Giáo án Vật Lý 10 Cơ bản
Tuần:
Ngày soạn:
GV: Dương Thị Kiều Trinh
Tiết: 1
Ngày dạy:
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được các khái niệm: chuyển động cơ, quỹ đạo.
- Nêu được được khái niệm chất điểm, cho ví dụ.
- Phân biệt được hệ tọa độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
- Biết cách chọn, cho ví dụ về vật làm mốc, mốc thời gian.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng xác định được vị trí chất điểm trên một đường thẳng và mặt phẳng.
3. Thái độ:
- Tích cực, chủ động trong quá trình học.
- Có hứng thú học Vật Lý, say mê tìm hiểu khoa học.
4. Trọng tâm:
- Biết cách xác định vị trí (vật mốc và hệ tọa độ) và thời gian (mốc thời gian và đồng hồ) của chất điểm
chuyển động.
5. Phát triển năng lực cho học sinh:
- Kiến thức:K1,K3,K4
- Phương pháp:P2,P3,P5
- Trao đổi thông tin:X1,X5
- Cá thể:C1,C2
* Tích hợp kiến thức:
cơ:
so với các vật khác theo thời gian.
- Chuyển động cơ
- P2: Một bạn đi xe đạp đến trường, xe đạp có - Xe đạp có kích thước rất nhỏ (gọi tắt là chuyển
kích thước 2m, đường từ nhà đến trường dài 10 so với quãng đường đi.
động) là sự thay đổi
km. Kích thước xe đạp như thế nào với quãng
vị trí của vật đó so
đường đi được?
với các vật khác
- P3: Nếu biểu diễn đường đi lên bản đồ thì xe - Chất điểm là vật chuyển theo thời gian.
đạp được biểu diễn bằng một điểm nhỏ, coi như động có kích thước rất nhỏ so 2. Chất điểm:
Năm học 2016– 2017
Trang 1
Giáo án Vật Lý 10 Cơ bản
GV: Dương Thị Kiều Trinh
một chất điểm. Vậy chất điểm là gì?
- Hoàn chỉnh khái niệm chất điểm: Những vật
chuyển động có kích thước rất nhỏ so với độ
dài đường đi (hoặc với những khoảng cách mà
ta đề cập đến) được coi là những chất điểm.
- Lưu ý với học sinh các vật mà ta xét trong
chương này đều là những chất điểm.
- K4, P5: Yêu cầu học sinh trả lời câu C1.
khoảng cách mà ta
đề cập đến) được
coi là những chất
điểm.
3. Quỹ đạo:
- Tập hợp tất cả các
vị trí của một chất
điểm chuyển động
tạo ra một đường
nhất định. Đường
đó gọi là quỹ đạo
chuyển động.
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu cách Xác định vị trí của một chất điểm:
Hoạt động của giáo viên
- P3: Để xác định vị trí của một chất điểm
chuyển động, người ta thường chọn một
vật làm mốc. Vật mốc được chọn thường
là vật nằm yên, gắn với Trái Đất.
- X1:Đưa ví dụ xe đang chuyển động trên
đường. Yêu cầu học sinh chọn vật mốc.
- Lưu ý với học sinh muốn xác định vị trí
của chất điểm, nhất thiết phải có vật làm
mốc.
- K4: Nếu đã biết quỹ đạo chuyển động
của vật và vật làm mốc, làm thế nào để xác
định vị trí hay quãng đường vật đi được?
- X5:Nếu chưa biết quỹ đạo của vật, không
thể dùng thước đo để xác định vị trí mà
phải gắn vào vật mốc một hệ tọa độ Oxy.
gian:
gian cụ thể. Mốc thời gian là thời điểm mà ta bắt
1. Mốc thời gian và
đầu dùng đồng hồ để đo thời gian chuyển động.
đồng hồ:
Mốc thời gian được chọn thường là lúc vật bắt đầu
- Mốc thời gian là
chuyển động.
