BỘ
O DỤ
C VÀ
O TẠ
O
BỘ GIÁ
GIÁO
DỤC
VÀ ĐÀ
ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NƠNG
LÂM
TP. HỒ
HỒ CHÍ
CHÍ MINH
TRƯỜ
NG ĐẠ
I HỌ
C NÔ
NG LÂ
M TP.
KHOAQUẢ
QUẢN
LÝĐẤ
ĐẤT
ĐAI &
Y DỰ
NG VÀ
THỊ TRẤN CHỢ LÁCH, HUYỆN CHỢ LÁCH,
QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
TỈNH BẾN TRE”
THỊ TRẤN CH LÁCH, HUYỆN CH LÁCH,
TỈNH BẾN TRE
SVTH
MSSV
LỚP
SVTH
KHĨA
NGÀNH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
::
:
:
:
:
TRẦN THỊ LỆ NHƯ
05151018
DH05DC
ĐẤTĐAI
ĐAI&&BẤT
BẤTĐỘNG
ĐỘNGSẢN
SẢN
BỘ
BỘMƠN
MÔNCƠNG
CÔNGNGHỆ
NGHỆĐỊA
ĐỊACHÍNH
CHÍNH
TRẦN THỊ LỆ NHƯ
TRẦN THỊ LỆ NHƯ
“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM BTLIS 2.0 XÂY DỰNG VÀ
QUẢN
SỞ
DỮ M
LIỆU
HỒ2.0
SƠXÂ
ĐỊA
ỨN
G DỤLÝ
NG CƠ
PHẦ
N MỀ
BTLIS
Con xin cảm ơn cha mẹ cùng những người thân
trong gia đình đã nuôi dưỡng, dạy dỗ con nên người và cho
con một môi trường học tập thật tốt.
Em xin cảm ơn thầy Lê Ngọc Lãm đã tận tình chỉ
bảo, giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em cũng xin cảm ơn các cô chú, anh chị trong
Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Chợ Lách đã
nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình em thực tập tại cơ
quan.
Cuối cùng em xin cảm ơn tất cả các bạn lớp
DH05DC đã trao đổi, hỗ trợ em trong suốt thời gian học
cũng như trong việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
ĐH Nông Lâm TP.HCM, tháng 06/2009
Sinh viên
Trần Thị Lệ Như
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Lệ Như, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm BTLIS 2.0 xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu
hồ sơ địa chính Thị trấn Chợ Lách, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre”
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Ngọc Lãm, Bộ môn Công Nghệ Địa Chính,
Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Xã hội phát triển cùng với sự biến động ngày càng phức tạp của đất đai đòi hỏi
sự quản lý chặt chẽ và hữu hiệu của Nhà nước. Xây dựng một hệ thống thông tin đất
đai hiện đại phục vụ cho việc cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai, khai thác thông tin
địa chính là nhu cầu của hiện tại và tương lai. Phần mềm BTLIS 2.0 là một sản phẩm
của dự án xây dựng hệ thống thông tin đất đai tỉnh Bến Tre, đây là phần mềm quản lý
I.2.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................. 7
I.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội..................................................... 8
I.2.3. Nhận xét chung điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội............................. 8
I.3. Nội dung, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện ................................ 9
I.3.1. Nội dung nghiên cứu.............................................................................. 9
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 9
I.3.3. Phương tiện nghiên cứu ....................................................................... 10
I.3.4. Quy trình thực hiện .............................................................................. 12
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................................... 14
II.1. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai............................................................. 14
II.1.1. Đo đạc lập bản đồ địa chính ............................................................... 14
II.1.2. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .................................. 14
II.1.3.Tình hình đăng ký thống kê, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất................................................................................. 14
II.1.4.Thanh tra, giải quyết khiếu nại ............................................................ 15
II.2. Đánh giá nguồn dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính........ 15
