Hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại bệnh viện hữu nghị việt nam cu ba đồng hới - Pdf 51

1
M

Đ U

1. Lý do chọn đ tài
Trong nh ng nĕm qua, cùng v i quá trình phát triển kinh t xã h i, h
th ng k toán Vi t Nam đã không ngừng đ ợc hoàn thi n và đã thực sự tr
thành m t công cụ quan trọng trong quản lý kinh t .
Là m t b ph n cấu thành c a h th ng k toán Vi t Nam, k toán hành
chính sự nghi p luôn đ ợc đổi m i và càng thích ng v i yêu cầu c a c ch
tài chính m i, phù hợp v i tinh thần c a Ngh đ nh 43/2006/ND-CP ngày
25/4/2006 c a Chính ph v quy đ nh quy n tự ch , tự ch u trách nhi m v tài
chính đ i v i các đ n v sự nghi p có thu công l p; góp phần nâng cao chất
l ợng quản lý và s dụng tài chính, tài sản phù hợp, hi u quả

các đ n v

này. V i yêu cầu vừa phát triển, vừa phải đảm bảo chất l ợng hoạt đ ng,
đ ng th i phải huy đ ng và s dụng m t cách có hi u quả các ngu n lực còn
hạn ch từ ngân sách nhà n

c và ngu n thu sự nghi p khác đòi h i các đ n

v cần quan tâm đ n công tác k toán tài chính trong đ n v mình. Chính vì
v y, tác giả đã quy t đ nh lựa chọn đ tài “Hoàn thi n công tác k toán tài
chính tại B nh vi n H u ngh Vi t Nam - CuBa Đ ng H i” làm đ tài nghiên
c u cho lu n vĕn thạc sĩ c a mình.
2. M c đích nghiên c u
Cùng v i vi c h th ng hóa và hoàn ch nh thêm nh ng lý lu n v công
tác k toán tài chính tại các đ n v sự nghi p có thu, lu n vĕn s phân tích,

ng pháp ch đạo.

ng pháp cụ thể: lu n vĕn s dụng ph

ng pháp tổng hợp, ph

ng pháp thu th p thông tin,

ng pháp so sánh đ i chi u, ph

kê đ nh tính, đ nh l ợng và các ph

ng pháp th ng

ng pháp khoa học khác.

5. Nh ng đóng góp c a đ tài
V lý lu n, đ tài góp phần h th ng hóa và hoàn ch nh thêm lý lu n c
bản v công tác k toán tài chính tại các đ n v sự nghi p có thu.
V mặt nghiên c u thực ti n, thông qua vi c nghiên c u và tìm hiểu
thực t tại đ n v , đ tài đã phân tích và đánh giá thực trạng công tác k toán
tài chính tại B nh vi n H u ngh Vi t Nam - CuBa Đ ng H i.
V tính ng dụng, lu n vĕn đã đ a ra nh ng giải pháp góp phần hoàn
thi n công tác k toán tài chính tại B nh vi n H u ngh Vi t Nam - CuBa
Đ ng H i.
6. K t c u c a lu n vĕn
Ngoài phần m đầu và k t lu n, lu n vĕn đ ợc chia thành 3 ch
Ch

ng:

có thu
1.1.1 Đặc điểm công tác quản lý của các đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1.1 Khái niệm, vị trí và phân loại các đơn vị sự nghiệp có thu
Đ n v hành chính sự nghi p là nh ng đ n v quản lý hành chính Nhà
n

c, đ n v sự nghi p y t , vĕn hoá, giáo dục, thể thao, sự nghi p khoa học

công ngh , sự nghi p kinh t … hoạt đ ng bằng ngu n kinh phí Nhà n

c cấp,

cấp trên cấp hoặc các ngu n kinh phí khác nh : thu sự nghi p, phí, l phí, thu
từ k t quả hoạt đ ng kinh doanh, nh n bi u tặng, vi n trợ… theo nguyên tắc
không b i hoàn trực ti p để thực hi n nhi m vụ c a Đảng và Nhà n

c giao.