- Lúng túng.
thời điểm mà ta bắt
- Có một khái niệm dễ nhầm lẫn với thời gian là
đầu dùng đồng hồ
thời điểm. Yêu cầu học sinh phân biệt thời gian
để đo thời gian
(khoảng thời gian) và thời điểm.
chuyển động.
- K4: Cho ví dụ, một xe bắt đầu chuyển động từ lúc - 7h, 10h: thời điểm.
2. Thời điểm và
7h, đến nơi lúc 10h, xe đi trong 3h. Đâu là thời 3h: thời gian (khoảng thời gian:
Vật
gian? Thời điểm?
thời gian).
chuyển động đến
từng vị trí trên quỹ
đạo vào những thời
Năm học 2016– 2017
Hoạt động của học sinh
- Ghi nhận khái niệm vật
mốc.
như sau:
đồng hồ
+ Gốc tọa độ: tại vị trí người bắt đầu chuyển động (Cây dầu
và
gốc
đôi).
thời gian.
+ Gốc thời gian: lúc người bắt đầu chuyển động (7h).
+ Chiều dương: chiều chuyển động (từ Cây dầu đôi xuống
biển).
4. Củng cố (3 phút):
- Kiến thức trọng tâm trong bài: cách chọn hệ quy chiếu để xác định vị trí và thời gian của chất điểm chuyển
động.
- Bài tập 5/11.
5. Dặn dò (2 phút):C2: Lập kế hoạch làm bài tập về nhà, chuẩn bị kiến thức cho bài sau
- Hướng dẫn học sinh làm bài:
+ Trả lời câu hỏi 1, 4 dựa vào kiến thức đã học.
+ Làm bài tập 6, 7,8/ 11 SGK.
- Hướng dẫn soạn bài mới:
+ Chuyển động thẳng đều là gì?
+ Quãng đường đi được, phương trình chuyển động thẳng đều được viết như thế nào?
+ Dạng đồ thị của chuyển động thẳng đều.
IV. PHỤ LỤC:
- Tích hợp:
- Câu hỏi trắc nghiệm:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
Năm học 2016– 2017
Trang 3
- Kiến thức:K1,K2,K3,K4
- Phương pháp:P5,P7
- Trao đổi thông tin:X1,X5
- Cá thể:C1,C2
* Tích hợp kiến thức:
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án bài giảng.
2. Học sinh:
- Học bài cũ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp(2 phút): Kiểm tra sỉ số, vị trí ngồi của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ (6 phút): Gọi một học sinh lên bảng: K1
- Khái niệm chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo?
- Hệ quy chiếu bao gồm những yếu tố nào?
- Bài tập 6, 7/11 SGK.
3. Bài mới (32 phút):
Hoạt động 1 (2 phút): Đặt vấn đề bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
- C1: Trong chương trình Cơ học lớp 10, khi xét quỹ đạo - Xác định những nội
chuyển động, người ta chia chuyển động cơ thành chuyển dung sẽ được học trong
động thẳng và chuyển động tròn:
chương.
+ Chuyển động thẳng:
Thẳng đều.
Thẳng biến đổi đều: nhanh dần đều (rơi tự do) và chậm
dần đều.
+ Chuyển động tròn: tròn đều.
- P1: Bài hôm nay sẽ học về chuyển động thẳng đều. Chuyển - Ghi nhận nội dung sẽ
sang m/s chia cho 3,6.
- X5:Tốc độ trung bình cho biết mức độ
nhanh hay chậm của chuyển động.
- P7:Yêu cầu học sinh dự đoán chuyển động
thẳng đều là chuyển động như thế nào?
GV: Dương Thị Kiều Trinh
- Nhớ lại kiến thức cũ, đại
lượng đó là vận tốc.
- vtb = .
- m/s, km/h.
- Ghi nhận lưu ý của giáo
viên.
- Ghi nhận ý nghĩa của tốc
độ trung bình.
- Dự đoán chuyển động
thẳng đều là chuyển động
theo đường thẳng có tốc độ
trung bình không thay đổi.