II.2.1. Dữ liệu không gian ............................................................................. 15
II.2.2. Dữ liệu thuộc tính ............................................................................... 15
II.2.3. Đánh giá chung ................................................................................... 15
II.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên phần mềm BTLIS 2.0 ................ 15
II.3.1. Chuẩn hóa dữ liệu ............................................................................... 15
II.3.2. Chuyển đổi dữ liệu vào BTLIS 2.0..................................................... 20
II.3.3. Xây dựng quy trình luân chuyển hồ sơ trên phần mềm BTLIS 2.0.... 23
II.4. Quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính trên phần mềm BTLIS 2.0 ................... 29
II.4.1. Cấp mới GCNQSDĐ .......................................................................... 29
II.4.2. Quản lý biến động............................................................................... 35
II.4.3. Khai thác dữ liệu................................................................................. 44
II.4.4. Đánh giá kết quả nghiên cứu đã đạt được .......................................... 56
Bảng II.2: Cấu trúc file Excel chứa CSDL thửa
Bảng II.3: Quy trình cấp mới GCNQSDĐ
Bảng II.4: Quy trình x ử lý hồ sơ đăng ký biến động tách thửa, hợp thửa
Bảng II.5: Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký biến động đất đai
16
19
27
28
28
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ I.1: Cấu trúc hệ thống thông tin đất đai
Sơ đồ I.2: Quy trình thực hiện đề tài
4
13
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình I.1: Sơ đồ vị trí Thị trấn Chợ Lách, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre
9
Hình I.2: Giao diện chương trình quản lý hồ sơ biến động đất đai
11
Hình I.3: Giao diện xử lý hồ sơ đăng ký biến động đất đai
12
Hình II.1: Giao diện đóng vùng ranh thửa vào lớp 49
17
Hình II.2: Giao diện tách lớp nhãn thửa
18
Hình II.3: Giao diện trút dữ liệu từ file Excel
Hình II.19: Giao diện chi tiết quá trình xử lý
34
Hình II.20: Giao diện đơn chuyển nhượng quyền sử dụng đất
36
Hình II.21: Giao diện thực hiện đơn và thông báo sau khi thực hiện đơn
36
Hình II.22: Giao diện đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất
37
Hình II.23: Giao diện Thêm sửa thông tin MĐSD cho thửa
Hình II.24: Giao diện xử lý hồ sơ chuyển mục đích sử dụng
Hình II.25: Giao diện đơn xin tách thửa
Hình II.26: Giao diện xử lý hồ sơ tách thửa
Hình II.27: Giao diện thông báo yêu cầu xác nhận việc tách thửa
Hình II.28: Giao diện xử lý tách thửa thành công
Hình II.29: Giao diện đơn xin hợp thửa
Hình II.30: Giao diện xử lý hồ sơ hợp thửa
Hình II.31: Giao diện xử lý hồ sơ hợp thửa sau khi hợp thửa thành công
Hình II.32: Giao diện tìm kiếm thửa đất
Hình II.33: Giao diện xem thông tin thửa đất
Hình II.34: Giao diện xem lịch sử thửa đất
Hình II.35: Các chức năng của Menu Báo Cáo
Hình II.36: Giao diện Thành lập sổ địa chính
Hình II.37: Giao diện xuất Sổ địa chính
Hình II.38: Giao diện xuất Sổ mục kê đất đai
Hình II.39: Giao diện Sổ theo dõi biến động đất đai
Hình II.40: Giao diện xuất Sổ cấp GCNQSDĐ
Hình II.41: Cấu hình trang in trích lục bản đồ
Hình II.42: Giao diện trang in hồ sơ kỹ thuật thửa đất
55
55
56
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Trần Thị Lệ Như
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là địa bàn xây dựng và phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng. Đất đai cần
thiết cho tất cả các ngành sản xuất, đòi hỏi phải có sự cân đối hợp lý trong việc sử
dụng để đạt được khả năng tối đa về phát triển kinh tế xã hội đồng thời cũng bảo vệ
được hệ sinh thái và môi trường sống của con người. Quá trình sử dụng đất đai luôn
gắn với quá trình phát triển của xã hội, xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất
ngày càng cao, trong khi đó đất đai lại có giới hạn và càng trở nên quý giá.
