Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình VAC trên địa bàn xã Tiên Phú,huyện Phù Ninh,tỉnh Phú Thọ (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

LÒ VĂN THỨC
TÊN ĐỀ TÀI

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH VAC TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ TIÊN PHÚ, HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài
Chuyên ngành
Khoa

: Hướng nghiên cứu
: Kinh tế nông nghiệp
: Kinh tế & PTNT

Khóa học
Giảng viên hướng dẫn

: 2013 - 2017
: TS. Đỗ Xuân Luận

Thái Nguyên – năm 2017

viết bài, chỉ cho em những thiếu sót của mình giúp em chỉnh sửa kịp thời để hoàn
thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất. Thầy luôn động viên,
theo dõi sát sao và cũng là người thúc đẩy em trong mọi công việc để em hoàn
thành tốt đợt thực tập của mình đúng theo kế hoạch và thời gian cho phép của
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Trong thời gian thực tập tại địa phương cho phép em gửi lời cảm ơn chân
thành tới chủ tịch và các cán bộ xã Tiên Phú đã nhiệt tình giúp đỡ em, cung cấp
những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ cho bài báo cáo. Ngoài ra, các cán
bộ xã còn chỉ bảo tận tình, chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công
tác, đó là những ý kiến hết sức bổ ích cho em sau này khi ra trường. Đã tạo mọi
điều kiện giúp em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này.
Em cũng xin cảm ơn người dân xã Tiên Phú đã tạo điều kiện cho em
trong thời gian ở địa phương thực tập.
Qua đây cho phép em gửi lời chân thành cảm ơn sự tận tình dạy dỗ, chỉ
bảo, giúp đỡ em trong suốt 4 năm học vừa qua của các thầy cô trong khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Cuối cùng cho em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã
luôn bên cạnh động viên em trong những lúc khó khăn.


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. v
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... vi
DANH MỤC VIẾT TẮT.............................................................................. vii
Phần I: MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ...................................................................... 30
4.1.3. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đến sản xuất nông
nghiệp tại xã Tiên Phú .................................................................................. 31
4.2. Hiện trạng sử dụng đất và sản xuất VAC tại xã Tiên Phú ...................... 34
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất tại xã Tiên Phú. .............................................. 34
4.2.2. Xác định kiểu VAC ............................................................................ 36
4.2.3. Hiện trạng về quy mô diện tích và kỹ thuật sản xuất VAC.................. 38
4.2.4. Tổng hợp chi phí của hai mô hình VAC ............................................. 40
4.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế ...................................................................... 40
Phần V: KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ ...................................... 45
5.1. Kết luận ................................................................................................. 45
5.2. Tồn tại ................................................................................................... 45
5.3. Kiến nghị ............................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 47


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.3: Kết quả tổng hợp diện tích trung bình của các thành phần của hộ
VAC ............................................................................................................. 38
Bảng 4.2: Kết quả tổng hợp một số chỉ tiêu về hiện trạng VAC của xã Tiên Phú 37
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Tiên Phú ....................................... 34
Bảng 4.5: Kết quả tổng hợp LN/CP, BCR các thành phần trong hai kiểu VAC
tại xã Tiên Phú ............................................................................................. 41
Bảng 4.4 : Kết quả tổng hợp chi phí trung bình của các thành phần của hộ
VAC ............................................................................................................. 40


vi

: Rừng vườn ao chuồng

RVACR

: Rừng vườn ao chuồng ruộng

HFC

: Chương trình an toàn lương thực, thực phẩm gia đình

AIT

: Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản và học viện công
nghệ châu Á