* Theo ch c nĕng hoạt đ ng đ n v sự nghi p có 4 nhóm nh sau:
Các cơ quan hành chính Nhà nước: Là các c quan hành chính Nhà
n

c bao g m cả 3 h th ng các c quan l p pháp, hành pháp, t pháp từ các

cấp trung

ng đ n đ a ph

ng. Có thể kể đ n các đ n v điển hình nh Vĕn


phép ti n hành thu phí, l phí, ti n hành các hoạt đ ng sản xuất sản xuất kinh
doanh để bổ sung ngu n kinh phí NSNN cấp, tĕng thu nh p cho ng

i lao

đ ng.
Các tổ chức, đoàn thể, xí nghiệp: Đ ợc thụ h

ng m t phần NSNN

nh H i cựu chi n binh, H i liên hi p phụ n …
Các cơ quan an ninh quốc phòng: Là các đ n v thực hi n nhi m vụ
bảo đảm an ninh qu c gia trong th i bình cũng nh có chi n tranh, bạo loạn
xảy ra. Ngu n kinh phí để duy trì b máy quản lý và thực hi n các hoạt đ ng
chuyên môn c a các đ n v này do NSNN cấp.
* Theo quy n tự ch tài chính c a các đ n v trong quá trình hoạt đ ng,
các đ n v sự nghi p chia thành 3 loại sau:
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên: Là các đ n v tự bảo đảm chi phí hoạt đ ng th

ng xuyên

bằng hoặc l n h n 100%.
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt
động thường xuyên: Là các đ n v có m c tự bảo đảm chi phí hoạt đ ng
th

ng xuyên từ 10% đ n d

i 100%, g m các đ n v hoạt đ ng trong các


đảm toàn b ; là các đ n v sự nghi p có m c tự bảo đảm chi phí hoạt đ ng
th

ng xuyên từ 10% tr xu ng và đ n v không có ngu n thu. Thu nh p c a

các đ n v này ch y u do NSNN bảo đảm. Quá trình chi tiêu s dụng kinh
phí c a đ n v này là duy trì các hoạt đ ng theo ch c nĕng, để hoàn thành
nhi m vụ chính tr đ ợc giao c a b máy Nhà n

c.

Đặc tr ng c bản c a đ n v hành chính sự nghi p là đ ợc trang trải
các chi phí hoạt đ ng và thực hi n nhi m vụ chính tr đ ợc giao bằng ngu n
kinh phí từ Ngân Quỹ Nhà n

c theo nguyên tắc không b i hoàn trực ti p.

Đi u này đòi h i vi c quản lý chi tiêu phải đúng mục đích, đúng dự toán đã
phê duy t theo từng ngu n kinh phí, n i dung chi theo tiêu chuẩn, đ nh m c
c a Nhà n

c.

Xét trên g c đ quản lý tài chính, có thể chia ra các đ n v tài chính
trong cùng m t ngành theo h th ng dọc thành các đ n v dự toán sau:
- Đơn vị dự toán cấp I: Là đ n v trực ti p nh n dự toán từ Ngân sách
nĕm và phân bổ dự toán Ngân sách cho đ n v cấp d
tr



i (n u có). Đ n v dự toán cấp III đ ợc nh n kinh phí để thực

hi n phần công vi c cụ thể, khi chi tiêu phải thực hi n công tác k toán và
quy t toán v i các đ n v dự toán cấp trên nh quy đ nh đ i v i các đ n v dự
toán cấp III v i cấp II và cấp II v i cấp I.
1.1.1.2 Cơ chế quản lý các đơn vị sự nghiệp có thu trong điều kiện thực hiện
tự chủ tài chính
Nhằm triển khai ch

ng trình tổng thể cải cách hành chính Nhà n

c

giai đoạn 2001-2010 và thực hi n Lu t NSNN, ngày 16/01/2002 Chính ph
đã ban hành Ngh đ nh v đổi m i c ch tài chính, trao quy n tự ch và ch u
trách nhi m cho các đ n v sự nghi p có thu, nghĩa là các đ n v sự nghi p có
thu đ ợc trao quy n tự ch v tài chính, đ ợc quản lý và s dụng ngu n kinh
phí tài chính phù hợp v i đặc điểm thực t c a đ n v nhằm thực hi n t t
nhi m vụ đ ợc giao, khuy n khích s dụng ti t ki m và có hi u quả ngu n
kinh phí, tĕng thu nh p cho ng

i lao đ ng. Sau h n 4 nĕm đi vào thực ti n,

bên cạnh nh ng k t quả đạt đ ợc, Ngh đ nh 10/2002/NĐ-CP v n còn nh ng
hạn ch vì đ i t ợng áp dụng ch gi i hạn trong các đ n v sự nghi p có thu,
phạm vi trao quy n ch m i trong lĩnh vực tài chính.


