1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Thực hiện chủ trương của Chính phủ và quy định của Bộ Giáo dục-Đào tạo,
Trường Đại học TDTT Đà Nẵng đào tạo theo hệ thống tín chỉ từ năm 2013. Đào tạo
theo hình thức này, thời lượng các môn học nói chung và môn chuyên sâu Thể dục
(CSTD) được rút ngắn. Để đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo, có kết quả
học tập tốt cũng như nâng cao trình độ chuyên môn sinh viên (SV) cần phải tích
cực, chủ động ngoại khóa. Tuy nhiên, để ngoại khóa có hiệu quả thì cần có một nội
dung phù hợp và được tổ chức chặt chẽ, bài bản. Trong các công trình nghiên cứu
nhằm xây dựng một hệ thống lý luận và thực tiễn của giờ học không chính khóa cho
học sinh, SV, đã có sự đóng góp rất đáng trân trọng của nhiều giảng viên (GV), các
nhà khoa học. Nhưng đến nay vẫn chưa có công trình nào xây dựng một nội dung tập
luyện ngoại khóa hoàn chỉnh nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên CSTD. Vì
vậy, tôi chọn đề tài: “Xây dựng nội dung ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn
cho sinh viên chuyên sâu thể dục Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng”.
Mục đích nghiên cứu: Xây dựng được nội dung ngoại khóa phù hợp. Qua
đó, nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh viên CSTD trường Đại học TDTT Đà
Nẵng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo chung của nhà trường.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng hoạt động ngoại khóa của sinh viên CSTD
Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.
Mục tiêu 2: Xây dựng được nội dung tập luyện ngoại khóa cho sinh viên
CSTD Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.
Mục tiêu 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả nội dung ngoại khóa đã xây dựng
Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.
Giả thuyết khoa học: Tổ chức tập luyện khoa học, bài bản các nội dung
ngoại khóa đã xây dựng thì trình độ chuyên môn của sinh viên CSTD sẽ được nâng
lên, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao về TDTT cho đất nước.
2. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN:
1.1. Giáo dục đại học ở nƣớc ta.
1.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục đại học.
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến lĩnh vực giáo dục, nhất là giáo dục đại
học, coi tự học, tự đào tạo là vấn đề mấu chốt có vị trí rất quan trọng trong chiến
lược giáo dục của đất nước. Chỉ có tự học, tự bồi đắp tri thức bằng nhiều con đường
mới có thể bù đắp được những thiếu khuyết về tri thức khoa học, về đời sống xã hội.
Vì vậy, giáo dục SV có khả năng tự học, tự nghiên cứu, làm việc độc lập là rất cần
thiết trong xu thế phát triển của xã hội hiện đại, giúp SV ra trường có thể thích nghi
với môi trường làm việc mới và không bị bỡ ngỡ, mất thời gian để thích ứng hoặc
phải đào tạo lại.
3
1.1.2. Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đến đào tạo cán bộ quản lý,
giáo viên, huấn luyện viên và hoạt động ngoại khóa Thể dục thể thao cho đối
tượng học sinh, sinh viên các cấp.
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên, huấn luyện viên TDTT và vấn đềngoại khóa TDTT cho đối tượng là học sinh,
SV các cấp để nâng cao thể chất, sức khỏe của nhân dân phục vụ công cuộc đổi mới
và xây dựng đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1.1.3. Chất lượng đào tạo đại học.
Nâng cao chất lượng đào tạo đại học giúp SV có những kỹ năng, kiến thức, tư
duy sáng tạo, có khả năng làm việc, đáp ứng yêu cầu của cơ quan tuyển dụng. Xu
thế toàn cầu hóa trong giáo dục đại học đang diễn ra mạnh mẽ, sự cạnh tranh có
mức độ khốc liệt lớn. Trong cuộc cạnh tranh đó, trường nào có thương hiệu mạnh sẽ
thắng cuộc và chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chính là thương hiệu mạnh của
trường đó.
1.1.4. Đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ.
Bản chất của đào tạo theo hệ thống tín chỉ là phát huy tính tích cực, chủ động,
sở chương trình khung do Bộ GD-ĐT quy định. Chương trình được xây dựng với sự
tham gia của GV, cán bộ quản lý, và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định.