HLV

:Hội làm vườn

LN

: Lợi nhuận

TC

: Tổng chi phí

BCR

: Tỷ suất giữa thu nhập và chi phí

làm vườn, ba làm ruộng. Hay là, "cơm với cá như mạ với con". Đồng bằng
sông Hồng có nhiều ao, có nơi "đào đất" "vượt thổ" để có đất cư trú, đôn nền
nhà. Vì vậy, cùng hình thành với nhà ở, một số hộ gia đình còn cả vườn và ao
với cách bố trí "trước cau, sau mít, cá vít chân bèo", cùng với chuồng nuôi gia
súc, gia cầm (Hội làm vườn Việt Nam 1994) [2].
Theo quan điểm ngày nay, đây là một hệ sinh thái nông nghiệp nhỏ với
quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần, cho nên giảm hao phí năng lượng, giảm
năng lượng vô công trong chuyển hóa năng lượng tất yếu. Chất thải từ chuồng
(phân bón) dùng bón ruộng, bón vườn. Mùn, chất dinh dưỡng của đất vườn


2

trôi xuống ao tạo điều kiện cho sinh vật phù du phát triển, làm thức ăn cho cá.
Các loại chất thải đổ xuống bùn ao, bùn ao xúc lên để bón vườn, bèo cái trên
mặt ao là thức ăn của lợn.
Trong những năm trước đây VAC chưa được chú ý nhiều, chủ yếu sản
xuất theo hướng tự cung tự cấp, chưa mang tính chất hàng hóa, cho đến khi
nghị quyết đại hội VI được ban hành thì VAC mới thực sự được chú ý phát
triển và khuyến khích nhân rộng, đã tạo ra bước ngoặt lớn cho nền kinh tế
nông nghiệp của nước ta. Đó không còn là cách làm ăn để tự túc, hay để có
thêm chất dinh dưỡng, mà chủ yếu là để thoát nghèo, để làm giàu, và thực tế
đã hình thành nhiều vùng có nông sản để bán. Ngày nay, cùng với sự tiến bộ
của khoa học kỹ thuật việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chọn
phương án sản xuất cây, con mới đạt năng suất cao ngày càng phù hợp theo
hướng sản xuất hàng hóa tiếp tục nhân rộng những hệ thống kinh tế VAC,
kinh tế trang trại có hiệu quả đến nhân dân trong cả nước nhằm giúp họ tăng
thu nhập, đóng góp tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của đất nước.
Ngoài ra, VAC là biểu hiện cụ thể của phát triển bền vững trong nông nghiệp.
VAC không chỉ góp phần giải quyết các vấn đề kinh tế của nông dân mà còn

2,90 lần; Trái cây tăng 3,14 lần và đặc biệt VAC có thể đóng góp hiệu quả để
giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
VAC trong vườn xung quanh nhà có thể giải quyết vấn đề thiếu đói
trong các thời kỳ “giáp hạt” giữa các vụ thu hoạch và đặc biệt là các loại rau,
củ có thể nhanh chóng phục hồi sau các thảm họa thiên tai.
Thực hành mô hình VAC tạo ra cơ hội làm việc trong một môi trường
lành mạnh và tiếp cận với thực phẩm tươi sống và an toàn, góp phần cải thiện
điều kiện sức khỏe của con người.
Nhiều người già và người mắc bệnh mãn tính khi hành nghề làm vườn
VAC có điều kiện cải thiện sức khỏe vì họ có thể có một 'nghỉ ngơi tích cực'


4

kết hợp với giải trí tốt hơn, thư giãn tinh thần và tình yêu sâu sắc hơn với
thiên nhiên.
VAC và phát triển kinh tế: ‘Kinh tế VAC’ là một thành phần chính của
sản xuất nông nghiệp và là một bộ phận quan trọng của thu nhập hộ gia đình
nông dân Việt Nam.
Các Nghiên cứu đã cho thấy: Ở nhiều xã của vùng đồng bằng sông
Hồng, thu nhập từ các hoạt động VAC của nhiều gia đình nông dân đã đạt tới
70% tổng thu nhập và từ 3-5 lần cao hơn (và đôi khi mười lần cao hơn) so với
sản xuất từ trồng lúa 2 vụ/năm trong cùng một diện tích (Đồng Phương Hồng
1998) [3].
Nhiều gia đình nông dân trở nên giàu có bằng thực hành VAC. Kinh tế
VAC có một tiềm năng rất lớn, cần được kết hợp vào các chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội tại các địa phương. VAC phát triển sẽ góp phần chuyển dịch
cơ cấu sản xuất nông nghiệp thâm canh, đa dạng và bền vững. Nó sẽ cung cấp
sản phẩm nhiều hơn cho tiêu thụ, xuất khẩu và cho sự phát triển của các
ngành công nghiệp chế biến liên quan.