7

nghi p vụ cao hoặc thấp h n m c chi do Nhà n

c quy đ nh.

- Đ n v sự nghi p đ ợc s dụng k t quả hoạt đ ng tài chính trong
nĕm, đ i v i các đ n v tự đảm bảo chi phí hoạt đ ng và đảm bảo m t phần
kinh phí hoạt đ ng thì sau khi trang trải các khoản chi phí, n p thu và các
khoản n p khác theo quy đ nh. Đ n v đ ợc s dụng phần chênh l ch thu - chi
hoạt đ ng để chi l

ng tĕng thêm, trích l p các Quỹ và bổ sung ngu n kinh

phí hoạt đ ng theo quy đ nh. Đ i v i đ n v do Nhà n

c đảm bảo toàn b

chi phí hoạt đ ng, đ ợc phép s dụng kinh phí ti t ki m đ ợc từ phần chênh


8
l ch thu l n h n chi để trả thu nh p tĕng thêm cho ng
th

ng phúc lợi, tĕng c

i lao đ ng, chi khen

ng c s v t chất, l p Quỹ ổn đ nh thu nh p.

Trong đi u ki n thực hi n tự ch tài chính, Ngh đ nh 43/2006/NĐ-CP

- Đ n v sự nghi p có thu - Trao quy n tự ch , tự ch u trách
đ ợc ch đ ng s dụng s
V quy n
h n t ch c
b máy đ i
v iđ nv s
nghi p có thu

nhi m cho đ n v sự nghi p trong

biên ch đ ợc cấp có thẩm vi c tổ ch c công vi c, sắp x p
quy n giao.

lại b máy, s dụng lao đ ng.

- Sắp x p và quản lý lao - Thực hi n ch

tr

ng xã h i

đ ng phù hợp v i ch c nĕng hóa trong vi c cung cấp d ch vụ
và nhi m vụ c a đ n v theo cho xã h i và thực hi n quy n tự
pháp l nh cán b , công ch c ch , tự ch u trách nhi m đ i v i
và ch

tr

ng tinh giảm đ n v sự nghi p.


trích l p các Quỹ theo tỷ l :

tỷ l :

- Trích l p Quỹ dự phòng ổn - Trích l p t i đa 25% để l p Quỹ
đ nh thu nh p.
V trích l p
các Qu

phát triển hoạt đ ng sự nghi p.

- Trích l p 2 Quỹ khen - Trả thu nh p tĕng thêm cho
th

ng và phúc lợi t i đa ng

không quá 3 tháng l

i lao đ ng nh ng t i đa không

ng quá 3 lần Quỹ ti n l

thực t bình quân trong nĕm

ng cấp b c,

ch c vụ trong nĕm

- Trích l p Quỹ phát triển Trích l p Quỹ khen th



c có thẩm quy n quy đ nh.

xuyên do NSNN cấp.
Th

tr

ng đ n v

đ ợc Th tr ng đ n v đ ợc quy t đ nh

V đ nh m c quy t đ nh m c chi quản lý, các khoản chi thu nh p tĕng thêm,
Quy ch chi chi nghi p vụ cao h n m c trích l p các Quỹ và các khoản chi
tiêu n i b

chi do Nhà n

c quy đ nh.

khác thông qua quy ch chi tiêu n i
b .

- Đ i v i đ n v sự nghi p có Đ i v i đ n v tự bảo đảm chi phí
thu tự bảo đảm chi phí: H s hoạt đ ng: Sau khi đã thực hi n
đi u ch nh tĕng thêm m c trích l p Quỹ phát triển hoạt đ ng
l

V m c chi


ng t i thiểu chung do nĕm nh ng t i đa không quá 3 lần
c quy đ nh.

Quỹ ti n l

ng cấp b c, ch c vụ

trong nĕm do Nhà n

c quy đ nh.


11
1.1.2 Nguồn tài chính, phương thức cấp phát kinh phí và nội dung chi của
đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.2.1 Nguồn tài chính
Theo ngu n tài chính đ ợc thụ h

ng, ngu n tài chính c a đ n v sự

nghi p có thu bao g m: ngu n kinh phí NSNN cấp, ngu n thu sự nghi p và
ngu n thu khác.
- Nguồn kinh phí NSNN cấp, gồm:
+ Kinh phí bảo đảm hoạt đ ng th

ng xuyên thực hi n ch c nĕng,

nhi m vụ đ i v i đ n v tự bảo đảm m t phần chi phí hoạt đ ng (sau khi đã
cân đ i ngu n thu sự nghi p) đ ợc c quan quản lý cấp trên trực ti p giao
trong phạm vi dự toán đ ợc cấp có thẩm quy n giao. Ngu n kinh phí này

d ch nguy hiểm và HIV/AIDS.