CTĐT có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết kế một cách hệ thống,
đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình độ đại học và đáp
ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.
1.3.2. Chương trình đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ.
Chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các cơ sở giáo dục đại học phải
được thiết kế theo đúng quy định của Bộ GD-ĐT về mục tiêu, khối lượng đào tạo…và
đảm bảo thời lượng cho tự học, tự nghiên cứu của SV.
1.4. Các khái niệm liên quan.
1.4.1. Khái niệm ngoại khóa Thể dục thể thao.
Hoạt động ngoại khóa nói chung là khái niệm chỉ hoạt động giáo dục ngoài
giờ học chính thức dựa trên tính chất tự nguyện của người tham gia. Có thể là một
buổi thảo luận, sinh hoạt các câu lạc bộ thể thao, toán học…..
Ngoại khóa TDTT là tất cả những hoạt động tập luyện TDTT nằm ngoài giờ
lên lớp, không nằm trong chương trình chính khóa.
1.4.2. Khái niệm về trình độ chuyên môn.
Trình độ chuyên môn có thể được hiểu là kiến thức và kỹ năng để chuyên làm
một công việc nào đó, một lĩnh vực hoặc một ngành, nghề nào đó. Hay, trình độ
chuyên môn là chuyên môn đã được học hoặc đang hành nghề.
1.5. Đào tạo môn chuyên sâu Thể dục Trƣờng Đại học TDTT Đà Nẵng.
1.5.1. Đặc điểm môn chuyên sâu Thể dục.
Thể dục là một môn thể thao rất đa dạng, phong phú, tập luyện các nội dung này
có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của cơ thể người tập như rèn luyện tư thế, tăng
5
cường chức năng các cơ quan hô hấp, tuần hoàn…đến phát triển các tố chất thể lực
cũng như chữa được một số bệnh mà con người mắc phải.
lúc, mọi nơi. Thông qua ngoại khóa, cả SV và GV đều được hưởng lợi như giải trí,
tăng cường mối quan hệ, trao đổi, vì đây là một quá trình học hỏi lẫn nhau, từ đó
6
nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo. Tuy nhiên, ngoại khóa cần có nội dung và
phương pháp khoa học, có kế hoạch cụ thể thì mới phát huy tốt nhất hiệu quả của
nó.
1.6.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước.
Các công trình nghiên cứu trong nước đã chú trọng xây dựng nội dung và hình
thức ngoại khóa hay nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả giờ học ngoại khóa.
Tuy nhiên, các công trình này chỉ xây dựng các hệ thống mang tính lý luận của giờ học
không chính khóa, còn xây dựng nội dung ngoại khóa cho sinh viên CSTD theo hệ
thống tín chỉ thì chưa được các tác giả đề cập tới.
CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nội dung ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn
cho sinh viên CSTD Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.
Khách thể nghiên cứu: Số lượng và đối tượng phỏng vấn gồm: 32 giảng viên
môn TD; 26 cán bộ lãnh đạo, phụ trách đơn vị tuyển dụng; 127 cựu sinh viên CSTD;
72 sinh viên CSTD.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu;
Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp kiểm tra sư
phạm; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp toán học thống kê.
2.3. Tổ chức nghiên cứu.
2.3.1. Thời gian nghiên cứu: Đề tài tiến hành từ tháng 11/2015 đến tháng
4/2018 .
2.32. Địa điểm nghiên cứu: Viện Khoa học TDTT và Trường Đại học TDTT
3
Thâm niên
4
Trình độ
5
Tải trọng giờ
dạy/năm
Nữ
Nam
Kiêm dạy
SL
04
09
04
%
30.77
69.23
30.77
Cơ hữu
1-3 năm
92.30
00
00
Cơ hữu
438
00
Ghi chú
Giờ thực dạy/năm
Qua bảng 3.1 cho thấy: Đội ngũ GV có sự chênh lệch về giới tính, trình độ
chuyên môn và thâm niên công tác, đặc biệt GV có trình độ sau đại học lại làm công
tác kiêm dạy nhiều. Giảng viên có thái độ nghiêm túc trong giảng dạy và đánh giá kết
quả học tập giúp cho SV tránh được tâm lý ỷ lại, trông chờ. Từ đó, thúc đẩy SV phải
tích cực tự học và tham gia tập luyện ngoại khóa.