Cũng như thực tế đã xảy ra ở các nước phát triển, Việt Nam đang trong
tình trạng bị ô nhiễm từ khu vực nông nghiệp và công nghiệp. Nguồn không
khí, nước, đất bị ô nhiễm nặng nề đã gây nhiều tác động tiêu cực tới nguồn
lương thực và thực phẩm, gây hậu quả nặng nề tới dời sống con người. Sự
phát triển của hệ thống VAC có thể góp phần hạn chế ô nhiễm và cải thiện
môi trường. Bên cạnh yêu tố quan trọng do VAC giúp sử dụng tối ưu nguồn
tài nguyên đất, nước và năng lượng mặt trời, tất cả các chất thải qua chu trình
sản xuất khép kín (khí sinh học, phân sinh học) được xử lý bằng các công
nghệ sinh học sẽ giúp cho chất lượng môi trường nước, đất và không khí được
cải thiện theo thời gian khi hệ thống VAC phát triển rộng rãi.
Từ lợi ích do hệ thống VAC mang lại và cùng với sự ủng hộ khuyến
khích phát triển của chính sách nhà nước, năm 1998 xã Tiên Phú, huyện Phù
Ninh, tỉnh Phú Thọ đã chuyển đổi diện tích đất trũng chỉ cấy được một vụ lúa
sang sản xuất VAC. Hiện nay, các hệ thống chuyển đổi đều đạt hiệu quả kinh
tế cao hơn so với cấy lúa và VAC đã mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho


6

người dân góp phần nâng cao đời sống của nhân dân trong xã. Tuy nhiên,
hiệu quả do VAC mang lại vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của địa
phương, do trình độ của người dân chưa cao, sản xuất theo kinh nghiệm mà
chưa chú ý tới việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, do
thiếu vốn để đầu tư cho sản xuất, thiếu sự hỗ trợ về kỹ thuật của cán bộ nông
nghiệp và các nhà khoa học. Vì vậy, người dân còn gặp nhiều khó khăn trong
sản xuất nông nghiệp theo hệ thống VAC và đòi hỏi cần có các giải pháp giúp
nâng cao hiệu quả kinh tế của VAC tại địa phương.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh
tế mô hình VAC trên địa bàn xã Tiên Phú, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú thọ”,
nhằm tìm hiểu thực trạng phát triển của hệ thống VAC tại địa phương. Từ đó,

Như chúng ta có thể thấy: ‘Vườn’ cung cấp các thức ăn cho chăn nuôi
(rau, cỏ, thân cây đậu, ngô, rau lang, lá sắn...), ngược lại ‘chuồng’ cung cấp
phân bón được chế biến từ chất thải gia súc, gia cầm cho cây trồng trong
vườn; ‘Ao’ cung cấp nước tưới và bùn làm tăng chất lượng đất cho cây trồng
trong ‘Vườn’, ngược lại nhiều cây thực vật từ ‘Vườn’ có thể làm thức ăn cho
cá trong ‘Ao’; Rất nhiều sản phẩm và phụ phẩm từ ‘Ao’ là nuồn thức ăn bổ
xung có chất lượng cho chăn nuôi gia cầm (ruột, xương và đầu tôm, cá các
loại...) làm thức ăn bổ sung với lượng đạm cao cho gia cầm. Nước từ ‘ao’ rất
cần để rửa sạch và vệ sinh hệ thông chuồng trại chăn nuôi và sau đó có thể xử
lý để quay trở lại ‘Ao’ với nguồn dinh dưỡng tốt cho cá... Chất thải gia súc
sau khi phân hủy để tạo khí sinh học thay thế chất đốt truyền thống (củi, than
đá, rơm rạ...) thì bã thải của nó trở thành nguồn thức ăn có giá trị để nuôi cá,
hoặc nuôi giun làm thức ăn cho cá hoặc cho gia cầm... Vì vậy, mô hình VAC
có thể được quản lý và phát triển như một mô hình sản xuất tổng hợp, khép
kín phi chất thải ( Hội làm vườn Việt Nam, 1994) [2].


