Giáo án Hóa học 12 bài 30: Thực hành tính chất của Natri, Magie, Nhôm và hợp chất của chúng - Pdf 51

Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

Giáo án 12 CB

Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
Bài 25:
Tiết 41, 42:
Tuần
Ngày soạn
Ngày dạy
Lớp dạy

KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT
QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM

:
: …/…/ 2009
: …/…/2009
: 12CB4

I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
_Vị trí đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng của kim loại kiềm. Một số ứng dụng
quan trọng của kim loại kiềm và hợp chất như NaOH, NaHCO 3, Na2CO3, KNO3.
_Tính chất vật lí (mềm, nhiệt độ nóng chảy thấp, khối lượng riêng nhỏ)
_Tính chất hóa học: tính khử mạnh nhất trong các kim loại.
_Trạng thái tự nhiên của NaCl, phương pháp đ/c kim loại kiềm
_Tính chất hóa học một số hợp chất: NaOH (kiềm mạnh), NaHCO 3 (lưỡng tính),
Na2CO3 (muối axit yếu), KNO3 (tính oxi hóa mạnh khi đun nóng)
2. Về kỹ năng:
_Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra và kết luận t/c của đơn chất và một số hợp chất

_Trình bày tính chất vật lí của _Nghiên cứu SGK: Các kl
kim loại kiềm.
kiềm màu trắng bạc, có ánh
kim, dẫn nhiệt tốt, nhiệt độ
* Nguyên nhân: Do kim loại nóng chảy và nhiệt độ sôi
kiềm có mạng tinh thể lập thấp, khối lượng riêng nhỏ,
phương tâm khối, liên kết với độ cứng thấp.
nhau bằng liên kết kim loại
yếu.

Trường THPT TÂN HỒNG

-1-

Nội dung
A. Kiêm loại kiềm:
I. Vị trí trong BTH, cấu hình e
nguyên tử:
_Kim loại kiềm thuộc nhóm IA
của BTH, gồm các nguyên tố
Li, Na, K, Rb, Fr
_Cấu hình e lớp ngoài cùng có
dạng ns1.
II./ Tính chất vật lí:
_Các kl kiềm màu trắng bạc, có
ánh kim, dẫn nhiệt tốt, nhiệt độ
nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp,
khối lượng riêng nhỏ, độ cứng
thấp. Nguyên nhân là do kl kiềm
có mạng tinh thể lập phương tâp

với H2O ở nhiệt độ thường. Để _Nghe giảng, viết ptpư.
bảo quản kim loại kiềm ta
thường ngâm chúng trong dầu
hỏa.
_Yêu cầu học sinh nêu ứng _Có nhiều ứng dung quan
dụng và trạng thái tự nhiên của trọng: Đ/c hợp kim có nhiệt
độ nóng chảy thấp, hợp kim
kim loại kiềm.
siêu nhẹ,...
_Trong tự nhiên không tồn
tại dưới dang đơn chất mà
tồn tại ở dạng hợp chất.
Trong nước biển có chứa
hàm lượng lớn NaCl.
* Nguyên tắc : Khử ion của
kim loại kiềm.
M+ + e  M
Do kim loại kiềm có tính khử _Học sinh nghe giảng.
rất mạnh nên phải dùng
phương pháp điện phân . Quan
trọng nhất là điện phân nóng
chảy muối halogenua của kim
loại kiềm.
2MCl  2M + Cl2
* Hoạt động 5:
_Học sinh nghe giảng.
_Giới thiệu một số hợp chất
quan trọng của kim loại kiềm
như NaOH, NaHCO3, Na2CO3,


IV. Ứng dụng, trạng thái tự
nhiên và điều chế:
1. Ứng dụng:
_Có nhiều ứng dung quan trọng:
Đ/c hợp kim có nhiệt độ nóng
chảy thấp, hợp kim siêu nhẹ,...
2. Trạng thái tự nhiên:
_Trong tự nhiên không tồn tại
dưới dang đơn chất mà tồn tại ở
dạng hợp chất. Trong nước biển
có chứa hàm lượng lớn NaCl.
3. Điều chế:
_Nguyên tắc: khử ion kim loại
kiềm trong hợp chất:
Mn+ + ne → M
_Phương pháp: đpnc
dpnc
2NaCl ���
� 2Na + Cl2
B. Một số hợp chất quan trọng
của kim loại kiềm:
I. Natri hidroxit:
1. Tính chất:
_Natri hirdroxit hay xút ăn da là

GV: Huỳnh Võ Việt Thắng


Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
KNO3.

tinh, bột giặt, phẩm nhuộm,
giấy, sợi...