3.1.1.2. Đặc điểm về số lượng, giới tính sinh viên chuyên sâu môn Thể dục
Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.
Nắm được đặc điểm đối tượng nghiên cứu là vấn đề cần thiết để tiến hành
nhận xét, đánh giá, đưa ra những nhận định và các nội dung ngoại khóa phù hợp. Vì
vậy, luận án tiến hành thống kê số lượng, giới tính sinh viên CSTD. Kết quả được
trình bày ở bảng 3.3 trong luận án.
Qua bảng 3.3 cho thấy số lượng sinh viên CSTD trong các khóa không đồng
đều do công tác tuyển sinh đầu vào có năm dự thi nhiều, có năm lại dự thi ít như đại
học 7 là 57 SV, trong khi đó khóa đại học 9 chỉ có 07 SV. Ngoài ra, số lượng nữ SV
chiếm tỷ lệ rất nhỏ 15.53 % so với 84.47 % ở nam SV của cả 3 khóa.
3.1.1.3. Chương trình đào tạo môn CSTD:
thuyết
hành học
luận
1
3 7.2.2.2.1
01
04
60
08
52
2
4 7.2.2.2.2
01
04
60
08
52
3
5 7.2.2.2.3
01
04
60
08
52
4
6 7.2.2.2.4
01
04
60
08
tín
quy
kỳ
phần
Lý
Bài tập, Thực Tự
chỉ
đổi
thuyết thảo luận hành học
1
3
31120101 03
90
18
72
90
2
4
31120102 03
90
18
72
90
3
5
31120103 03
90
18
72
90
luận án thống kê số liệu kiểm kê từ phòng Hành chính quản trị trong năm 2016. Kết
quả trình bày ở bảng 3.8 trong luận án.
Kết quả ở bảng 3.8 cho thấy: Cơ sở vật chất dành cho môn TD được trang bị
phù hợp với tiêu chuẩn giảng dạy đối với ngành GDTC, phong phú và đa dạng ở tất
cả các nội dung môn học, thậm chí một số nội dung còn được trang bị gấp đôi, gấp
ba tiêu chuẩn thông thường. Đây là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho
việc lập kế hoạch, bố trí các nội dung tập luyện ngoại khóa nâng cao trình độ
chuyên môn cho SV được hiệu quả.
3.1.2. Thực trạng hoạt động ngoại khóa của sinh viên CSTD
3.1.2.1. Thực trạng sinh viên chuyên sâu Thể dục ngoại khóa thông qua quan
sát sư phạm.
Quá trình quan sát được tiến hành trong suốt năm học thông qua đội ngũ cộng
tác viên. Kết quả được trình bày tại bảng 3.9 đến 3.10 trong luận án. Qua phân tích
bảng 3.9 đến 3.10 cho thấy:
Về thời điểm: SV chủ yếu ngoại khóa vào cuối học kỳ.
Thời gian ngoại khóa trong một buổi: từ 60-90 phút.
Nội dung ngoại khóa: Nam SV ngoại khóa các môn TD dụng cụ, TD phát
triển chung, Aerobic, đặc biệt là môn TD cổ động có tới 63.89 %. Nữ SV ngoại
khóa: Dancesport ; TD nhịp điệu và rèn luyện thể lực.
Hình thức ngoại khóa:Theo nhóm tự liên kết chiếm 70.83 %.
Đây là cơ sở để xây dựng nội dung tập luyện ngoại khóa cho SV.
3.1.2.2. Thực trạng nhu cầu ngoại khóa của sinh viên chuyên sâu Thể dục
Trường Đại học TDTT Đà Nẵng thông qua phỏng vấn.
Đánh giá thực trạng vấn đề nhận thức của SV về ý nghĩa, vai trò, tác dụng của
việc ngoại khóa môn CSTD đối với việc nâng cao kết quả học tập và trình độ
chuyên môn, luận án tiếp tục tiến hành phỏng vấn sinh viên thông qua phiếu hỏi.