8

Về mặt quan hệ dinh dưỡng, người ta chia các thành phần trong hệ sinh
thái làm hai loại:
- Thành phần tự dưỡng, bao gồm các loài cây xanh có khả năng tự tổng
hợp các chất hữu cơ cần thiết cho sự sống từ các chất vô cơ đơn giản dưới tác
dụng của ánh sáng mặt trời.
- Thành phần dị dưỡng, bao gồm các loài sinh vật phân hủy và các loài
động vật. Các loài này không có khả năng tự tổng hợp chất ống như cây xanh,
để duy trì sự sống chúng phải ăn thực vật hay ăn thịt các loài động vật khác.
Về mặt cấu trúc, quan trọng nhất là tất cả các hệ sinh thái đều phải có
nhân tố vô sinh (môi trường) và nhân tố hữu sinh (sinh vật), giữa chúng có sự
trao đổi năng lượng và vật chất.

- Hệ sinh thái đồng cỏ chăn nuôi.
- Hệ sinh thái ao hồ.
- Khu dân cư nông nghiệp.
Cũng như tất cả các hệ sinh thái khác, hệ sinh thái nông nghiệp là một
hệ thống chức năng, hoạt động theo những quy luật nhất định. Trong nội bộ
hệ sinh thái nông nghiệp có sự trao đổi vật chất và trao đổi năng lượng. Có thể
tóm tắt sự trao đổi đó trong hai quá trình sau:
- Quá trình tạo năng suất sơ cấp (sản phẩm trồng trọt) của cây trồng.
- Quá trình tạo năng suất thứ cấp (sản phẩm chăn nuôi) của vật nuôi.
Ngoài sự trao đổi năng lượng và vật chất trong nội bộ hệ sinh thái, còn
có sự trao đổi năng lượng và vật chất giữa hệ sinh thái nông nghiệp với các hệ
sinh thái khác, chủ yếu là hệ sinh thái đô thị. Thực chất đây là sự trao đổi
năng lượng và vật chất giữa nông nghiệp và công nghiệp.
Vấn đề quan trọng để nâng cao năng suất của hệ sinh thái nông nghiệp
là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên vô tận, đó là nguồn
năng lượng do bức xạ mặt trời cung cấp. Nguồn năng lượng do công nghiệp


10

cung cấp chỉ đóng vai trò thúc đẩy, tạo điều kiện cho cây trồng tích lũy được
nhiều năng lượng bức xạ mặt trời để tạo ra năng suất sơ cấp (Đào Thế Tuấn,
2011) [8].
2.1.1.3. Hệ sinh thái VAC
VAC là một hệ sinh thái nông nghiệp với quy mô nhỏ. VAC là từ viết
tắt tiếng Việt, gồm: Vườn, Ao, Chuồng. V chỉ các hoạt động trồng trọt, A chỉ
các hoạt động nuôi trồng thủy sản, C chỉ các hoạt động chăn nuôi. Đây là các
hoạt động kết hợp với nhau trong một hệ sinh thái khép kín, trong đó có cả
con người (Nguyễn Văn Mấn, 1995) [5]. Các sản phẩm của V (rau, đậu, củ
quả…), của C (thịt, trứng, sữa…), của A (cá, tôm…) sẽ được sử dụng để nuôi