_Quan sát lọ đựng KNO3, cho

Trường THPT TÂN HỒNG

Giáo án 12 CB
chất rắn không màu, dễ nóng
chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều
trong nước và tỏa nhiều nhiệt.
_Khi tan trong nước phân li
hoàn toàn:
NaOH → Na+ + OH–
_T/d với oxit axit, axit và muối.
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + OH– → HCO3–
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + OH– → CO32– + H2O

NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2
+ Na2SO4
Cu2+ + 2OH– → Cu(OH)2
_NaOH là hoá chất quan 2. Ứng dụng:
trọng. Đứng thứ hai sau axit _NaOH là hóa chất quan trọng,
sunfuric. NaOH là hoá chất đứng hàng thứ 2 sau H2SO4.
quan trọng.
NaOH dùng nấu xà phòng, chế
phẩm nhượm,...
_NaHCO3 là chát rắn màu

trường kiềm
kiện thường tồn tại dưới dạng
Na2CO3.10H2O.
_Hs nghe giảng.
_Na2CO3 là muối axit yếu, trong
nước tạo thành dd môi trường
kiềm.
2. Ứng dụng:
Na2CO3 là hoá chất quan trọng
trong công nghiệp thuỷ tinh, bột
giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi...
IV. Kali nitrat
1. Tính chất:
_KNO3 là tinh thể không _KNO3 là tinh thể không màu,

-3-

GV: Huỳnh Võ Việt Thắng


Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM
biết tính chất của KNO3 ? là màu, bền trong không khí,
tinh thể không màu, bền trong tan nhiều trong nước.
không khí, tan nhiều trong
nước.
_KNO3 bị phân hủy ở nhiệt độ _HS nghe giảng và ghi chép
cao:
0
2KNO3 t  2KNO2 + O2 
_Hãy nghiên cứu SGK cho biết _Ứng trọng trong phân bón.

B) NaCl + AgNO3 = NaNO3 + AgCl
C) 2NaNO3 2NaNO2 + O2
D) Na2O + H2O = 2NaOH
Câu 2: Cách nào sau đây điều chế được Na kim loại?
A) Điện phân dung dịch NaCL.
B) Điện phân NaOH nóng chảy
C) Cho khí H2 đi qua Na2O nung nóng
D) A, B, C đều sai.
Câu 3: M là kim loại phân nhóm chính nhóm I; X là clo hoặc brom. Nguyên liệu để điều chế kim loại nhóm I là:
A) MX
B)MOH
C) MX hoặc MOH
D) MCl
Câu 4: Khí CO2 không phản ứng với dung dịch nào:
A) NaOH
B) Ca(OH)2
C) Na2CO3
D) NaHCO3
Câu 5: Điện phân dung dịch muối nào thì điều chế được kim loại tương ứng?
A) NaCl
B) AgNO3
C) CaCL2
D) MgCl2
Câu 6: Sục từ từ khí CO 2 vào dung dịch NaOH, tới một lúc nào đó tạo ra được hai muối. Thời điểm tạo ra hai muối
như thế nào?
A) NaHCO3 tạo ra trước, Na2CO3 tạo ra sau
B) Na2CO3 tạo ra trước, NaHCO3 tạo ra sau.
C) Cả hai muối tạo ra cùng lúc.
D) Không thể biết muối nào tạo ra trước, muối nào tạo ra sau.



:
: … / … / 2009
: … / … / 2009
: 12CB4

I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
_Vị trí cấu hình e lớp ngoài cùng, t/c vật lí của kim loại kiềm thổ.
_T/c hh và ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O
_Khái niệm về nước cứng, nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cữu, toàn phần, tác
hại của nước cứng, cách làm mềm nước cứng.
_Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch
_Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh.
2. Kỹ năng:
_Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và kết luận t/c hh của kim loại kiềm
thổ, t/c của Ca(OH)2.
_Viết được các pt hóa học dạng phân tử ion rút gọn minh họa t/c hh.
_Tính thành phần % về khối lượng hỗn hợp muối trong hỗn hợp pư.
3. Về thái độ:
_Thái độ tích cực trong học tập, làm việc theo nhóm, giúp nhau cùng tiến bộ

II./ Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Giáo án, hệ thống câu hỏi
2. Học sinh: - Xem trước bài học, học thuộc bài cũ.
3. Phương pháp:
- Dạy học nêu vấn đề.