Kết quả được trình bày tại bảng 3.11 cho thấy tỷ lệ SV nhận thức đúng đắn, tích cực
10
P
Tăng cường thể lực chuyên
42
58.33
33
56.90
09
64.29
1
môn
Nâng cao trình độ chuyên
40
55.56
32
55.17
08
57.14
2
môn
Nâng cao kết quả học tập
59
81.94
50
86.21
09
64.29
3
môn chuyên sâu
Tăng cường các kỹ năng sư 38 52.78 31 53.45 07 50.00
4
50.00
06
42.86
8 Giáo dục ý chí, đạo đức
Mệt mỏi, ảnh hưởng xấu tới 06 8.33 15 25.86 02 14.29
9
việc học
07
9.72
02
3.45
02
14.29
10 Không tác dụng
11
Các lý do chính tham gia ngoại khóa của nữ SV là: Nâng cao trình độ chuyên
môn và lấy điểm cao chiếm tỷ lệ là 85.71 %; tập môn thể thao yêu thích chiếm tỷ lệ
64.29 % và nhu cầu việc làm chiếm tỷ lệ 71.43 %.
3.1.3. Đánh giá thực trạng trình độ chuyên môn của sinh viên CSTD
3.1.3.1. Thực trạng kết quả học tập môn chuyên sâu Thể dục của sinh viên
Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.
Kết quả được trình bày trên bảng 3.15 trong luận án. Phân tích kết quả ở các
bảng 3.15 cho thấy:
Kết quả học tập của SV CSTD không đồng đều giữa các học kỳ, thể hiện tính
không ổn định giữa các học phần. Hơn nữa, SV có điểm tổng kết học phần kém
chiếm tỷ lệ cao từ 12.28 đến 52.73 %.
Năng lực tổ chức giờ học và triển khai phương pháp giảng dạy của SV đa số ở
12 tháng
13-24
tháng
tháng
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
16
15.53 15 14.56 32 31.07 37 35.92 03
2.91
12
Phân tích kết quả ở bảng 3.19 cho thấy: Chỉ có 18.89 % cựu sinh viên CSTD
chưa xin được việc khi ra trường. Còn lại, có 81.11 % cựu SV có việc làm, trong đó
thời gian từ1-6 tháng sau khi tốt nghiệp là 15.53 %; từ7-12 tháng là 35.92 %; từ1324 tháng là 31.07 %; sau 24 tháng có 14.56 % và 2.91 % SV được đơn vị tuyển
dụng trong khi đang theo học. Điều này chứng tỏ các đơn vị tuyển dụng có nhu cầu
lớn đối với sinh viên CSTD.
3.1.4.2. Đơn vị công tác của sinh viên chuyên sâu Thể dục sau khi tốt nghiệp
ra trường
Để thấy được thực trạng đơn vị tuyển dụng yêu cầu các nội dung của môn TD
trong công việc. Luận án tiến hành phỏng vấn lãnh đạo, phụ trách lĩnh vực GDTC
Tỉ lệ%
50.49
17.48
9.71
10.69
5.83
5.83
100
Phân tích kết quả ở bảng 3.20 cho thấy: Đơn vị thu hút nhiều cựu sinh viên
CSTD làm việc là các trường phổ thông chiếm tỷ lệ 50.49 %; đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp 17.48 %; cơ quan hành chính 10.69 %; các đơn vị khác
chiếm tỷ lệ ít hơn.
3.1.4.3. Lĩnh vực công tác của cựu sinh viên chuyên sâu Thể dục.
Kết quả được trình bày ở bảng 3.21. Phân tích kết quả ở bảng 3.21 cho thấy:
Lĩnh vực GDTC và TDTT trường học có nhiều cựu sinh viên CSTD làm việc,
chiếm tỷ lệ là 67.96 %; TD, thể thao quần chúng chiếm tỷ lệ là 14.56 %; các lĩnh
vực khác chiếm tỷ lệ ít hơn. Tuy nhiên, vẫn có 5.83 % cựu sinh viên CSTD không
tìm được việc làm đúng chuyên môn.