12
+ Kinh phí thực hi n các nhi m vụ do c quan nhà n

c có thẩm quy n

đặt hàng (đi u tra, quy hoạch, khảo sát, các nhi m vụ khác)
+ Kinh phí thực hi n chính sách tinh giảm biên ch theo ch đ Nhà
n

c quy đ nh (n u có)
+ V n đầu t XDCB, kinh phí mua sắm trang thi t b , s a ch a l n tài

sản c đ nh phục vụ hoạt đ ng sự nghi p theo dự án đ ợc cấp có thẩm quy n
phê duy t trong phạm vi dự toán đ ợc giao trong nĕm.
- Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, gồm:
+ Phần đ ợc để lại từ s thu phí, l phí thu c NSNN do đ n v thu theo
quy đ nh c a Nhà n

c.

+ Thu từ hoạt đ ng d ch vụ v Y t , đó là: thu từ các hoạt đ ng d ch vụ
v khám, ch a b nh, phục h i ch c nĕng, y t dự phòng, đào tạo, nghiên c u
khoa học v i các tổ ch c, thu từ các d ch vụ pha ch thu c, d ch truy n, sàng
lọc máu và các khoản thu khác theo quy đ nh c a pháp lu t.
+ Lãi đ ợc chia từ các hoạt đ ng liên doanh, liên k t, lãi ti n g i Ngân
hàng từ các hoạt đ ng d ch vụ.
- Ngu n thu khác, g m:

ch a s dụng hoặc s dụng không h t s thực hi n theo Lu t NSNN và các
vĕn bản h

ng d n c a B Tài chính. Tr

ngu n kinh phí để thực hi n các Ch

ng hợp kinh phí không tự ch là

ng trình mục tiêu qu c gia, cu i nĕm

đ n v sự nghi p s dụng không h t thì dự toán còn lại

Kho bạc s b huỷ,

không đ ợc chuyển sang nĕm sau s dụng.
1.1.2.2 Phương thức cấp phát kinh phí
Tuỳ theo lĩnh vực hoạt đ ng, vi c cấp phát Ngân sách c a n
t n tại các ph

c ta đang

ng th c sau:

- Phương thức “Ghi thu, ghi chi”: Là ph

ng th c thu, chi tại ch , tại

th i điểm nghi p vụ này giao cho đ n v thực hi n, sau đó quy t toán v i
NSNN bằng hình th c ghi thu, ghi chi.

ng th c này đ ợc áp dụng ch

ng và Ngân sách đ a ph

ng, g m m t s nhi m


14
vụ chi tiêu trên đ a bàn thu c Ngân sách Trung
đảm tính k p th i Ngân sách trung
quy n cho Ngân sách đ a ph

ng đảm nh n, song để bảo

ng cấp v Ngân sách đ a ph

ng và uỷ

ng chi trả.

- Phương thức cấp phát “Lệnh chi tiền”:

u điểm c a ph

ng th c

này là cấp trọn gói, d theo dõi, d quản lý và t n Quỹ Ngân sách đ ợc phản
ánh chính xác. Tuy nhiên ph

ng th c này tạo nên sự

Bao g m chi th

ng xuyên và chi không th

ng xuyên.

- Chi thường xuyên:
+ Chi hoạt đ ng th

ng xuyên theo ch c nĕng, nhi m vụ đ ợc cấp có

thẩm quy n giao, g m: ti n l

ng, ti n công; các khoản phụ cấp l

ng; các

khoản trích n p bảo hiểm xã h i, bảo hiểm y t , kinh phí công đoàn theo quy
đ nh hi n hành; d ch vụ công c ng; vĕn phòng phẩm; các khoản chi nghi p
vụ; s a ch a th

ng xuyên tài sản c đ nh và các khoản chi khác theo ch đ

quy đ nh.
+ Chi hoạt đ ng th
g m: ti n l

ng xuyên phục vụ cho công tác thu phí và l phí,

ng, ti n công; các khoản phụ cấp l


ng trình đào tạo, b i d ỡng cán b , viên ch c,

nhằm: chuẩn hoá đ i ngũ cán b , viên ch c trong đ n v . Vi c thực hi n b i
d ỡng đào tạo này có thể thực hi n hàng nĕm hoặc khi có nhu cầu.
+ Chi thực hi n ch

ng trình mục tiêu qu c gia.