- Ghi nhận khái niệm
chuyển động thẳng đều.
+ vtb = .
+ Tốc độ trung bình cho
biết mức độ nhanh hay
chậm của chuyển động.
2. Chuyển động thẳng
đều:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- K3: Giả sử có một chất điểm M, bắt đầu chuyển động - s = vt.
thẳng đều từ điểm A (cách gốc O một khoảng OA = x 0)
theo chiều dương trục Ox với tốc độ v.
Chọn gốc tọa độ tại O, gốc thời gian lúc vật ở A, tính
quãng đường vật đi từ A đến B.
O
A
v,t
B
x (+)
Nội dung
II Phương trình
chuyển động và đồ
thị tọa độ thời gian
của chuyển động
thẳng đều:
1. Phương trình
chuyển động:
- x = x0 + s = x0 + vt.
Với x: tọa độ sau.
x0: tọa độ đầu.
v: tốc độ trung bình.
t: thời gian chuyển
động từ tọa độ x0 đến
x.
2. Đồ thị tọa độ thời gian:
- là đồ thị biểu diễn
Giáo án Vật Lý 10 Cơ bản
GV: Dương Thị Kiều Trinh
- Hướng dẫn học sinh làm bài:
+ Trả lời câu hỏi 4, 5/15 dựa vào kiến thức đã học.
+ Làm bài tập 7, 8, 9/ 15 SGK.
- Hướng dẫn soạn bài mới:
+ Vectơ vận tốc tức thời.
+ Định nghĩa chuyển động thẳng biến đổi đều.
+ Các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều.
IV. PHỤ LỤC:
- Tích hợp:
- Câu hỏi trắc nghiệm:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
Năm học 2016– 2017
Trang 6
Giáo án Vật Lý 10 Cơ bản
Tuần:
Ngày soạn:
GV: Dương Thị Kiều Trinh
Tiết: 3
- Học bài cũ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp(2 phút): Kiểm tra sỉ số, vị trí ngồi của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ (8 phút): Gọi hai học sinh lên bảng:
- HS1: K1:
+ Định nghĩa chuyển động thẳng đều.
+ Viết công thức tính tốc độ trung bình, quãng đường đi được, phương trình chuyển động (chú thích).
- HS2: K3: làm bài tập 9a,b/15.
3. Bài mới (30 phút):
Hoạt động 1 (2 phút): Đặt vấn đề bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
- P1: Xét chuyển động của một hòn đá được thả cho rơi từ trên - Không phải chuyển
cao hay một hòn bi lăn trên máng nghiêng xuống. Những động thẳng đều.
chuyển động trên có phải là chuyển động thẳng đều không?
- C1:Vậy những chuyển động trên được gọi là gì, bài hôm nay - Ghi nhận nội dung bài
sẽ đi tìm hiểu về CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU. mới.
Hoạt động 2 (8 phút): Tìm hiểu vận tốc tức thời:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- X5:Định hướng cho học sinh khi một vật - Ghi nhận khi vật đi I. Vận tốc tức thời:
chuyển động không đều theo một chiều nhất quãng đường s rất ngắn 1. Độ lớn của vận tốc
định, ta phải xét vận tốc của vật khi dời được một trong thời gian t rất nhỏ, tức thời:
đoạn đường s rất ngắn trong thời gian t rất nhỏ. vận tốc được gọi là vận - Độ lớn vận tốc tức
Vận tốc này được gọi là vận tốc tức thời. Kí hiệu tốc tức thời.
thời tại một điểm
v.
-v=.
được gọi là tốc độ.
- Xe chuyển động càng
nhanh (càng chậm).
- Tốc độ cho biết tại điểm
đó xe chuyển động nhanh
hay chậm.
- Ghi nhận ý nghĩa của
véctơ vận tốc tức thời.
rất ngắn, t rất nhỏ).
- Ý nghĩa: tốc độ cho
biết tại điểm đó vật
chuyển động nhanh
hay chậm.