III./ Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài củ (10’)

Ca: [Ar] 4s2
nguyên tố: Be, Mg, Ca, Sr, Be,
=> lớp ngoài cùng có 2e
Ra.
_Cấu hình electron lớp ngoài
cùng có dạng ns2
II. Tính chất vật lí:
_Nghiên cứu SGK cho biết _KLKT có màu trắng bạc, dễ _KLKT có màu trắng bạc, dễ
tính chất vật lí của kl kiềm dát mỏng, nhiệt độ nóng dát mỏng, nhiệt độ nóng chảy,
thổ? So sánh với kl kiềm?
chảy, nhiệt độ sôi thấp nhưng nhiệt độ sôi thấp nhưng cao hơn

Trường THPT TÂN HỒNG

-5-

GV: Huỳnh Võ Việt Thắng


Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

Giáo án 12 CB

cao hơn KLK.
_Tính chất này không biến đổi _Hs nghe giảng và ghi chép
theo qui luật vì KLKT có kiểu
mạng tinh thể không giống
nhau.

KLK.

4 Mg + 10 H N O3 →
ra nhận xét?
3

2

4 Mg ( NO3 )2 + N H 4 NO3 + 3H2O

=>KLKT có tính khử mạnh:
5
3
6
Khử N xuống N , S xuống
2

S.

2. Tác dụng với dd axit:
a. Với HCl, H2SO4 loãng:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
b. Với HNO3, H2SO4 đặc:
5
3
6
_Khử N xuống N , S xuống
2

S.
0


+ H2O
phương trình minh họa

Trường THPT TÂN HỒNG

-6-

+ H 2 S + 4H2O
3. Tác dụng với nước:
Nhiệt độ thường:
_Be không tác dụng với H2O
_Mg tác dụng chậm.
_Kl còn lại tác dụng mạnh với
H2O:
Ca + 2H2O → Ca(OH)2
B. MỘT SỐ HỢP CHẤT
QUAN TRỌNG CỦA CANXI
1. Canxi hidroxit (Ca(OH)2)
_Ca(OH)2 còn gọi là vôi tôi, là
chất rắn màu trắng, khó tan
trong nước. Nước vôi trong là
dung dịch Ca(OH)2.
_Ca(OH)2 dễ dàng hấp thụ khí
CO2 nên được dùng nhận biết
khí CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3

GV: Huỳnh Võ Việt Thắng



_Đây là phản ứng tạo thành
tượng thạch nhủ ở hang động.
thạch nhủ ở các hang động.
_Nghiên cứu SGK nêu ứng _HS Nghiên cứu SGK nên
dụng của Ca(OH)2
ứng dụng.

_Ứng dụng: làm vật liệu xây
_Nghiên cứu SGK cho biết _Ứng dụng: làm vật liệu xây dựng, sx vôi, xi măng,...
ứng dụng của CaCO3
dựng, sx vôi, xi măng,...
3. Canxi sunfat: (CaSO4)
_Tên thông thường của canxi _Thạch cao.
_Trong tự nhiên tồn tại dưới
sunfat là gì ?
_Trong tự nhiên tồn tại dưới dạng CaSO4.2H2O gọi là thạch
_Nêu trạng thái, màu sắc, tính dạng CaSO4.2H2O gọi là cao sống.
tan CaSO4.
160o
thạch cao sống.
CaSO4.2H2O ���

o
160
CaSO4.2H2O ���

Thạch cao sống
Thạch cao sống
CaSO4.H2O + H2O
CaSO4.H2O + H2O

thành các loại sau:
+Nước cứng tạm thời: gây
nên bởi các muối Ca(HCO 3)2
và Mg(HCO3)2
to
Ca(HCO3)2 ��
� CaCO3
+ CO2 + H2O
to
Mg(HCO3)2 ��
� MgCO3
+ CO2 + H2O
+Nước cứng vĩnh cữu: gây
nên bởi các muối sunfat,
clorua của canxi và magie.