Trong giai đoạn hiện nay đất đai có nhiều biến động mạnh đòi hỏi sự quản lý
chặt chẽ và nhanh chóng của Nhà nước. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý đất đai là hướng đi đúng đắn mang lại hiệu quả cao trong thời gian qua tại
nhiều địa phương. Công nghệ thông tin đã tạo ra bước đột phá mới, trở thành công cụ
đắc lực cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Xây dựng một hệ thống quản lý đất
đai hiện đại là một nhiệm vụ cần thiết, bức xúc nhằm mang lại lợi ích thiết yếu cho
phát triển kinh tế đất nước, tạo công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Một hệ thống
quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả sẽ bảo đảm quyền lợi hợp lý của Nhà nước, nhà
đầu tư và người đang sử dụng đất.
Tỉnh Bến Tre là một trong những tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long sớm tiếp cận
và ứng dụng công nghệ thông tin đặc biệt ứng dụng GIS vào lĩnh vực quản lý đất đai
và được Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN & MT) quan tâm đầu tư. Ngày 28/12/2001
được sự đồng ý của Bộ TN & MT, tỉnh Bến Tre thực hiện dự án “Xây dựng hệ thống
Bến Tre.
- Giới hạn về thời gian: thời gian nghiên cứu từ ngày 15/3/2009 đến 15/7/2009.
- Giới hạn về nội dung: đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu việc xây dựng quy
trình luân chuyển hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), cập
nhật chỉnh lý biến động đất đai theo quy trình đề ra bằng phần mềm BTLIS 2.0.
PHẦN I
Trang 11
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Trần Thị Lệ Như
TỔNG QUAN
I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
I.1.1. Cơ sở khoa học
- Đất đai (Land):
Một vạt đất xác định về mặt địa lý là một diện tích của bề mặt trái đất với các
thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được
của sinh quyển bên trên, bên trong và bên dưới của nó như là: khí hậu, đất (soil), điều
kiện địa chất, điều kiện thủy văn, thực vật và động vật cư trú, những hoạt động trước
đây và hiện nay của con người, ở chừng mực mà các thuộc tính này có ảnh hưởng đến
việc sử dụng đất đó của con người hiện tại và tương lai.
- Hệ thống thông tin địa lý – GIS (Geographic Information System):
GIS là một hệ thống bao gồm phần cứng, phần mềm, dữ liệu, quy trình và con người
được thiết kế cho việc lưu giữ, quản lý, thu thập, phân tích, biến đổi và hiển thị các dữ
liệu có tính tham chiếu không gian để giải quyết những vấn đề quy hoạch và quản lý
phức tạp.
- Hệ thống thông tin đất đai - LIS (Land Information System):
kỹ thuật
Cơ cấu tổ chức
Thu thập
Lưu trữ
Truy cập
Tổ chức
Sử dụng
Thông tin liên quan đến đất đai
Sơ đồ I.1: Cấu trúc hệ thống thông tin đất đai
- Hồ sơ địa chính:
HSĐC là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách,…chứa đựng những thông
tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập
trong quá trình đo đạc lập BĐĐC, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- HSĐC dạng số:
Là hệ thống thông tin được lập trên máy vi tính chứa toàn bộ thông tin về nội
dung của HSĐC.
- CSDL HSĐC: CSDL HSĐC quản lý các thửa đất, chủ sử dụng, mục đích sử dụng,
loại đất,…có đối tượng quản lý chính là các thửa đất. Thửa đất được thể hiện như một
đối tượng địa lý bằng BĐĐC bao gồm các thông tin liên quan tới thửa đất như chủ sử
dụng, đăng ký sử dụng, GCNQSDĐ.
CSDL HSĐC quản lý mọi thông tin về hồ sơ giấy tờ liên quan tới thửa đất. Các thông
thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan địa chính cấp huyện chịu trách nhiệm lập và
giữ sổ cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng thuộc thẫm quyền cấp của mình.
I.1.2. Cơ sở pháp lý:
- Luật đất đai năm 2003 ban hành ngày 26/11/2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về việc thi hành
Luật đất đai năm 2003.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung
về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Quyết định 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/07/2004 của Thủ tướng chính phủ về
việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.