13
Bảng 3.21. Ý kiến phản hồi về lĩnh vực công tác của sinh viên chuyên sâu Thể
dục sau tốt nghiệp (n = 103)
STT
1
2
3
2.91
1.94
2.91
3.88
5.83
100
3.1.4.4. Các nội dung môn CSTD được cựu sinh viên sử dụng khi làm việc.
Để thấy được thực trạng sử dụng các nội dung cụ thể của môn TD trong công
tác, luận án tiếp tục tiến hành phỏng vấn 70 cựu sinh viên CSTD tham gia giảng
dạy. Kết quả được trình bày trên bảng 3.22 trong luận án. Phân tích kết quả ở bảng
3.22 cho thấy: Nội dung được sử dụng nhiều trong giảng dạy như TD phát triển
chung chiếm tỷ lệ là 100 %, Đội hình đội ngũ chiếm tỷ lệ là 81.43 %; TD Aerobic
hay TD cổ động cùng chiếm tỷ lệ là 74.29 %; các nội dung khác chiếm tỷ lệ ít hơn.
3.1.4.5. Thực trạng đơn vị sử dụng lao động yêu cầu về các nội dung cụ thể
của môn Thể dục.
Kết quả trình bày ở bảng 3.23 trong luận án. Phân tích kết quả bảng 3.23 cho
thấy: Đơn vị tuyển dụng yêu cầu các nội dung cụ thể của TD như bài tập TD phát
triển chung chiếm tỷ lệ là 100 %; TD Aerobic, Đội hình đội ngũ cùng chiếm tỷ lệ là
88.46 % hay TD cổ động chiếm tỷ lệ là 73.08 %. Ngoài ra, các nội dung khác như
TD đồng diễn, TD thể hình cũng được sử dụng nhiều.
3.1.5. Sự cần thiết của việc tổ chức tập luyện ngoại khóa cho sinh viên CSTD
Kết quả phỏng vấn sự cần thiết phải tổ chức ngoại khóa nâng cao trình độ
chuyên môn cho sinh viên CSTD được trình bày ở bảng 3.24 trong luận án.
Phân tích kết quả ở các bảng 3.24 cho thấy: Học tập theo hệ thống tín chỉ thời
lượng rút ngắn và có giờ tự chuẩn bị trước giờ lên lớp chính khóa. Vì vậy, SV phải
chủ động ngoại khóa.
Bảng 3.24. Ý kiến phản hồi của sinh viên về sự cần thiết của việc tổ chức
43.06
Quan trọng
36
50.00
Bình thường
04
5.56
Không quan trọng
01
1.39
CSTD
Không có ý kiến
00
0.00
Sự cần thiết của
Không có ý kiến
00
0.00
Rất thuận lợi
08
11.11
Thuận lợi
22
30.56
Bình thường
26
36.11
Không thuận lợi
13
18.06
Rất sẵn sàng
45
62.50
Sẵn sàng
15
20.83
Bình thường
02
2.78
Còn suy nghĩ
10
13.89
Không tham gia
Rất cần người hướng dẫn
00
0.00
thuận lợi cho việc
ngoại khoá môn
CSTD?
4
Phƣơng án trả lời
Theo anh (chị), có
cần thiết tổ chức
Bình thường
tập luyện ngoại
Không cần thiết
khóa CSTD không?
Không có ý kiến
Nếu tổ chức ngoại
khóa, anh (chị) có
tham gia không?
Việc tổ chức tập
luyện ngoại khóa
môn CSTD cần:
Điểm
TB
4.35
4.34
Mức độ tập luyện: từ 1 - 2 buổi/tuần. Thời gian ngoại khóa: từ 60-90
phút/buổi. Thời điểm ngoại khóa: thường diễn ra vào buổi chiều.Địa điểm ngoại
khóa: chủ yếu là nhà tập Thể dục. SV chủ yếu ngoại khóa vào cuối học kỳ dẫn đến
kết quả học tập và trình độ chuyên môn chưa cao.
Đối với mức độ ngoại khóa: Sinh viên CSTD ngoại khóa 1 buổi/tuần chiếm tỷ
lệ 33,33 %; 2 buổi/tuần chiếm tỷ lệ 43,06 %. So sánh với nghiên cứu của Nguyễn
Đức Thành (2012) [64], mức độ sinh viên ở một số trường đại học ở thành phố Hồ
Chí Minh ngoại khóa 1 buổi/tuần chiếm tỷ lệ 30,50 %; 2 buổi/tuần chiếm tỷ lệ 23,40
%, cho thấy mức độ ngoại khóa của sinh viên CSTD Trường Đại học TDTT Đà
Nẵng chiếm tỷ lệ cao hơn.
