BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ YẾN NHI
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT
TẠI NHÀ MÁY BÁNH KẸO BISCAFUN THUỘC
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. HOÀNG TÙNG
Đà Nẵng - Năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Yến Nhi
MỤC LỤC
3.13........................................................................................................................ 6
Phân tích điểm hòa vốn của các sản phẩm nhóm bánh mềm phủ...........................6
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
CCDC
Công cụ dụng cụ
CP
Chi phí
CVP
Chi phí- sản lượng- lợi nhuận
DC
Dây chuyền
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
KTQT
bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.11
2.12
Tổng hợp chi phí sản xuất theo yếu tố
Chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành
Kế hoạch sản xuất bánh kẹo
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán đơn giá tiền lương của sản phẩm
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí sản xuất chung
Kế hoạch giá thành sản phẩm
Tổng hợp kế hoạch giá thành sản phẩm
Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo
43
44
45
58
59
60
61
62
63
64
75
76
mềm phủ
Hàm xác định chi phí hỗn hợp
Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử
Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp
Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp
Dự toán linh hoạt về chi phí sản xuất
Báo cáo tình hình thực hiện chi phí NVLTT
Báo cáo tình hình thực hiện chi phí NCTT
Báo cáo tình hình thực hiện chi phí SXC
Báo cáo kết quả kinh doanh của các sản phẩm nhóm
bánh mềm phủ
77
78
79
80
81
82
83
84
Số hiệu
Sơ đồ
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
Tên sơ đồ
Quy trình công nghệ sản xuất bánh quy
Quy trình công nghệ sản xuất bánh mềm phủ
Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh
Tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy kế toán
Trang
36
37
38
39
41
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn
trong quá trình hoạt động kinh doanh. Để tồn tại, đứng vững trên thị trường
các doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả quản lý nhằm tiết kiệm chi phí sản
cho việc ra các quyết định kinh doanh của nhà quản trị doanh nghiệp. Chính
những yêu cầu thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài “Kế toán quản trị chi phí
sản xuất tại Nhà máy bánh kẹo Biscafun thuộc Công ty Cổ phần đường
Quảng Ngãi” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến KTQT chi phí sản xuất
để định hướng cho việc ứng dụng lý thuyết vào việc hoàn thiện KTQT chi phí
sản xuất tại Nhà máy bánh kẹo Biscafun.
- Phân tích thực trạng và mức độ vận dụng KTQT chi phí sản xuất tại
Nhà máy bánh kẹo Biscafun
- Vận dụng lý thuyết KTQT chi phí sản xuất để đưa ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác KTQT chi phí sản xuất tại Nhà máy bánh kẹo
Biscafun.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác KTQT chi
phí sản xuất tại Nhà máy bánh kẹo Biscafun.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Tác giả đã sử dụng các phương pháp để nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với duy vật lịch sử được sử
dụng xuyên suốt trong đề tài.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thay thế liên hoàn được
dùng để trình bày các vấn đề về KTQT chi phí sản xuất tại Nhà máy.
3
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về KTQT chi phí trong doanh nghiệp sản
xuất.
doanh của từng ngành, từng doanh nghiệp.
Trong các nghiên cứu trên, các tác giả khái quát được thực trạng công
tác kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp, tác giả cũng
đã đánh giá thực trạng và chỉ ra được những nguyên nhân hạn chế trong việc
tổ chức công tác KTQT, KTQT chi phí của đơn vị và từ đó đưa ra các giải
pháp để tổ chức công tác KTQT hay đưa ra các giả pháp để hoàn thiện công
tác KTQT, KTQT chi phí tại đơn vị theo phạm vi nghiên cứu của mỗi đề tài.
Tuy nhiên, các nghiên cứu về vấn đề kế toán quản trị chi phí đối với doanh
nghiệp sản xuất chỉ đề cập đến vấn đề kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp sản xuất nói chung và chủ yếu đi vào đặc trưng của một số ngành và
đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện KTQT chi phí tại các doanh nghiệp.