-7-

C. NƯỚC CỨNG:
1. Khái niệm:
_Nước chứa nhiều ion Ca2+ và
Mg2+ gọi là nước cứng
_Người ta chia nước cứng thành
các loại sau:
+Nước cứng tạm thời: gây nên
bởi các muối Ca(HCO3)2 và
Mg(HCO3)2
to
Ca(HCO3)2 ��
� CaCO3

cứng.
_Nêu phương pháp hóa học _Dùng phương pháp kết tủa
làm mềm nước cứng ?
+Đun nóng:
to
Ca(HCO3)2 ��
� CaCO3
+ CO2 + H2O
+ Dung dịch Ca(OH)2
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 →
CaCO3 + H2O
+ Dùng Na2CO3 (Na3PO4)
cho nước cứng vĩnh cũu hay
toàn phần.
Ca(HCO3)2 + Na2CO3 →
CaCO3 + 2NaHCO3
CaSO4 + Na2CO3 → CaCO3
+ Na2SO4
_Dùng những vật liệu vô cơ
_Nghiên cứu SGK cho biết hay hữu cơ có khả năng trao
phương pháp trao đổi ion làm đổi một số ion trong thành
mềm nước cứng là gì?
phần cấu tạo để giữ lại
những ion Ca2+ và Mg2+
trong nước làm giảm tính
cứng của nước.

_Cách nhận biết ion Ca2+
Mg2+ trong dung dịch ?


+ Na2SO4
b. Phương pháp trao đổi ion:
_Dùng những vật liệu vô cơ hay
hữu cơ có khả năng trao đổi một
số ion trong thành phần cấu tạo
để giữ lại những ion Ca2+ và
Mg2+ trong nước làm giảm tính
cứng của nước.

4. Nhận biết ion Ca2+, Mg2+
trong dung dịch:
và _Dùng ion CO32– để nhận _Dùng ion CO32– để nhận biết
2+
2+
biết ion Ca2+ và Mg2+, hiện ion Ca và Mg , hiện tượng tạo
tượng tạo kết tủa trắng và tan kết tủa trắng và tan trong dd
CO2 .
trong dd CO2 .
Ca2+ + CO32– → CaCO3↓
Ca2+ + CO32– → CaCO3↓
CaCO3 + CO2 + H2O →
CaCO3 + CO2 + H2O →
Ca(HCO3)2

-8-

GV: Huỳnh Võ Việt Thắng


Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

Trường THPT TÂN HỒNG

-9-

GV: Huỳnh Võ Việt Thắng


Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

Bài 27:
Tiết 45, 46, 47:
Tuần
:…
Ngày soạn : … / … / …
Ngày dạy
:… / … / …
Lớp dạy
:12CB4

Giáo án 12 CB

NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
_Vị trí, cấu hình e lớp ngoài cùng, t/c vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm.
_Nhôm là kim loại có tính khử mạnh (pứ với pk, dd axit, nước, dd kiềm, oxit kl)
_Nguyên tắc và sx nhôm bằng pp điện phân nhôm oxit nóng chảy.
_T/c vật lí và ứng dụng của một số chất: Al2O3; Al(OH)3; muối nhôm.
_T/c lưỡng tính của Al2O3; Al(OH)3: vừa t/d với axit, vừa t/d với bazơ mạnh.

_Vị trí của Al ?
_Cấu hình electron ?
_Số electron lớp ngoài cùng ?
_Al dễ nhận hay nhường e ?
_Số oxi hóa của Al trong hợp
chất ?

A. Nhôm
I. Vị trí trong bảng tuần hoàn
_Ở ô 13, nhóm IIIA, chu kỳ 3 cấu hình electron nguyên tử:
_Cấu hình e: 1s22s22p63s23p1 Ở ô 13, nhóm IIIA, chu kỳ 3
Cấu hình e: 1s22s22p63s23p1
Al dễ nhường 3e hóa trị, có số
_Al dễ nhường 3e hóa trị, có oxi hóa +3 trong hợp chất
số oxi hóa +3 trong hợp chất

_Al có tính khử hay oxi hóa?