Thời lượng ngoại khóa của sinh viên CSTD trong một buổi thường từ 45-60
phút/buổi chiếm tỷ lệ 58,33 %. So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Đức Thành
(2012) [64], thời lượng SV ở một số trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh ngoại
khóa < 60 phút chiếm tỷ lệ 63,90 %.
15
3.1.6.3. Bàn luận về thực trạng nhu cầu tập luyện ngoại khóa.
Nam SV tập luyện ngoại khóa gồm: TD dụng cụ, TD cổ động, TD nhịp điệu,
đặc biệt là rèn luyện thể lực. Nữ SV ngoại khóa: TD nhịp điệu, TD cổ động,
Dancersport và rèn luyện thể lực.
3.1.6.4. Bàn luận về thực trạng trình độ chuyên môn.
Việc trình độ chuyên môn chưa cao có nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, theo ý
kiến của nhiều GV, nguyên nhân lớn nhất là do SV ít tham gia tập luyện ngoại khóa
và không có nội dung ngoại khóa khoa học.
3.1.6.5. Bàn luận về thực trạng đáp ứng nhu cầu xã hội.
Nội dung chương trình của bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào cũng cần được
định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các ý kiến phản hồi từ các nhà
tuyển dụng. Đây cũng là yêu cầu bắt buộc khi xây dựng CTĐT trong cơ sở giáo dục
độ ưu tiên 1.
Các nội dung này được đưa vào kế hoạch tập luyện trong quá trình thực
nghiệm sư phạm. Các nội dung còn lại có số ý kiến lựa chọn ít hơn 70.00%, luận án
không sử dụng.
3.2.3. Xây dựng chương trình ngoại khóa cho sinh viên chuyên sâu Thể
dục Trường Đại học TDTT Đà Nẵng.
Việc lập kế hoạch ngoại khóa cho sinh viên CSTD,Trường Đại học TDTT Đà
Nẵng bao gồm 26 nội dung của nam và 24 nội dung của nữ, được bố trí trong 09
tháng, mỗi tháng 04 tuần, mỗi tuần 03 buổi, mỗi buổi tập luyện 90 phút. Quá trình
tập luyện được đưa vào kế hoạch tổ chức thực nghiệm sư phạm và đảm bảo các yêu
cầu về an toàn, các nguyên tắc về phương pháp GDTC như trực quan, tự giác tích
cực, luân phiên hợp lý lượng vận động, tăng dần yêu cầu, vừa sức….các nguyên tắc
về phương pháp giảng dạy như phân chia hợp nhất hoặc toàn bộ, sử dụng các
phương pháp về tổ chức tập luyện như cá nhân, phân nhóm hoặc toàn bộ lớp.
(Nội dung chương trình ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn cho sinh
viên CSTD được trình bày ở phục lục 6 của luận án).
3.2.4. Bàn luận về kết quả nghiên cứu của mục tiêu 2.
3.2.4.1. Bàn luận về cơ sở xây dựng nội dung tập luyện ngoại khóa.
Khi xây dựng cần dựa vào: CTĐT, Kế hoạch học tập chính khóa của SV; hình
thức ngoại khóa; Kết quả học tập; cơ sở vật chất; Nhu cầu tập luyện ngoại khóa và
nhu cầu của đơn vị tuyển dụng.
3.2.4.2. Bàn luận về lựa chọn nội dung để xây dựng chương trình ngoại khóa:
Các nội dung cần đảm bảo các nguyên tắc sau: Có tác dụng nâng cao trình độ chuyên
môn cho sinh viên CSTD. Ngoài ra, còn hỗ trợ cho các môn thể thao khác; Có chỉ
tiêu đánh giá cụ thể. Hình thức tập luyện đơn giản, phù hợp, Phát triển được các
nhóm cơ chính; Đảm bảo độ tin cậy và tính thông báo cần thiết.