Như vậy, có thể thấy rằng, các luận văn trên chưa chú trọng nghiên cứu sâu về
KTQT chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng
rất cao trong tổng chi phí phát sinh tại doanh nghiệp. Vì vậy, việc ứng dụng
kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất là công việc
không thể thiếu, nó giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí, từ đó góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy, đã có một số tác giả nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí sản
xuất trong doanh nghiệp như: tác giả Phạm Quang Mẫn (2006) với đề tài “Tổ
chức kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sản
xuất thức ăn gia súc” - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, chuyên ngành kế
toán, Đại học Quốc dân. Luận văn đã hệ hóa được lý luận về tổ chức KTQT
chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp, đã đưa ra các mô hình KTQT của
5
một số nước nhằm rút ra những vấn đề lý luận và thực tiễn làm cơ sở cho việc
định hướng về tổ chức KTQT chi phí sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp
nhân công trực tiếp; dự toán chi phí sản xuất chung. Qua đó, cho thấy tác giả
chưa đi sâu nghiên cứu việc hoàn thiện các nội dung của KTQT chi phí sản
xuất của các doanh nghiệp sản xuất như lập dự toán linh hoạt về chi phí sản
xuất, lập các báo cáo chi phí để kiểm soát chi phí sản xuất, tổ chức thông tin
KTQT chi phí phục vụ cho việc ra quyết định...
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Oanh (2010) đã nghiên cứu “Kế toán quản
trị chi phí sản xuất tại Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ” - Luận văn
thạc sĩ quản trị kinh doanh, chuyên ngành kế toán, Đại học Đà Nẵng. Trong
luận văn này, qua việc phân tích thực trạng tác giả đã đưa ra các một số giải
pháp để hoàn thiện công tác KTQT chi phí sản xuất tại Tổng Công ty Cổ phần
dệt may Hòa Thọ, các giải pháp chủ yếu tập trung vào vấn đề tổ chức theo
dõi, phân loại chi phí, lập báo cáo phân tích chi phí sản xuất, lập dự toán linh
hoạt nhằm tăng cường kiểm soát chi phí nội bộ, tổ chức chứng từ kế toán, tổ
chức hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán, tổ chức hệ thống báo cáo KTQT
chi phí sản xuất, phân tích biến động chi phí để chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng,
nâng cao tính hữu ích của thông tin kế toán phục vụ cho hoạt động quản trị
doanh nghiệp. Tuy nhiên, luận văn chủ yếu đi vào đặc trưng của doanh nghiệp
sản xuất may mặc, nên đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác KTQT chi phí
sản xuất xuất phát từ đặc thù kinh doanh của đơn vị. Ngoài ra, còn có đề tài
nghiên cứu của tác giả Đinh Tuyết Diệu (2011) nghiên cứu “Kế toán quản trị
chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Xuất nhập khẩu Lam Sơn”Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, chuyên ngành kế toán, Đại học Đà
Nẵng. Trong luận văn này đã đánh giá được thực trạng công tác kế toán quản
trị chi phí sản xuất tại doanh nghiệp và đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện
kế toán quản trị chi phí sản xuất tại đơn vị như: phân loại chi phí sản xuất
theo cách ứng xử, lập dự toán linh hoạt, xác định lại đối tượng hạch toán chi
7
phí sản xuất và hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, tổ
lượng và định mức về đơn giá) nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đồng thời làm
căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, quyết định ký
kết các hợp đồng, quyết định tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài gia công.
Như vậy, kế toán quản trị chi phí nhấn mạnh đến tính dự báo của thông
tin và trách nhiệm của các nhà quản lý thuộc các cấp quản lý. Có thể rút ra
bản chất của KTQT chi phí như sau: [9]
- KTQT chi phí không chỉ thu thập và cung cấp thông tin quá khứ mà
còn thu thập, xử lý và cung cấp thông tin hiện tại, hướng về tương lai phục vụ
cho việc lập dự toán, làm căn cứ trong việc lựa chọn các quyết định bán sản
phẩm tại điểm phân chia hay tiếp tục chế biến bán thành phẩm thành sản
9
phẩm hoàn thành rồi mới bán, nên sản xuất hay mua ngoài các chi tiết,... ra
quyết định lựa chọn các phương án kinh doanh hợp lý.
- KTQT chi phí cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế trong doanh
nghiệp và ngoài doanh nghiệp có liên quan. Những thông tin có ý nghĩa với
bộ phận, điều hành, quản lý doanh nghiệp.