2.1.1.4. Qúa trình chu chuyển vật chất trong hệ sinh thái VAC
V (vườn cây) được sự chăm sóc của con người, tiếp nhận các yếu tố khí
tượng (ánh sáng, nhiệt độ, không khí) để tiến hành quang hợp, tạo ra các chất
hữu cơ. Các chất hữu cơ này, chuyển hóa thành ra sản phẩm cung cấp lương
thực, thực phẩm cho con người. Một phần sinh khối do cây tạo ra, được dùng
làm thức ăn cho gia súc, gia cầm để phát triển chăn nuôi, một Phần làm thức
ăn cho một số loại thủy sản trong ao. Ngược lại, chất thải từ chuồng (phân gia
súc, gia cầm) được sử dụng làm phân bón cho cây trồng trong vườn. Ao là nơi
chứa, dự trữ nước để tưới cho cây, làm tăng độ ẩm trong vườn tạo điều kiện
cho cây phát triển tốt. Đồng thời, bùn ao cũng chứa rất nhiều chất dinh dưỡng
đối với cây trồng và được coi là nguồn phân bón hữu cơ cho cây (Hội làm
vườn Việt Nam 1994) [2].
A (ao nuôi thủy sản) lấy thức ăn từ cây cỏ trong vườn, từ các loài giun,
côn trùng… sống trong đất vườn, sống trên cây. Các chất thải, thức ăn thừa từ
chuồng (phân gia súc, gia cầm) cũng là nguồn thức ăn cho một số loại thủy sản
trong ao. Ao cũng là nguồn cung cấp thực phẩm cho con người và một phần thức
ăn đạm cho chăn nuôi, đó là bột cá (Hội làm vườn Việt Nam 1994) [2]


12

C (chuồng chăn nuôi) lấy thức ăn từ các sản phẩm thực vật trong vườn
như rau, củ, quả và sản phẩm thủy sản từ ao. Ngược lại, chuồng cung cấp
lương thực, thực phẩm cho con người và một phần thức ăn cho các loài thủy
sản (Hội làm vườn Việt Nam 1994) [2].
Như vậy, quá trình chu chuyển vật chất diễn ra trong các hệ thống VAC
được tiến hành một cách thông suốt gần như khép kín. Chất hữu cơ được tạo
ra do quang hợp của cây xanh trong vườn, được các loài sinh vật tiêu thụ (gia
súc, con người, thủy sản) sử dụng. Sau đó các loài sinh vật phân hủy (vi sinh
vật, côn trùng…) sử dụng làm thức ăn và làm cho cho các sinh vật hữu cơ bị

báo và đặc biệt là trên tạp chí “Người làm vườn”. Các tác giả Nguyễn Văn
Mấn, Trịnh Văn Thịnh, Nguyễn Ngọc Kính, Lê Khoa vv… đã có nhiều
nghiên cứu và bài viết về hệ sinh thái VAC. Năm 1987, trung ương Hội
những người làm vườn Việt Nam tiến hành nghiên cứu đề tài “Chương trình
an toàn lương thực, thực phẩm gia đình” (viết tắt là HFC) do UNICEF tài trợ.
Chương trình này còn được gọi là “Chương trình VAC dinh dưỡng”. Đề tài
được triển khai ở tỉnh Hà Nam Ninh và tỉnh Long An, mỗi tỉnh thực hiện ở
một xã. Do kết quả của đề tài đem lại, UNICEF đã quyết định tăng tài trợ để
mở rộng đề tài, năm 1989 mở ra ở 8 tỉnh, năm 1990 ở 13 tỉnh, năm 1994 thực
hiện ở 24 tỉnh trên các vùng trong cả nước. Trong 8 năm thực hiện phần trình
VAC dinh dưỡng (từ năm 1987 đến năm 1994) đã có 147672 gia đình ở 1361
xã trên phạm vi cả nước được hướng dẫn làm kinh tế VAC (Hội làm vườn
Việt Nam, 1994) [2].
Qua kết quả nghiên cứu, các tác giả Nguyễn Văn Mấn và các tác giả đã
biên soạn thành tài liệu hướng dẫn kỹ thuật làm VAC ở các vùng sinh thái
khác nhau (1995).
Năm 1989, Lê Trọng Cúc và các nhà khoa học thuộc mạng lưới nghiên
cứu hệ sinh thái nông nghiệp các trường đại học Đông Nam Á (viết tắt là
SUSAN) cùng các cộng sự đã có nghiên cứu về hệ sinh thái VAC trong khi họ