Bảng 3.25. Kết qủa phỏng vấn lần 1 lựa chọn nội dung xây dựng chƣơng trình
ngoại khóa nâng cao trình độ chuyên môn cho nam sinh viên
29
Ý kiến
Nội dung
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
Nội dung 4
Nội dung 5
Nội dung 6
Nội dung 7
Nội dung 8
Nội dung 9
Nội dung 10
Nội dung 11
Nội dung 12
Nội dung 13
Nội dung 14
Nội dung 15
Nội dung 16
Nội dung 17
Nội dung 18
Nội dung 19
Nội dung 20
Nội dung 21
Nội dung 22
Nội dung 23
Nội dung 24
Nội dung 25
30
27
26
28
27
%
100.00
90.63
100.00
100.00
84.38
93.75
93.75
84.38
56.25
40.63
81.25
93.75
100.00
100.00
100.00
93.75
100.00
84.38
93.75
96.88
84.38
93.75
43.75
11
30
30
26
24
25
17
Kết quả mức độ ƣu tiên
UT 1
UT 2
UT 3
%
n
%
n
%
0
0
100.00
0.00
0.00
1
1
93.10
3.70
3.45
0
0
100.00
1
84.62
7.69
7.69
4
84.62
15.38 0
0.00
2
0
93.33
6.67
0.00
2
0
93.75
6.25
0.00
2
0
93.75
6.25
0.00
2
0
93.75
6.25
0.00
3
73.33
3
78.57
21.43 0
0.00
2
0
93.75
6.25
0.00
0
0
100.00
0.00
0.00
0
1
96.30
0.00
3.70
3
92.31
11.54 1
3.85
2
1
89.29
7.14
3.57
7
62.96
23
24
25
26
27
28
29
Ý kiến
Nội dung
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
Nội dung 4
Nội dung 5
Nội dung 6
Nội dung 7
Nội dung 8
Nội dung 9
Nội dung 10
Nội dung 11
Nội dung 12
Nội dung 13
Nội dung 14
Nội dung 15
Nội dung 16
Nội dung 17
Nội dung 18
Nội dung 19
27
29
27
29
14
29
29
28
26
28
27
%
100.00
93.10
100.00
100.00
86.21
89.66
96.55
89.66
65.52
44.83
82.76
100.00
100.00
100.00
100.00
100.00
100.00
26
27
26
29
26
28
11
29
29
28
25
28
27
Kết quả mức độ ƣu tiên
UT 1
UT 2
UT 3
%
n
%
n
%
0
0
100.00
0.00
0.00
1
0
0.00
0.00
3
84.21
15.79 0
0.00
2
84.62
15.38 0
0.00
2
0
91.67
8.33
0.00
0
0
100.00
0.00
0.00
0
0
100.00
0.00
0.00
0
0
100.00
0.00
0.00
1
0
96.30
3.70
0.00
1
0
96.55
3.45
0.00
3
78.57
21.43 0
0.00
0
0
100.00
0.00
0.00
0
0
100.00
0.00
0.00
0
0
100.00
0.00
0.00
1
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
Ý kiến
Nội dung
Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
Nội dung 4
Nội dung 5
Nội dung 6
Nội dung 7
23
26
16
16
26
18
8
24
14
26
32
27
30
32
32
27
12
28
26
30
30
30
23
%
96.88
100.00
90.63
100.00
78.13
21
32
18
26
12
15
20
17
1
20
4
23
32
27
28
32
32
17
4
26
24
26
28
29
16
Kết quả mức độ ƣu tiên
UT 1
UT 2
UT 3
0
100.00
0.00
0.00
4
78.26
17.39 1
4.35
0
0
100.00
0.00
0.00
3
75.00
18.75 1
6.25
1
0
93.75
6.25
0.00
2
4
76.92
7.69
15.38
1
0
94.44
1
1
93.33
3.33
3.33
0
0
100.00
0.00
0.00
0
0
100.00
0.00
0.00
7
62.96
25.93 4
14.81
6
33.33
50.00 2
16.67
2
0
92.86
7.14
0.00
2
0
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
Ý kiến
Nội dung
n
29
29
27
29
25
29
25
26
16
16
26
20
24
26
13
27
29
26
28
29
29
28
13
29
28
29
27
28
26
89.66
n
29
29
26
29
21
29
21
23
14
16
22
18
22
23
10
27
29
24
26
28
29
27
11
29
27
29
26
0.00
0.00
4
84.00
16.00 0
0.00
0
0
100.00
0.00
0.00
4
84.00
16.00 0
0.00
3
88.46
11.54 0
0.00
2
87.50
12.50 0
0.00
0
0
100.00
0.00
0.00
4
84.62
2
0
92.31
7.69
0.00
1
1
92.86
3.57
3.57
1
0
96.55
3.45
0.00
0
0
100.00
0.00
0.00
1
0
96.43
3.57
0.00
1
