Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận sơn trà, thành phố đà nẵng - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MỸ NHUNG

QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MỸ NHUNG

QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN

Đà Nẵng – Năm 2018

1.2.4. Hoàn thuế ...................................................................................... 20
1.2.5. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế 20
1.2.6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.............................................. 26
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG ...................................................................................... 27
1.3.1. Nhân tố về điều kiện kinh tế - xã hội ............................................ 27
1.3.2. Nhân tố từ cơ quan quản lý nhà nƣớc ........................................... 27
1.3.3. Nhân tố thuộc về đối tƣợng nộp thuế............................................ 28
1.3.4. Các nhân tố khác ........................................................................... 28


KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ......................................................... 31
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH ........................................................ 31
2.1.1. Đặc điểm xã hội ............................................................................ 31
2.1.2. Đặc điểm kinh tế ........................................................................... 32
2.1.3. Đặc điểm của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà,
thành phố Đà Nẵng ................................................................................. 35
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ ............................. 36
2.2.1. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ ngƣời nộp thuế .............................. 36
2.2.2. Công tác lập dự toán thu thuế ....................................................... 42
2.2.3. Công tác tổ chức thu thuế ............................................................. 47
2.2.4. Công tác hoàn thuế........................................................................ 62
2.2.5. Công tác kiểm tra thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế ......... 66
2.2.6. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế ............................... 83

KẾT LUẬN .................................................................................................. 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản sao)
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN


DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
NGUYÊN NGHĨA

VIẾT TẮT
CQT

Cơ quan thuế

CQĐKKD

Cơ quan đăng ký kinh doanh

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc

CNTT

Công nghệ thông tin

DN


NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

SXKD

Sản xuất kinh doanh

HHDV

Hàng hóa dịch vụ

MST

Mã số thuế

HSKT

Hồ sơ khai thuế


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số
hiệu

Tên bảng biểu

Trang



41

45

51

Tình hình đăng ký thuế của các doanh nghiệp du lịch giai
2.7

2.8

2.9

2.10

2.11

đoạn 2013-2017
Tình hình đóng MST đối với các doanh nghiệp du lịch giai đoạn
2013-2017
Tình hình nộp tờ khai GTGT của các doanh nghiệp du lịch
giai đoạn 2013-2017
Tình hình xử lý tờ khai GTGT của các doanh nghiệp du lịch
giai đoạn 2013-2017
Tình hình nộp thuế GTGT của các DN du lịch giai đoạn 20132017

56

57


67

2.15 Kết quả công tác kiểm tra tại trụ sở CQT giai đoạn 2013-2017

69

2.16

2.17

2.18

2.19

2.20

2.21

Kết quả công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp du
lịch giai đoạn 2013 – 2017
Kết quả xử lý vi phạm tờ khai thuế GTGT nộp chậm đối với
các doanh nghiệp du lịch giai đoạn 2013-2017
Kết quả xử lý vi phạm qua công tác kiểm tra đối với doanh
nghiệp du lịch giai đoạn 2013-2017
Tình hình nợ thuế của các doanh nghiệp du lịch giai đoạn
2013-2017
Công tác đôn đốc thu nợ và cƣỡng chế nợ thuế đối với các
doanh nghiệp du lịch giai đoạn 2013-2017
Kết quả giải quyết đơn thƣ khiếu nại, tố cáo của các doanh

Trang

34

48


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nƣớc, có tác động ảnh
hƣởng sâu rộng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đóng vai trò quan trọng
trong việc huy động nguồn lực và tạo môi trƣờng đầu tƣ nhằm đạt các mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững. Điều đó đòi hỏi Nhà nƣớc phải luôn
quan tâm đến công tác quản lý thuế, đặc biệt đối với thuế giá trị gia tăng, sắc
thuế đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến
khích đầu tƣ mở rộng sản xuất kinh doanh.
Là nơi có nhiều bãi tắm đẹp kết hợp với những cảnh quan thiên nhiên kỳ
thú nằm ngay phía đông thành phố - Quận Sơn Trà là địa bàn có hoạt động du
lịch diễn ra sôi động. Hàng năm, Sơn Trà đóng góp hơn 400 tỷ đồng vào
Ngân sách nhà nƣớc, trong đó nguồn thu từ lĩnh vực du lịch chiếm 25% trong
tổng thu ngân sách toàn quận.
Việc áp dụng cơ chế “tự khai, tự nộp thuế” dƣới sự kiểm soát của cơ
quan thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006 đã trao quyền cho doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực du lịch nói riêng đƣợc tự quyết định trong việc kê khai,
tính và nộp thuế. Tuy nhiên trên thực tế, tình hình kê khai và nộp thuế giá trị
gia tăng của các doanh nghiệp du lịch là quá thấp, chƣa phản ánh đúng quy
mô, thực tế hoạt động kinh doanh và kỳ vọng đóng góp thuế vào NSNN đối