_Al có tính khử

_Sử dụng mẫu vật Al kim loại. _Al có màu trắng bạc.
Nhận xét: màu sắc tính mềm
dẽo?
Thông báo thêm Al là kim loại
nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt .

Trường THPT TÂN HỒNG

- 10 -


tử phi kim thành ion âm.
_Gọi hai học sinh lên bảng viết
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
a. Tác dụng với halogen:
to
ptpư của Al với Clo và Oxi
2Al + 3Cl2 → 2AlCl3
2Al + 3O2 ��
� 2Al2O3
b. Tác dụng với oxi
to
_Phát phiếu học tập viết các _HS thảo lận nhóm hoàn
2Al + 3O2 ��
� 2Al2O3
phương trình phản ứng sau:
thành phiếu học tập.
2. Tác dụng với axit
Al + HCl 
_Với axit thường:
Al + H2SO4 loãng 
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Al + HNO 3 loãng 
_Với axit có tính oxi hóa mạnh:
Al + HNO3 đ,nóng 
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO
Al + H2SO4 đ,nóng 
+ 2H2O
2Al
+
6H

bền nên không cho nước tiếp
xúc với nhôm.

_Trong dung dịch kiềm, Al (đã 2Al + 2NaOH +2H2O 
NaAlO2 + 3H2
cạo màng oxit bên ngoài) Al
tác dụng với H2O trước sau đó
Al(OH)3 sinh ra tiếp tục tác
dụng dd NaOH. Tổng hợp hai
ptpư ta dược một ptpư Al tác
dụng với dd NaOH.
Hoạt động 4:
_Tham khảo SGK  nêu ứng _Hs tham khảo SGK  nêu
dụng và trạng thái tự nhiên của ứng dụng và trạng thái tự
nhiên của nhôm.
nhôm.

3. Tác dụng với oxit kim loại:
_Ở nhiệt độ cao Al khử nhiều
ion kim loại trong oxit.
2Al + Fe2O3  Al2O3 + 2Fe
4. Tác dụng với H2O:
_Nếu phá bỏ lớp oxit trên bề
mặt Al thì Al tác dụng với nước.
2Al + 6H2O2Al(OH)3 + 3H2
5. Tác dụng với dung dịch
kiềm:
2Al + 2NaOH +2H2O 
NaAlO2 + 3H2


Al2O3.
+ 3H2O
_Gọi học sinh lên bảng viết
Al
O
+
2NaOH

2NaAlO
ptpư của Al2O3 tác dụng với dd
2 3
2
+ H2O
HCl và dd NaOH.

_HS nêu ứng dụng

Giáo án 12 CB
1. Nguyên liệu:
- Quặng boxit Al2O3 . 2H2O
- Quặng boxit thường lẫn tạp
chất (Fe2O3 và SiO2), loại bỏ tạp
chất thu được Al2O3 nguyên
chất.
2. Điện phân Al2O3 nguyên
chất :
+ Quá trình điện phân
- Cực âm: (catot) làm bằng than
chì nguyên chất ở catot xảy ra
quá trình khử ion Al3+

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O 
_HS tự làm thí nghiệm điều
Al(OH)3  + 3NH4NO3
Al(OH)3  + 3NH4NO3
chế và thử tính chất Al(OH)3. Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3
_Al(OH)3 tan trong dd HCl:
Và viết phương trình pư
+ 3H2O Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2
+ 3H2O
+ 2H2O
Al(OH)3 + 3H+  Al3+ + 3H2O
_Al(OH)3 tan trong dd NaOH:
Thông báo: Al(OH)3 dễ bị
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2
nhiệt phân hủy
+ 2H2O
- Viết ptpư :
to
2Al(OH)3 ��
� Al2O3 + 3H2O
III. Nhôm sunfat: (SGK)
_HS nghiên cứu SGK cho
Hoạt động 8:
_Sử dụng SGK cho biết công biết ctpt của phèn chua và

Trường THPT TÂN HỒNG

- 12 -


Hoạt động 9: Cũng cố bài 5’
Sửa bài tập SGK

IV. DẶN DÒ:
- Xem trước bài mới.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................

Trường THPT TÂN HỒNG

- 13 -

GV: Huỳnh Võ Việt Thắng


Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

Bài 28:
Tiết 48:
Tuần
Ngày soạn
Ngày dạy
Lớp

Giáo án 12 CB

LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM,

Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động 2:
_GV treo bảng tuần hoàn để
HS quan sát, nhớ lại kiến thức
đã học từ đó xác định vị trí và
viết cấu hình e ngoài cùng của
kim loại kiềm, kiềm thổ.
_GV yêu cầu HS viết pthh
chứng minh tính chất hóa học
đặc trưng của kim loại kiềm và
kim loại kiềm thổ.