1
84.62
7.69
7.69
17
3.2.4.3. Bàn luận về xây dựng chương trình ngoại khóa.
Chương trình cần đảm bảo các điều kiện về: Mục tiêu; Kiến thức cần đạt
được; Có kết quả cao; Nâng cao được trình độ chuyên môn; Thực hiện theo đúng sơ
đồ thực nghiệm và được kiểm tra, đánh giá kết quả sau 6 tháng và 9 tháng thực
nghiệm sư phạm; Được thiết kế đảm bảo tính kết nối, chuyển tốt giữa các bài tập thể
lực và bài tập kỹ thuật sao cho nâng cao được trình độ chuyên môn và hỗ trợ cho
CTĐT chính khóa, không ảnh hưởng xấu tới các môn học khác của SV. Thời gian
chương trình tập luyện: là 270 giờ.
3.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả nội dung ngoại khóa đã xây dựng
cho sinh viên CSTD Trƣờng Đại học TDTT Đà Nẵng.
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm sư phạm.
Đối tượng thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên hai đối
tượng sinh viên CSTD khóa Đại học 8 của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, bao
gồm 26 nam SV và 09 nữ SV.
Đối với nam SV: Thực nghiệm được tiến hành theo hình thức so sánh song
song giữa hai nhóm.
Nhóm thực nghiệm: Bao gồm 10 nam SV. Nhóm này áp dụng nội dung ngoại
khóa đã xây dựng và nội dung này được coi là chương trình chính.
Nhóm đối chứng: Bao gồm 16 nam SV. Nhóm này thực hiện học tập bình
thường.
Đối với nữ SV: Thực nghiệm sư phạm đượctiến hành theo hình thức so sánh
trình tự.
Thời gian thực nghiệm:09 tháng, từ tháng 03/2017 tới tháng 01/2018.
Thời điểm bắt đầu thực nghiệm:
Nhóm thực nghiệm: Tập 03 buổi/tuần, mỗi buổi 90 phút, vào lúc17h15' tới
18h45'.
Đánh giá năng lực vận động chuyên môn cho sinh viên CSTD:
Luận án sử dụng các test mà bộ môn TD đã nghiên cứu và đang sử dụng cho
sinh viên CSTD gồm:
Các test dành cho nam sinh viên: Xoạc dọc (cm); Gập thân về trước (cm); Co tay
xà đơn (lần); Treo thang dóng nâng chân vuông góc (lần); Bài tập TD phát triển chung
tay không 80 nhịp (điểm); Bài tập liên hợp Thể dục tự do (điểm).
Các test dành cho nữ sinh viên:Xoạc ngang (cm); Gập thân về trước (cm);
Dùng sức lên sấp thành chống xà lệch (lần); Treo thang dóng nâng chân vuông góc
(lần); Bài tập TD phát triển chung tay không 80 nhịp (điểm); Bài tập liên hợp Thể
dục tự do (điểm).
Đánh giá kết quả học tập môn chuyên sâu Thể dục.
Thông qua xử lý bằng phương pháp toán học thống kê để tính điểm trung
bình chung học tập môn CSTD của từng học kỳ và phân loại kết quả học tập cho
từng SV.
Bảng 3.29. Kết qủa phỏng vấn lựa lần 1 chọn tiêu chí đánh giá hiệu quả nội dung tập luyện ngoại khóa nâng cao
trình độ chuyên môn cho sinh viên CSTD Trƣờng Đại học TDTT Đà Nẵng (n = 32)
STT
1
2
3
4
5
6
Nội dung đánh giá trình độ chuyên
môn thể dục
02
7.41
0.00
0.00
24
75.00
18
75.00
05
20.83
01
4.17
09
28.13
04
02
18.18
06
54.55
03
27.27
13
40.63
03
23.08
03
23.08
07
53.84
96.55
27
96.43
01
3.57
00
00
26
89.66
26
100.00
00
0.00
00
0.00
0.00
định của nhà trường độ CM
10
34.48
02
20.00
05
50.00
03
30.00
Năng lực tổ chức hoạt động tập thể
13
44.83
03
23.08