- Quyết định 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ TN & MT về
GCNQSDĐ.
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ TN & MT hướng dẫn
thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ TN & MT về việc
hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn:
Xây dựng một hệ thống thông tin đất đai hiện đại có khả năng phục vụ cho
nhiều người dùng ở các huyện, xã cho đến các ban ngành khác nhau là một nhu cầu
thiết thực trong giai đoạn hiện nay.
Trang 14
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Trần Thị Lệ Như
Thực hiện kế hoạch số 524/CV-UB ngày 15 tháng 5 năm 2001 của UBND tỉnh
thuộc tính không có sự gắn kết với nhau gây khó khăn cho việc quản lý và sử dụng.
Cho nên chủ trương của tỉnh Bến Tre là xây dựng một giải pháp thích hợp cho
việc quản lý chung đó là GIS. Bao gồm việc đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, chuẩn
hóa dữ liệu, chiến lược đào tạo, phát triển công nghệ, xây dựng một hệ thống con trong
hệ thống thông tin tài nguyên đất toàn quốc. Ngoài ra trong thời gian tới Bến Tre là
một trong 9 tỉnh của cả nước được Bộ Tài nghuyên và Môi trường chọn thí điểm dự án
VLAP (Viet Nam Land Administrator Project), đây là dự án của Bộ TN & MT nhằm
mục đích xây dựng và hoàn thiện một hệ thống quản lý đất đai thống nhất trong cả
nước.
Trang 15
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Trần Thị Lệ Như
I.2. KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU:
I.2.1. Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí địa lý:
- Thị trấn Chợ Lách nằm ở khu vực trung tâm địa bàn huyện Chợ Lách và cũng
là trung tâm của tiểu vùng 1. Thị trấn Chợ Lách có tọa độ địa lý vào khoảng 10014’30”
đến 10017’00” vĩ độ Bắc và 106007’ đến 106009’ độ kinh Đông.
- Thị trấn Chợ Lách được chia thành bốn khu phố và ba ấp: Khu phố I, khu phố
II, khu phố III, khu phố IV, ấp Bình An A, Bình An B và ấp Sơn Qui.
- Ranh giới hành chính của Thị trấn được xác định như sau:
+ Phía Đông giáp xã Hòa Nghĩa.
+ Phía Tây giáp xã Sơn Định.
+ Phía Nam giáp xã Hòa Nghĩa.
+ Phía Bắc giáp sông Hàm Luông.
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Trần Thị Lệ Như
I.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội:
1. Tăng trưởng kinh tế:
Kinh tế phát triển với nhịp độ tương đối nhanh: Tổng giá trị GDP của thị trấn
Chợ Lách đạt 9,5 triệu đồng/người/năm, GDP bình quân đầu người ở Thị trấn tăng
theo từng năm, vượt chỉ tiêu đề ra. Nguyên nhân là do trong nông nghiệp đã phát triển
các mô hình chuyên canh, xen canh hợp lý, chăn nuôi gia súc phát triển theo hướng
chất lượng cao, tình hình an ninh chính trị được giữ vững và ổn định.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Tốc độ phát triển kinh tế tăng theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp, thương mại dịch vụ và du lịch, giảm tỷ trọng nông nghiệp, khai thác tốt
tiềm năng và lợi thế của địa phương.
3. Đặc điểm dân số, lao động:
a. Dân số:
Năm 2008 thị trấn Chợ Lách có 8.658 người, mật độ bình quân 1.047
người/km2 (trong đó nam giới có 4.240 người, chiếm 48,97% tổng số dân Thị trấn, nữ
giới có 4.418 người, chiếm 51,03% tổng số dân Thị trấn).
b. Lao động:
Năm 2008 số người trong độ tuổi lao động của thị trấn Chợ Lách là 5.863
người, chiếm 67,71% tổng số dân trên toàn Thị trấn. Trong đó nam giới nằm trong tuổi
lao động là 2.839 người, chiếm 32,79% tổng số dân trên toàn thị trấn, nữ giới nằm
trong độ tuổi lao động là 3.024 người, chiếm 34,92% tổng số dân trên toàn thị trấn.