- KTQT chi phí quan tâm đến các chi phí thực tế phát sinh theo loại chi
phí, tổng mức chi phí và chi tiết theo từng mặt hàng.
- Khi có sự biến động chi phí, trách nhiệm giải thích về những thay đổi
bất lợi thuộc bộ phận nào KTQT chi phí phải theo dõi và báo cáo rõ ràng phục
vụ cho quá trình kiểm soát, điều chỉnh của nhà quản lý.
1.1.2. Nhiệm vụ kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu về chi phí theo phạm vi, nội dung kế
toán quản trị chi phí của đơn vị xác định theo từng thời kỳ. Đối tượng nhận
thông tin kế toán quản trị chi phí là ban lãnh đạo doanh nghiệp và những
người trực tiếp tham gia quản lý, điều hành doanh hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không bắt buộc phải công khai các
định được chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng loại sản phẩm, từng
ngành hoạt động, từng loại dịch vụ..., từ đó tập hợp được các dữ kiện cần thiết
để phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh cũng như dự kiến được
phương hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
- Tính toán và đưa ra mô hình về nhu cầu vốn cho một hoạt động hay
một quyết định cụ thể.
- Tìm ra những giải pháp tác động lên các chi phí để tối ưu hóa mối quan
hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận.
1.1.3. Vai trò kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí có vai trò quan trọng trong quản trị, điều hành
doanh nghiệp, ra quyết định kinh doanh thể hiện qua các đặc điểm sau: [1,
tr.343-344]
11
- Là nguồn chủ yếu để cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lý ra
quyết định ở các khâu:
+ Cung cấp thông tin cho quá trình xây dựng kế hoạch
Để thực hiện tốt được mục tiêu đề ra, kế hoạch phải được xây dựng trên
những căn cứ khoa học, phải có những thông tin đầy đủ, thích hợp. Kế toán
quản trị tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá, cung cấp thông tin để nhà quản
trị có thể lựa chọn được phương án tối ưu cho việc lập kế hoạch của doanh
nghiệp
+ Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện
Trong giai đoạn này, kế toán quản trị tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp
thông tin nhanh chóng, kịp thời về tình hình hoạt động để nhà quản trị đưa ra
các quyết định đúng đắn và tổ chức thực hiện kịp thời các quyết định đó.
+ Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra và đánh giá
Kế toán quản trị tổ chức lập báo cáo về kết quả thực hiện theo từng
liệu được sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất ra sản phẩm, cấu thành nên thực
thể của sản phẩm. Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được tính trực tiếp
vào giá thành sản phẩm trong kỳ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí
doanh nghiệp phải trả tính trên cơ sở toàn bộ lao động trực tiếp. Các khoản
chi phí này bao gồm tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho lao động trực tiếp
sản xuất; các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp theo chế độ quy
định doanh nghiệp phải chịu (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan
gián tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm. Ví dụ: Chi phí tiền lương các nhân
viên quản lý tại phân xưởng, Chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí khấu hao tài
sản cố định, chi phí sửa chữa, bảo trì thiết bị, các chi phí dịch vụ mua ngoài…
13
Cách phân loại này giúp nhà quản trị xác định rõ vai trò, chức năng hoạt
động của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh
nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin có hệ thống cho nhà quản trị lập kế
hoạch và kiểm soát chi phí.
b. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (cách
ứng xử của chi phí)
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành: chi phí cố định (định
phí), chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí hỗn hợp.
- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với
mức độ hoạt động. Biến phí khi tính cho một đơn vị mức độ hoạt động thì
không đổi và khi không có hoạt động thì biến phí bằng không.
- Chi phí cố định (định phí): là những khoản chi phí không biến đổi khi
mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Phạm vi phù hợp là phạm
kết quả nhanh chóng để lập dự toán chi phí tốt hơn, phù hợp với thực tế và có
tính khả thi hơn. Ngoài ra còn giúp xây dựng mô hình chi phí trong mối quan
hệ giữa chi phí- khối lượng- lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn, phân tích chi
phí và xác định sản lượng, doanh thu hòa vốn, xác định được chi phí bỏ ra để
đạt được lợi nhuận dự kiến. Qua đó, nhà quản trị xác định phương hướng sử
dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí, làm cơ sở ra quyết định ngắn hạn.
c. Phân loại chi phí khác phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định
- Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Chi phí kiểm soát được là tổng giá trị các khoản giảm lợi ích kinh tế của
doanh nghiệp mà nhà quản trị có quyền quyết định, xác định được mức phát
sinh; chi phí không kiểm soát được là tổng giá trị các khoản giảm lợi ích kinh
tế của doanh nghiệp mà nhà quản trị không quyền quyết định, xác định được
mức phát sinh.