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế GTGT.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các
doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong
giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT
đối với các DN du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng trong
thời gian tới.


3

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý thuế
GTGT đối với các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, TP. Đà
Nẵng.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt nội dung: Đề tài nghiên cứu những vấn đề cơ bản về công tác
quản lý thuế GTGT đối với các DN du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà.
- Về mặt không gian: Các nội dung trên đƣợc nghiên cứu trên địa bàn
quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.
- Về mặt thời gian: Giai đoạn 2013-2017 và các giải pháp đƣợc đề xuất
trong luận văn có ý nghĩa trong 5 năm tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Luận văn sử dụng thông tin số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các báo cáo
về nhiệm vụ thu ngân sách nhà nƣớc qua các năm, giai đoạn từ 2013 đến
2017, cụ thể:
+ Dự toán thu ngân sách nhà nƣớc các năm.
+ Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện dự toán thu NSNN hàng năm.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các
bảng biểu và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh
nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối
với các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.


5

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Các sách, giáo trình liên quan đến hƣớng nghiên cứu của đề tài:
- “Giáo trình Quản lý thuế”, PGS.TS Vũ Duy Hào, PGS.TS Nguyễn Thị
Bất (2002), Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
Cuốn sách đề cập đến những vấn đề nhƣ: tổng quan về thuế và quản lý
thuế; các nội dung quản lý cụ thể đối với mỗi sắc thuế là thuế GTGT, thuế thu
nhập công ty và thuế thu nhập các nhân. Sách còn đề cập đến các loại thuế
khác và những vấn đề về thuế Quốc tế.
- “Giáo trình Quản lý thuế”, PGS.TS Lê Xuân Trƣờng (2010), Nhà xuất
bản Tài chính, Hà Nội.
Giáo trình giới thiệu những nội dung lý luận cơ bản về quản lý thuế nhƣ:
Tổng quan về thuế, tổ chức bộ máy và quy trình quản lý thuế. Giáo trình cũng
giới thiệu những vấn đề lý luận và quy trình nghiệp vụ thực hiện các chức
năng quản lý thuế nhƣ: Quản lý kê khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế;
tuyên truyền thuế; dịch vụ hỗ trợ ngƣời nộp thuế; thanh tra, kiểm tra thuế;
quản lý nợ và cƣỡng chế thuế; dự toán thu thuế. Giáo trình cũng giới thiệu
một nội dung quan trọng là ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế.
Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu về thuế và quản lý thuế ở
Việt Nam khá phong phú đa dạng. Cũng có nhiều công trình nghiên cứu về

trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”, Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Thị Lan Phƣơng
(2015). Kết quả luận văn đã làm rõ đƣợc nội dung và thực trạng công tác quản
lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk nhƣng
vẫn chƣa đƣa ra đƣợc bộ chỉ tiêu để đánh giá kết quả đạt đƣợc trong công tác
quản lý thuế GTGT tại Cục thuế Tỉnh Đắk Lắk.
“Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác
giả Phan Chí Nam (2014). Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác
quản lý thuế GTGT đối với DN ngoài quốc doanh ở Cục thuế tỉnh Thái