Hoạt động của Học sinh

Nội dung

I. Kiến thức cần nhớ
_HS lên bảng xác định vị trí 1. Kim loại kiềm và kim loại
và viết cấu hình e ngoài cùng kiềm thổ:
của KLK, KLK thổ.
_Dùng bảng tóm tắt SGK trang
130
_HS lên bảng viết pthh
chứng minh tính chất đặc
trưng của KLK, KLK thổ.

_Yêu cầu HS viết pthh chứng _HS lên bảng viết pthh.
minh tính chất bazơ của
NaOH, tính chất lưỡng tính
của NaHCO3, tính chất muối

Thạch cao nung: CaSO4.H2O
Thạch cao khan: CaSO4

Hoạt động 3:
_Cho HS hoàn thành phiếu học _HS làm trong tờ giấy nộp Hoàn thành các pthh sau:
tập theo yêu cầu sau (5 phút):
lại cho GV
CaCO3 → CaO → Ca(OH)2→
Hoàn thành các pthh sau:
CaCO3→ Ca(HCO3)2 →CaCl2
0
CaCO3 → CaO → Ca(OH)2→
t
CaCO3→ Ca(HCO3)2 →CaCl2
CaCO3 → CaO + CO2
_GV sửa bài để hoàn thiện
CaO + H2O → Ca(OH)2
kiến thức cho HS
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3
+ H2O
CaCO3 + CO2 + H2O →
Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2
+ 2CO2 +2H2O
_GV yêu cầu HS nhắc lại khái _HS dựa vào kiến thức đã 4. Nước cứng
niệm về nước cứng và phân học hoàn thành câu trả lời về Bài tập: Một loại nước khi được
loại nước cứng, các phương nước cứng.
đun sôi thì mất tính cứng. Trong
pháp làm mềm nước cứng.
_HS thảo luận theo nhóm loại nước cứng này có hòa tan

_GV cho HS chia làm 6 nhóm _HS thảo luận nhóm giải bài
 a =0,02 mol; b =0,04 mol
và phân công
tập.
mNaOH = 0,02.40 = 0,8 gam
Nhóm 1,2,3 làm BT1
mKOH = 0,04.56 = 2,24 gam
Nhóm 4,5,6 làm BT2
Đáp
án D
_GV theo dõi, hướng dẫn, giúp
BT2:
đỡ HS hoàn thành phiếu học
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3
tập.
+ H2O
_Nhận xét kết quả báo cáo của
0,25 mol 0,25 mol 0,25 mol
các nhóm cho điểm.

Trường THPT TÂN HỒNG

- 15 -

GV: Huỳnh Võ Việt Thắng


Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

Giáo án 12 CB

Tuần
Ngày soạn
Ngày dạy
Lớp

Giáo án 12 CB

LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA NHÔM
VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

:…
:…/…/…
:…/…/…
: 12CB4

I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
_Cũng cố kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm
2. Về kỹ năng:
_Giải bài tập có liên quan.
3. Về thái độ:
_Thái độ học tập tích cực, yêu thích học bộ môn, hoạt động nhóm.

II./ Chuẩn bị:
1. Giáo viên: - Giáo án, hệ thống câu hỏi và bài tập
2. Học sinh: - Xem lại kiến thức củ, làm trước bài tập ở nhà.
3. Phương pháp:
- Đàm thoại, vấn đáp gợi mở.

III./ Tiến trình dạy học:

nhiệt, dẫn điện tốt.
_Nhôm có tính khử mạnh
Al
Al3+ + 3e
2. Hợp chất của nhôm.
a)Nhôm oxit:là oxit lưỡng tính
Al2O3 + 6HCl
2AlCl3
+ 3H2O
Al2O3 + 2NaOH
2NaAlO2 + H2O
b) Nhôm hiđroxit: là hiđroxit
lưỡng tính
Al(OH)3 + 3HCl
AlCl3
+ 3 H2O
-Al(OH)3 + NaOH
NaAlO2 + 2H2O.
c) Nhôm sunfat:

30’

Hoạt động 3: củng cố kiến
thức thông qua bài tập
_Các nhóm giải bài tập theo
_Phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu của giáo viên.