15
Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được thể hiện sự
phân chia, khả năng kiểm soát chi phí ở từng cấp quản trị, phản ánh phạm vi
chi phí, trách nhiệm về chi phí của các cấp quản trị trong hệ thống phân cấp
quản trị ở doanh nghiệp.
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
+ Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí ngay từ khi phát sinh có
liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí như: chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,.. Loại chi phí này thường chiếm
một tỷ lệ lớn trong tổng chi phí nhưng chúng dễ được nhận dạng, hạch toán
chính xác.
+ Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều đối
tượng chi phí như: chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí
quảng cáo,.. Với loại này, việc tìm ra nguyên nhân gây ra chi phí và đối tượng
xuất như sau:
- Dự toán chi phí NVLTT: Là việc dự kiến số lượng và giá trị nguyên
liệu vật liệu sử dụng trong kỳ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Căn cứ để dự toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong kỳ là: dự
kiến sản lượng sản phẩm sản xuất, định mức nguyên vật liệu tiêu hao cho một
đơn vị sản phẩm, đơn giá nguyên vật liệu, lượng nguyên vật liệu mua vào
trong kỳ, lượng nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và tồn kho cuối kỳ. Như vậy:
Dự toán chi
=
KL SP sản
×
Định mức tiêu hao
×
Đơn giá
phí NVLTT
xuất dự toán
NVL SX 1 đơn vị SP
xuất NVL
- Dự toán chi phí NCTT: được xây dựng từ dự toán sản xuất, là việc dự
kiến tổng số lượng thời gian cần thiết để hoàn thành khối lượng sản phẩm sản xuất
và đơn giá thời gian lao động trực tiếp.
Dự toán chi
SXC
SXC
+ Đối với phần biến phí: có thể căn cứ vào tổng thời gian lao động trực
tiếp hoặc số giờ máy chạy hoặc số lượng sản phẩm sản xuất dự kiến và đơn
giá chi phí sản xuất chung để xác định, cụ thể:
Dự toán biến phí SXC
=
KL SP sản xuất dự
×
Dự toán biến phí đơn
toán
vị SXC
+ Đối với phần định phí sản xuất chung: Thường ít thay đổi so với thực
tế, nên khi lập dự toán, căn cứ vào số thực tế kỳ trước và những thay đổi định
phí dự kiến trong kỳ tới (nếu có) để dự toán cho kỳ này.
Dự toán định phí
SXC
=
Định phí SXC
thực tế kỳ trước
tính toán tỷ lệ chi phí sản xuất chung xác định trước như sau:
Đầu năm tài chính, doanh nghiệp tiến hành ước tính tổng chi phí sản
xuất chung sẽ phát sinh trong năm và ước tính mức độ phát sinh của tiêu thức
sẽ sử dụng để tính toán tỷ lệ chi phí sản xuất chung xác định trước (gọi là tiêu
thức phân bổ). Tỷ lệ chi phí sản xuất chung xác định trước được tính theo
công thức:
Tỷ lệ % chi phí sản xuất
Tổng chi phí sản xuất chung ước tính
= Tổng tiêu thức phân bổ ước tính
x 100
chung xác định trước
Trong kỳ, khi tiến hành sản xuất sản phẩm, kế toán sẽ tiến hành xác định mức
độ thực tế của tiêu thức phân bổ và tính chi phí sản xuất chung phân bổ cho
các sản phẩm sản xuất trong kỳ theo công thức trên
Chi phí sản xuất
chung phân bổ
=
Mức độ thực tế của
tiêu thức phân bổ
x
Tỷ lệ % chi phí sản xuất
chung xác định trước
Theo phương pháp chi phí tiêu chuẩn việc xác đinh giá thành sản phẩm