7

Nguyên, Luận văn đã đề xuất một số giải pháp thiết thực có tầm nhìn đến năm
2020 nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT phù hợp với tình hình
thực tế địa phƣơng. Tuy nhiên, tác giả chƣa phân tích đƣợc các yếu tố ảnh
hƣởng đến công tác quản lý thuế GTGT.
“Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”, Luận
văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Lê Quốc Hùng (2014). Luận văn đã hệ thống
đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thuế GTGT. Từ việc phân
tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế Thành phố
Hạ Long, tác giả đã chỉ ra đƣợc những tồn tại và nguyên nhân trong công tác
quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố, từ đó đề
xuất các giải pháp khả thi, nhằm tăng cƣờng quản lý thu thuế GTGT. Tuy
nhiên, tác giả vẫn chƣa làm rõ sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng của
chi cục và giữa các cơ quan quản lý trong công tác quản lý thuế GTGT, đồng
thời chƣa đề xuất đƣợc giải pháp nhằm tăng cƣờng sự phối hợp này.
Nhìn chung, các công trình trên đã nêu rõ đƣợc các căn cứ pháp lý, cơ sở
lý luận về pháp luật thuế GTGT, quản lý thuế GTGT và đƣa ra một số giải

thêm của hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông
đến tiêu dùng và được thu ở khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
Ở Việt Nam, Luật thuế GTGT đƣợc ban hành vào năm 1997 và có hiệu
lực từ 01/01/1999. Luật thuế GTGT ra đời nhằm khắc phục nhƣợc điểm của
thuế Doanh thu là thu thuế trùng lắp, nhiều mức thuế suất, hạn chế xuất khẩu
để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và công tác quản lý thuế. Kể
từ khi ban hành đến nay, luật thuế GTGT đã đƣợc sửa đổi, bổ sung vào các
năm 2003, 2005, 2008 và 2013 để kịp thời tháo gỡ vƣớng mắc phát sinh, phù
hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế.


9

b. Quản lý thuế Giá trị gia tăng
Theo giáo trình “Tài chính công” (2005) của Khoa Tài chính Nhà nƣớc
trƣờng Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh thì: “Quản lý thuế là những
biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện”…” “Đó
là những hoạt động thƣờng xuyên của cơ quan thu hƣớng về phía đối tƣợng
nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định”. Theo quan
điểm này, quản lý thuế là quản lý thu thuế. Quản lý thuế bao gồm xây dựng
kế hoạch thu thuế, tổ chức các biện pháp hành thu và tổ chức bộ máy ngành
thuế. Tuy nhiên, thực tế cho thấy quản lý thuế không đồng nghĩa với quản lý
thu thuế.
Tóm lại, quản lý thuế là quá trình Nhà nƣớc sử dụng hệ thống các công
cụ và phƣơng pháp thích hợp tác động lên đối tƣợng của quản lý thuế làm cho
chúng vận động phù hợp với mục tiêu đặt ra. Trong đó, thuế GTGT là một
trong những sắc thuế mà Nhà nƣớc đang quản lý. Theo tác giả:
Quản lý thuế GTGT là hoạt động quản lý Nhà nước của cơ quan thuế tác
động đến để đảm bảo thực thi pháp luật về thuế GTGT với mục đích thu đúng,
thu đủ, thu kịp thời thuế GTGT cho NSNN.

+ Việc quản lý thuế GTGT đƣợc thực hiện theo quy định của Luật quản
lý thuế, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật
có liên quan;
+ Việc quản lý thuế GTGT phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình
đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời nộp thuế;
+ Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế GTGT bao gồm:
thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến ngƣời nộp thuế; xây dựng các bộ tiêu
chí quản lý thuế, đánh giá việc tuân thủ pháp luật của NNT, đề xuất áp dụng
các biện pháp quản lý thuế GTGT;
+ Cơ quan quản lý thuế quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ
đểđánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của NNT, lựa chọn đối


11

tƣợng để kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác
trong quản lý thuế GTGT.
1.1.2. Đặc điểm của các doanh nghiệp du lịch
Doanh nghiệp du lịch là các doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ
về lữ hành, vận chuyển, lƣu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hƣớng
dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.
Những đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch của doanh nghiệp có ảnh
hƣởng đến công tác quản lý thuế:
- Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Đối tƣợng phục vụ của doanh nghiệp du lịch luôn di động và phức tạp
hơn so với các ngành khác bởi họ thuộc nhiều lứa tuổi, trình độ và mang
nhiều quốc tịch khác nhau.
- Giá thành của sản phẩm du lịch mà các doanh nghiệp cung cấp thƣờng
xuyên thay đổi theo thời vụ, đặc biệt là vào mùa du lịch, các dịp lễ hội, giá

kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trƣờng.
+ Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông qua áp dụng thuế

suất 0%. Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không phải chịu thuế
GTGT ở khâu xuất khẩu và còn đƣợc hoàn số thuế GTGT đầu vào đã thu ở
khâu trƣớc nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả
năng cạnh tranh về giá hàng hóa xuất khẩu trên thị trƣờng quốc tế.
Trong bối cảnh các DN nói chung và các DN hoạt động trong lĩnh vực
du lịch nói riêng đang phát triển mạnh mẽ cả về quy mô, số lƣợng và cách
thức hoạt động, khả năng thu nhập tăng nhanh thì công tác quản lý thuế
GTGT đối với các DN du lịch là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng, cụ thể:
- Đảm bảo nguồn thu thuế GTGT ổn định cho NSNN.
Thuế GTGT là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế nƣớc ta. Với
số lƣợng các doanh nghiệp du lịch đang phát triển cả về quy mô và số lƣợng,


13

khả năng thu nhập tăng nhanh thì việc tăng cƣờng quản lý thu thuế GTGT đối
với loại hình DN này là rất cần thiết. Công tác quản lý thuế GTGT hiệu quả sẽ
góp phần hạn chế gian lận trong việc kê khai và nộp thuế, nâng cao ý thức tự
giác tuân thủ pháp luật về thuế của NNT, do đó làm giảm thất thoát về thuế và
tăng sự ổn định cho nguồn thu NSNN.
- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế nói chung và thuế GTGT nói
riêng của NNT.
Một trong những nội dung quan trọng của quản lý thuế GTGT là thanh
tra, kiểm ta thuế. Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra CQT sẽ giám sát
đƣợc hoạt động SXKD của doanh nghiệp một cách chặt chẽ, kịp thời phát
hiện những sai phạm trong quá trình thực hiện pháp luật thuế của doanh
nghiệp. Do đó, ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của NNT đƣợc nâng cao.

đáp thắc vƣớng mắc về thủ tục và nội dung các sắc thuế cho NNT để họ tuân
thủ và thực hiện tốt các chính sách của nhà nƣớc trong từng thời kì.
Hình thức hỗ trợ cho NNT nhƣ tập huấn, đối thoại, gửi email, giải đáp
vƣớng mắc qua điện thoại, trực tiếp tại CQT hoặc bằng văn bản…
Các tiêu chí đánh giá công tác tuyên truyển, hỗ trợ NNT: Số bài viết
tuyên truyền trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng; Số lƣợt NNT đƣợc giải
đáp vƣớng mắc tại cơ quan thuế trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ
trợ; Số lƣợt NNT đƣợc giải đáp vƣớng mắc qua điện thoại trên số cán bộ của
bộ phận tuyên truyền hỗ trợ; Tỷ lệ văn bản trả lời NNT đúng hạn; Số cuộc đối
thoại, lớp tập huấn đã tổ chức trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ.
1.2.2. Lập dự toán thu thuế
Đây là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách. Lập dự toán thu thuế nhằm
xây dựng khả năng huy động nguồn thu của địa phƣơng trong một năm ngân
sách phục vụ nhu cầu chi tiêu cho phát triển kinh tế - xã hội ở địa phƣơng.
Trên cơ sở đó, giao nhiệm vụ thu ngân sách phù hợp với khả năng cân đối


15

ngân sách và chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, từng cấp, từng đơn vị đảm
bảo đúng quy định của pháp luật.
Lập dự toán thu thuế là việc xác định các chỉ tiêu dự toán và xây dựng
các biện pháp để thực hiện các chỉ tiêu đề ra. Xét về mặt kỹ thuật nghiệp vụ,
đây là quá trình dự báo, tính toán mức độ và đề ra các biện pháp tổ chức động
viên nguồn thu thuế cho NSNN.
Trên cơ sở xây dựng dự toán thu hàng năm, Cơ quan thuế thực hiện quản
lý thu các khoản theo dự toán, đảm bảo đạt và vƣợt dự toán.
Dự toán thu thuế thƣờng đƣợc chia làm ba loại: dự toán năm, dự toán
quý và dự toán tháng. Các bƣớc lập dự toán:
Bước 1: Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện dự toán năm trƣớc: Căn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status