14

đi nghiên cứu hệ sinh thái nông nghiệp trung du miền Bắc Việt Nam. Vấn đề
đáng chú ý là họ sử dụng lý thuyết tiếp cận hệ thống, kết hợp với các phương
pháp: Sinh thái nhân văn, phân tích hệ sinh thái nông nghiệp và điều tra nhanh
nông thôn để nghiên cứu hệ sinh thái nông nghiệp và hệ sinh thái VAC.
Từ năm 1994 đến nay, Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I và Học
viện công nghệ châu Á (AIT) đã tiến hành đề tài “Phát triển mở rộng hệ thống
VAC ở miền Bắc Việt Nam”. Lúc đầu đề tài được thực hiện ở 40 hộ nông dân

đề xuất các giải pháp thiết yếu cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch và
phương hướng phát triển của hệ thống VAC trong toàn tỉnh Hà Tĩnh.
Năm 2008, Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I và trường Đại học
Công nghệ Curtin của Úc đã tiến hành dự án: “Cải tiến hệ thống trang trại kết
hợp (VAC) - sự lựa chọn mới cho cộng đồng nông dân nghèo ven biển”. Mục
tiêu dự án mong muốn đạt được bao gồm:
- Cung cấp nguồn thu thay thế và đảm bảo an ninh lương thực cho
người nông dân và ngư dân nghèo.
- Cải thiện năng lực công nghệ và mở rộng cho các bên liên quan.
- Giảm thiểu tác động xấu của nuôi trồng thủy sản tới môi trường và
nghề nông thông qua việc tái sử dụng nước thải và sử dụng hợp lý nguồn
phân hữu cơ, các sản phẩm thải nông nghiệp khác và cỏ.
Dự án gồm 3 pha, trong pha thứ nhất dự án tập trung đánh giá hiện
trạng các mô hình VAC, đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá
trình thực hiện và phát triển mô hình này. Trong pha này họ đã điều tra và xác
định được các loài được nuôi trồng trong hệ thống VAC của các tỉnh ven biển
miền Trung (Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I, 2008) [12].
Cụ thể:
- Vườn người dân trồng các loại cây trồng: Khoai lang, ngô, đậu tương,
lạc, cỏ.


16

- Ao người dân nuôi các loại thủy sản: Cá chép, cá trắm, cá rô phi, rô
phi đơn tính.
- Chuồng người dân nuôi các loài vật nuôi: Lợn, gà, vịt, trâu, bò, thỏ.
Tỉnh Hà Tĩnh đang xây dựng đề án phát triển VAC bền vững giai đoạn
2009 - 2010 và 2011 - 2020 với những mục tiêu rất cụ thể: Đẩy mạnh khai
thác tiềm năng, lợi thế của mỗi vùng nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi;

Hiệu quả phân bổ: Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các
yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm
thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực. Hiệu quả
phân bổ phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào một cách hợp lý để tối
thiểu hóa chi phí với một lượng đầu ra nhất định nhằm đạt được lợi nhuận tối
đa. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kinh tế có tính đến các yếu tố
giá cảu các yếu tố đầu vào và đầu ra nên hiệu quả phân bổ còn được gọi là
hiệu quả về giá.
Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế chỉ đạt được khi hiệu quả kỹ thuật
và hiệu quả sử dụng nguồn lực là tối đa. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố giá
trị và hiện vật đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực
trong nông nghiệp. Muốn đạt được hiệu quả kinh tế thì phải đồng thời đạt
được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ (Vũ Thi Thanh
Huyền, 2008) [4].
Bản chất của hiệu quả kinh tế Khi nghiên cứu về bản chất kinh tế các
nhà kinh tế học đã đưa ra những quan điểm khác nhau nhưng đều thống nhất
chung bản chất của nó. Người sản xuấ tmuốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra
những chi phí nhất ðịnh, những chi phí ðó là: nhân lực, vật lực, vốn…. Chúng
ta tiến hành so sánh kết quả đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh
với chi phí bỏ ra thì có hiệu quả kinh tế. Sự chênh lệch này càng cao thì hiệu
quả kinh tế càng lớn và ngược lại. Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao
năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Nâng cao năng suất



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status