Trường THPT TÂN HỒNG

- 17 -

Đáp án D
Câu 3: Các dung dịch ZnSO4 và
AlCl3 đều không màu.Để phân
biệt hai dung dịch này có thể
dùng dung dịch của chất nào sau
đây:
A.NaOH
B.HNO3
C.HCl
D.NH3
Câu 4: Trộn 10ml dung dịch
AlCl3 1M với 35ml dung dịch
Đáp án D
KOH 1M.Sau khi phản ứng kết
thúc, khối lượng kết tủa thu
được là :
A.1.23gam
B.0.78gam
C.0.91gam
D.0.39gam
2.Bài tập SGK trang 134
2/134.
Đáp án D
3/134.
-Hướng dẫn HS cách giải bài _Lên bảng giải bài tập sau khi Al + NaOH + H2O →
3/134, sau đó gọi HS lên bảng GV hướng dẫn
3
NaAlO2 + H2
2
0.4mol

dịch Ca(OH)2 vừa được tạo ra .
Nhận được Al2O3 (tan trong
dung dịch Ca(OH)2)
Al2O3 + Ca(OH)2
Ca(AlO2)2 + H2O

GV: Huỳnh Võ Việt Thắng


Chương 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM

_Trên cơ sở kiến thức đã học _Nêu hiện tượng của phản
GV yêu cầu HS vận dụng để ứng dựa trên kiến thức đã
nêu hiện tượng
học

Giáo án 12 CB
5/134
a)Cho dung dịch NH3 dư vào
dung dịch AlCl3 thì xuất hiện
kết tủa keo trắng và kết tủa này
không tan lại trong dung dịch
thu được.
AlCl3 + 3 NH3 + 3 H2O
Al(OH)3 + 3NH4NO3
b)Cho từ từ dung dịch NaOH
đến dư vào dung dịch AlCl3 thì
thấy có kết tủa keo trắng xuất
hiện, sau đó kết tủa này tan lại
trong dung dịch thu được.

NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

Bài 30:
Tiết 50:
Tuần
Ngày soạn
Ngày dạy
Lớp

Giáo án 12 CB

:…
:…/…/…
:…/…/…
: 12CB4

I./ Mục đích yêu cầu:
1. Về kiến thức:
_Cũng cố về tính chất của Na, Mg và hợp chất của chúng.
2. Về kỹ năng:
_Rèn luyện kĩ năng, thao tác trong thực hành thí nghiệm, quan sát và giải thích hiện
tượng thí nghiệm.
3. Về thái độ:
_Thái độ tích cực trong học tập.

II./ Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
2. Học sinh: - Xem trước nội dung bài thực hành.
3. Phương pháp:
- Biểu diễn thí nghiệm, đàm thoại, quan sát.

- ống 3 : cho vào 1 mẩu kim loại
nhôm vừa cạo sạch lớp oxit
Quan sát hiện tượng xảy ra
Hoạt động 2:
Đun nóng ống 2 và 3 . Quan sát
_Cho học sinh tiến hành làm _HS tiến hành thí nghiệm.
ht
thí nghiệm.
Nhận xét mức độ phản ứng ở 3
_Giáo viên theo dõi các nhóm
ống nghiệm .Viết ptrpư xảy ra.
làm thí nghiệm.
Thí nghiệm 2 : Nhôm tác dụng
với dd kiềm
Rót 2 - 3 ml dd NaOH loãng
vào ống nghiệm và cho vào 1
mẩu nhôm .Đun nóng nhẹ để pứ
xảy ra mạnh hơn. Quan sát bọt
khí thoát ra.Viết ptrpứ xảy ra
Thí nghiệm 3 : Tính chất
lưỡng tính của Al(OH)3
Rót vào ống nghiệm 5 ml dd

Trường THPT TÂN HỒNG

- 20 -

GV: Huỳnh Võ Việt Thắng



...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................

Trường THPT TÂN HỒNG

- 21 -

GV: Huỳnh Võ Việt Thắng




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status