+ Chi thực hi n các nhi m vụ do Nhà n

c đặt hàng (đi u tra, quy

hoạch, khảo sát, nhi m vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà n

c quy

đ nh.
+ Chi đầu t XDCB, mua sắm trang thi t b , s a ch a l n tài sản c
đ nh thực hi n các dự án đ ợc cấp có thẩm quy n phê duy t.
+ Các khoản chi khác theo quy đ nh (n u có).
1.1.2.4 Kết quả hoạt động tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
Khái ni m và công th c xác đ nh k t qu ho t đ ng tài chính
K t quả hoạt đ ng tài chính là k t quả c a các hoạt đ ng đã đ ợc thực
hi n trong kỳ và đ ợc phân tích là phần chênh l ch gi a s thu và chi c a các


16
hoạt đ ng tài chính đã đ ợc thực hi n. Công th c chung xác đ nh k t quả hoạt
đ ng tài chính là:


ng hợp này s

chênh l ch gi a dự toán đ ợc giao và s kinh phí đã s dụng. Khoản chênh
l ch này đ n v đ ợc phép chuyển sang nĕm sau để ti p tục s dụng.
- K t quả hoạt đ ng tài chính c a các hoạt đ ng không th
là phần chênh l ch gi a dự toán chi hoạt đ ng không th

ng xuyên:

ng xuyên mà đ n v

đ ợc giao trong kỳ và s kinh phí đã s dụng. Tuy nhiên phần chênh l ch thu
và chi n u có đ n v phải thực hi n theo quy đ nh c a Lu t NSNN và các vĕn
bản h

ng d n c a B Tài chính.
- K t quả hoạt đ ng tài chính c a hoạt đ ng sản xuất kinh doanh: là

phần chênh l ch gi a thu hoạt đ ng sản xuất kinh doanh và s chi để tạo ra
ngu n thu này. Vi c s dụng k t quả hoạt đ ng tài chính

các đ n v sự

nghi p có thu trong đi u ki n thực hi n tự ch tài chính cần phải thực hi n
đúng quy đ nh trong Ngh đ nh 43/2006/NĐ-CP c a Chính ph . Hàng nĕm
sau khi trang trải các khoản chi phí, n p thu và các khoản n p khác theo quy


17

tham gia trực ti p đ n vi c tạo ra ngu n thu hoạt đ ng sản xuất kinh doanh
c a đ n v . Do v y, ng

i lao đ ng đ ợc nâng cao thu nh p có ý nghĩa quan

trọng trong vi c thúc đẩy họ nâng cao nĕng suất lao đ ng, ti t ki m th i gian
và chi phí. Vi c chi trả thu nh p tĕng thêm cho ng

i lao đ ng trong đ n v

theo quy ch chi tiêu n i b c a đ n v và bảo đảm nguyên tắc ng

i nào có

hi u suất công tác cao, đóng góp nhi u cho vi c tĕng thu, ti t ki m chi thì
đ ợc trả nhi u h n.
Trích l p Quỹ khen th
nh p, Đ i v i Quỹ khen th
quá 3 tháng ti n l
Quỹ khen th

ng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn đ nh thu
ng, Quỹ phúc lợi m c trích t i đa hai Quỹ không

ng, ti n công và thu nh p tĕng thêm bình quân trong nĕm.

ng dùng để th

ng đ nh kỳ, đ t xuất cho t p thể, cá nhân trong


i lao đ ng. Đ n v tự bảo đảm m t phần kinh phí hoạt đ ng cũng s

dụng k t q a hoạt đ ng tài chính để trả thu nh p tĕng thêm cho ng

i lao

đ ng. Tuy nhiên, tổng m c thu nh p trong nĕm không quá 02 lần Quỹ ti n
l

ng cấp b c, ch c vụ trong nĕm do nhà n

c quy đ nh sau khi dành t i

thiểu 25% k t quả hoạt đ ng tài chính để trích l p Quỹ phát triển hoạt đ ng sự
nghi p. Vi c chi trả thu nh p tĕng thêm cho ng