I.2.3. Nhận xét chung điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội:
1. Thuận lợi:
- Thị trấn Chợ Lách có vị trí địa lý thuận lợi cả về giao thông đường thủy lẫn
đổi dữ liệu vào BTLIS 2.0 và xây dựng quy trình luân chuyển hồ sơ.
- Ứng dụng BTLIS 2.0 quản lý CSDL HSĐC.
- Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm BTLIS 2.0.
- So sánh BTLIS 2.0 với các phần mềm khác.
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp bản đồ: ứng dụng phương pháp bản đồ để tiến hành chỉnh lý
biến động đo đạc khoảng cách.
- Phương pháp ứng dụng GIS: trên cơ sở ứng dụng các phần mềm tin học xây
dựng hệ thống CSDL (dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian). Từ đó tiến hành phân
tích, xử lý, tích hợp, biên tập,… hoàn chỉnh dữ liệu, phục vụ mục đích đề ra.
- Phương pháp chuyên gia: dựa vào sự đóng góp của những người có chuyên
môn, nghiệp vụ để kết quả mang tính khách quan và phù hợp thực tế.
- Phương pháp thống kê: thống kê các tài liệu, số liệu, sổ sách, bản đồ,… thu
thập được trên địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích: áp dụng trong việc phân tích, đánh giá chất lượng dữ
liệu đầu vào.
Trang 18
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Trần Thị Lệ Như
- Phương pháp so sánh: so sánh ưu, khuyết điểm của BTLIS 2.0 với phần mềm
khác.
- Phương pháp kế thừa: kế thừa những tư liệu, tài liệu, kết quả nghiên cứu của
những người đi trước.
I.3.3. Phương tiện nghiên cứu:
I.3.3.1. Phần cứng:
Máy tính có cấu hình:
tượng sử dụng nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất (bao gồm cấp mới và biến động
về quyền sử dụng đất).
- Xử lý hồ sơ đăng ký biến động đất đai: cung cấp quy trình, công cụ xử lý
nghiệp vụ cụ thể cho từng loại hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất.
- Quản lý luân chuyển hồ sơ: quản lý quá trình xử lý, luân chuyển của từng hồ
sơ, ghi nhận thông tin trong quá trình xử lý.
Trang 19
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Trần Thị Lệ Như
- Quản lý Quy hoạch: chuyển đổi dữ liệu quy hoạch, tra cứu thông tin quy
hoạch, trích lục quy hoạch thửa đất.
- Quản trị người dùng: phân quyền truy cập dữ liệu và phân công chức năng
cho từng cán bộ trong toàn hệ thống.
1. Quản lý hồ sơ đăng ký biến động:
Phân hệ Quản lý hồ sơ biến động đất đai được sử dụng để nhập thông tin đầu
vào cho hệ thống. Phân hệ được thiết kế nhằm phục vụ công tác tiếp nhận hồ sơ đầu
vào của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, nhập thông tin cơ bản trên các đơn có
trong hồ sơ. Phân hệ hỗ trợ in biên nhận, tra cứu thông tin thửa đất, chủ sử dụng, các
hồ sơ tồn tại trong hệ thống. Ngoài ra, phân hệ này còn cho phép in ấn các biểu mẫu
báo cáo phát sinh trong quá trình xử lý hồ sơ cũng như các sổ sách theo quy định của
Nhà nước.
Hình I.2: Giao diện chương trình quản lý hồ sơ biến động đất đai
Trang 20
SVTH: Trần Thị Lệ Như
I.3.4. Quy trình thực hiện:
Chuẩn bị phương tiện nghiên
cứu
Phần cứng: máy tính, máy in…
Phần mềm: MicroStation,
Famis, ArcGIS, SQL Server
2005, BTLIS 2.0,…
Thu thập, phân tích, thống kê
tài liệu, số liệu
- Dữ liệu bản đồ và thuộc tính.
- Các tài liệu về địa bàn nghiên
cứu và về các phần mềm sử
dụng.