i lao đ ng trong đ n v theo

quy ch chi tiêu n i b c a đ n v và bảo đảm nguyên tắc ng

i nào có hi u

suất công tác cao, đóng góp nhi u cho vi c tĕng thu, ti t ki m chi thì đ ợc trả
nhi u h n.
1.1.3 Yêu cầu quản lý nguồn tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
Các đ n v sự nghi p có thu phải m tài khoản tại KBNN để thực hi n
các khoản thu, chi qua KBNN đ i v i các khoản kinh phí thu c NSNN theo
quy đ nh c a Lu t NSNN, bao g m: kinh phí NSNN cấp, các khoản thu, chi
theo quy đ nh đ i v i ngu n thu từ phí, l phí thu c NSNN và các khoản khác
c a NSNN (n u có). Đ ng th i các đ n v sự nghi p có thu ch u sự kiểm tra,


c quy đ nh hay không, giúp đ n v quản lý hi u quả ngu n tài

chính c a đ n v mình.
1.2 Vai trò, nguyên tắc, yêu c u và n i dung c a k toán tài chính t i các
đ n v s nghi p có thu
1.2.1 Vai trò của kế toán tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu
K toán tài chính, m t b ph n c a h th ng k toán thực hi n vi c ghi
chép, phân loại, x lý và tổng hợp các nghi p vụ kinh t phát sinh để cung cấp
cho nh ng ng

i bên trong và bên ngoài đ n v thông qua các báo cáo tài

chính. Trong hoạt đ ng c a đ n v hành chính sự nghi p thì công tác k toán
thu chi tài chính có vai trò rất quan trọng, nó đ ợc thể hi n

m t s điểm nh

sau:
- Kiểm tra tình hình chấp hành đ nh m c thu, chi NSNN, kinh phí thu
sự nghi p và thu hoạt đ ng sản xuất kinh doanh:


20
Đ i v i ngu n kinh phí chi th

ng xuyên do NSNN cấp, k toán hoạt

đ ng thu, chi giúp các nhà quản lý bi t đ ợc các đ nh m c chi thanh toán cho
cá nhân, nh ti n l

thu, chi c a đ n v phải ch u sự kiểm soát c a KBNN. Các khoản thu phí, l
phí phải n p Ngân sách nh ng đ n v đ ợc để lại s dụng theo quy đ nh cũng
xem là ngu n kinh phí NSNN cấp, nên đ n v sự nghi p có thu phải làm th
tục ghi thu, ghi chi NSNN tại Kho bạc đ n v giao d ch. K toán thu chi tài
chính giúp các nhà quản lý kiểm tra, giám sát tình hình s dụng k t quả hoạt
đ ng tài chính c a đ n v hành chính sự nghi p có thu có đúng nh quy đ nh
trong Ngh đ nh 43/2006/NĐ-CP hay không.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hi n Quy ch chi tiêu n i b tại đ n
v:
Quy ch chi tiêu n i b c a đ n v đ ợc l p nên dựa trên các vĕn bản
pháp lu t c a Nhà n

c, trong đó quy đ nh các đ nh m c chi tiêu nhằm mục

đích chi tiêu ti t ki m, hi u quả, ch ng lãng phí. Vi c chấp hành Quy ch chi
tiêu n i b ngày càng tr nên cần thi t khi các đ n v sự nghi p có thu thực


21
hi n tự ch tài chính, tự ch u trách nhi m v tài chính. K toán tài chính giúp
các nhà quản lý kiểm tra, giám sát tình hình thực hi n Quy ch chi tiêu n i b
trong đ n v và qua đó giúp các nhà lãnh đạo thấy đ ợc vi c chi tiêu trong
đ n v mình có tuân th theo đ nh m c c a Quy ch không.
- Cung cấp thông tin cho ng

i quản lý để đi u hành hoạt đ ng c a đ n

v và đánh giá hi u quả thực hi n các nhi m vụ đ ợc giao.
Thông qua giám sát tình hình chấp hành đ nh m c thu, chi tài chính
cũng nh vi c chấp hành quy ch chi tiêu n i b , k toán hoạt đ ng thu chi tài

K toán trên c s ti n mặt đ ợc hiểu là ph
c s Thực thu - Thực chi ti n. Ph

ng pháp k toán dựa trên

ng pháp k toán trên c s ti n mặt là

ph

ng pháp đ n giản h n ph

ng pháp k toán trên c s d n tích, theo

ph

ng pháp này, thu nh p và chi phí đ ợc ghi nh n khi thực nh n ti n và

thực chi ti n.
Ng ợc lại v i k toán trên c s d n tích, k toán trên c s ti n mặt
th

ng đ ợc áp dụng đ i v i các đ n v hành chính nhà n

c hoặc các đ n v

sự nghi p có hoạt đ ng sản xuất kinh doanh nh , doanh thu ít, hoạt đ ng ch
y u dựa trên các lu ng ti n ra vào, đặc bi t là các đ n v sự nghi p không liên
quan đ n hàng t n kho. Theo ph

ng pháp này, thu nh p có thể đ ợc ghi



23
- Nguyên tắc th

c đo ti n t : nguyên tắc này, tất cả các đ i t ợng k

toán phải đ ợc tính toán xác đ nh giá tr bằng ti n để ghi sổ.
- Nguyên tắc kỳ k toán: là vi c phân chia hoạt đ ng c a đ n v thành
nhi u phân đoạn th i gian, gọi là kỳ k toán để l p báo cáo tài chính phục vụ
cho vi c phân tích đánh giá hoạt đ ng c a đ n v .
- Nguyên tắc giá phí: là vi c tính toán tài sản, công nợ, chi phí doanh
thu phải dựa trên giá tr thực t tại th i điểm phát sinh.
- Nguyên tắc ghi nh n doanh thu: nguyên tắc này đòi h i sự ghi nh n
doanh thu phải bảo đảm th ng nhất, làm c s cho vi c xác đ nh lợi nhu n
đ ợc đúng đắn.
- Nguyên tắc phù hợp: Vi c tổ ch c hạch toán k toán trong các đ n v
sự nghi p có thu phải phù hợp v i từng cấp dự toán (cấp I, cấp II, cấp III),
phù hợp v i quy mô hoạt đ ng và kh i l ợng các nghi p vụ kinh t phát sinh
c ađ nv.
- Nguyên tắc khách quan: theo nguyên tắc này, tài li u do k toán cung
cấp phải mang tính khách quan và có thể kiểm tra đ ợc.
- Nguyên tắc nhất quán: theo nguyên tắc này, tất cả các khái ni m, các
nguyên tắc, các chuẩn mực và các tính toán trong quá trình k toán phải đ ợc
thực hi n trên c s nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác.
- Nguyên tắc công khai: nguyên tắc này yêu cầu công khai đầy đ tất
các các s li u và sự vi c có liên quan đ n tình hình tài chính và k t quả hoạt
đ ng kinh doanh c a doanh nghi p.
- Nguyên tắc th n trọng: theo nguyên tắc này, khi có nhi u giải pháp để
lựa chọn thì hãy lựa chọn giải pháp có ít ảnh h

c ban hành ch nêu ra nh ng nguyên

tắc chung nhất trong lĩnh vực hành chính sự nghi p, ch a có quy đ nh cụ thể
cho phù hợp v i đặc điểm v tổ ch c quản lý c a ngành. Do đó, tuỳ vào từng
đi u ki n cụ thể c a đ n v mà tổ ch c hoạt đ ng k toán cho phù hợp. Có
nh v y m i bảo đảm nâng cao hi u quả, đáp ng yêu cầu cung cấp thông tin
phục vụ cho công tác quản lý.
- Phù hợp v i trình đ chuyên môn và tình hình trang b v các ph

ng

ti n kỹ thu t hi n đại trong k toán: Trong th i đại khoa học công ngh phát
triển nh ngày nay, ng

i ta đã s dụng máy tính vào công tác k toán. Tuy

nhiên, ch có thể s dụng máy tính vào công tác k toán khi đ n v có đ đi u
ki n và khả nĕng thực hi n. Khi s dụng k toán máy, k toán hoạt đ ng tài


25
chính v n phải tuân th theo các n i dung và yêu cầu c a ch đ k toán nhà
n

c ban hành, nh ng vi c x lý các s li u thông tin nhanh h n nh ng v n

bảo đảm tính chính xác.
- Bảo đảm cung cấp thông tin k p th i, đầy đ và đáng tin c y v tình
hình quản lý tài chính, vi c chấp hành dự toán và quy t toán c a đ n v . M t
trong nh ng yêu cầu rất quan trọng đ i v i các nhà quản lý là nh ng thông tin



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status