Xây dựng CSDL trên
BTLIS 2.0
- Chuẩn hóa CSDL và đưa vào
BTLIS 2.0.
- Xây dựng quy trình luân
chuyển hồ sơ.
Ứng dụng BTLIS 2.0 quản lý
CSDL HSĐC
II.1.3.Tình hình đăng ký thống kê, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất:
- Thống kê đất đai: Công tác thống kê đất đai được tiến hành thường xuyên,
hàng năm Thị trấn đều thực hiện công tác báo cáo thống kê diện tích các loại đất sau
khi đã chỉnh lý biến động đất đai.
- Công tác kiểm kê đất đai được thực hiện theo định kỳ năm năm một lần, vừa
qua Thị trấn đã hoàn tất công tác tổng kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2005 trên địa bàn.
- Công tác đăng ký xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông
nghiệp cho hộ gia đình đến cuối năm 2005 đạt được như sau:
+ Tổng số hộ đăng ký cấp giấy: 1.584 hộ
+ Tổng số giấy chứng nhận được cấp: 1.819 tờ
+ Tổng số giấy đã phát ra: 1.774 tờ
+ Tổng diện tích đã được cấp giấy là 512,24 ha, chiếm 90,63% diện tích đất
nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân.
Thị trấn Chợ Lách được đo đạc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều có
lập bộ hồ sơ địa chính theo mẫu thông tư 1990/TT-TCĐC gồm:
+ Bản đồ địa chính, tỷ lệ 1/5000: 3 bộ lưu ở ba cấp (tỉnh, huyện, xã)
+ Sổ mục kê: 3 bộ lưu ở ba cấp (tỉnh, huyện, xã)
+ Sổ địa chính: 3 bộ lưu ở ba cấp (tỉnh, huyện, xã)
+ Sổ theo dõi cấp giấy CNQSDĐ: 2 bộ lưu ở hai cấp (huyện, xã)
Trang 23
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Trần Thị Lệ Như
II.1.4.Thanh tra, giải quyết khiếu nại:
Nhìn chung nguồn dữ liệu này sau khi chuẩn hóa có thể làm dữ liệu đầu vào
cho việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai trên phần mềm BTLIS 2.0.
II.3. XÂY DỰNG CSDL HSĐC TRÊN PHẦN MỀM BTLIS 2.0:
II.3.1. Chuẩn hóa dữ liệu:
Chuẩn hóa dữ liệu là việc đưa các nguồn dữ liệu khác nhau về một nguồn dữ
liệu chuẩn cần thiết để tích hợp vào một hệ thống GIS với các phần cứng, phần mềm
GIS khác. Chuẩn là cần thiết khi trao đổi dữ liệu trên mạng, tạo khả năng truy nhập dữ
liệu số được phân bố ở các vị trí địa lý khác nhau, chia sẽ dữ liệu giữa các cơ quan,
công ty.
Trang 24
Ngành Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Trần Thị Lệ Như
II.3.1.1. Chuẩn hóa dữ liệu không gian:
1. Chuẩn hóa cơ sở toán học của bản đồ:
BĐĐC Thị trấn Chợ Lách sử dụng hệ tọa độ HN-72 đã được chuyển về hệ tọa
độ VN-2000 bằng phần mềm Maptrans với các thông số sau:
- Phép chiếu UTM
- Elipsoid: WGS_84
- Múi chiếu: 30
- Kinh tuyến trục: 1050 45’
2. Chuẩn hóa các đối tượng bản đồ:
Thực hiện tạo vùng khép kín các lớp đường giao thông, sông ngòi.
Tiến hành đưa các lớp dữ liệu về đúng quy định theo bảng II.1.
Bảng II.1: Quy định các lớp dữ liệu bản đồ trong MicroStation
STT
Mã loại đất
12
6
Số hiệu thửa
13
7
Diện tích
63
8
Tường nhà
14
9
Nhãn nhà
15
10
39
16
Địa giới tỉnh
42
17
Địa giới huyện
44
18
Địa giới xã
46
19
Tên địa danh, cụm dân cư
48
20
Khung bản đồ