2. Véctơ vận tốc tức
thời:
- Véctơ vận tốc tức
thời đặc trưng cho
chuyển động về sự
nhanh, chậm và về
phương, chiều có đặc
điểm:
+ Gốc: tại vật chuyển
động.
+ Hướng: theo hướng
chuyển động.
+ Độ dài: tỉ lệ với tốc
độ theo một tỉ xích
nào đó.
- Xác định các đặc điểm
Hoạt động của học sinh
- Ghi nhận khái niệm
chuyển động thẳng biến
đổi đều.
- Đọc SGK, chuyển động
thẳng có tốc độ tăng
(giảm) đều theo thời gian
là chuyển động thẳng
nhanh (chậm) dần đều.
Nội dung
3. Chuyển động thẳng biến đổi đều:
- Chuyển động thẳng biến đổi đều là
chuyển động thẳng tốc độ tăng đều
hoặc giảm đều theo thời gian:
+ CĐT có tốc độ tăng đều theo thời
gian gọi là CĐT nhanh dần đều.
+ CĐT có tốc độ giảm đều theo thời
gian gọi là CĐT chậm dần đều.
Hoạt động 4 (8 phút): Tìm hiểu gia tốc trong chuyển động thẳng NDĐ:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- C1:Định hướng cho học sinh sẽ nghiên - Định hướng nội dung sẽ tìm hiểu.
II.
Chuyển
cứu chuyển động thẳng NDĐ trước và
động
thẳng
Giáo án Vật Lý 10 Cơ bản
vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo
thời gian và không đổi trong chuyển động
thẳng biến đổi đều.
- K2:Gia tốc là đại lượng vô hướng hay
véctơ?
- P5:Biểu diễn véctơ vận tốc trong chuyển
động NDĐ. Yêu cầu học sinh tìm cách biểu
diễn véctơ gia tốc.
+ NDĐ:
GV: Dương Thị Kiều Trinh
- Vận tốc là đại lượng véctơ nên gia
tốc cũng là một đại lượng véctơ.
- Biểu diễn véctơ gia tốc theo véctơ
vận tốc.
+ NDĐ:
- Véctơ gia tốc:
=
+ Gốc: tại vật.
+
Hướng:
NDĐ:
+ Độ dài: tỉ lệ
với độ lớn của
vật ở các thời điểm khác nhau.
giáo viên.
NDĐ
- Lưu ý cho học sinh trong chuyển động - Vận tốc là hàm bậc
NDĐ a và v0 cùng dấu.
nhất theo thời gian, O
t
- P5:Thông báo với học sinh vận tốc của tương tự phương trình
vật thay đổi theo thời gian có thể biểu đường thẳng y = ax + b.
diễn trên đồ thị gọi là đồ thị vận tốc – thời
gian. Từ phương trình v = v0 + at suy ra - Ghi nhận dạng đồ thị
vận tốc là hàm bậc mấy theo thời gian, có vận tốc – thời gian trong
dạng giống phương trình nào đã học.
chuyển động NDĐ.
- NDĐ: đường thẳng hướng lên.
Hoạt động 6 (2 phút): Tìm hiểu công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng NDĐ:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- X5:Thông báo với học sinhquãng đường - Ghi nhận công thức tính 3. Quãng đường:
đi được trong chuyển động thẳng NDĐ quãng đường đi được.
- Biểu thức: s = v0t + at2.
2
được tính bằng công thức s = v0t + at .
- Quãng đường là hàm
- Quãng đường đi được là hàm bậc mấy - Hàm bậc hai.
bậc hai theo thời gian.
theo thời gian?
4. Củng cố (2 phút):
- Kiến thức trọng tâm trong bài: khái niệm chuyển động thẳng biến đổi đều; công thức tính gia tốc, vận tốc,
- Những vướng mắc cần điều chỉnh:
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Năm học 2016– 2017
Trang 10
Giáo án Vật Lý 10 Cơ bản
Tuần:
Ngày soạn:
GV: Dương Thị Kiều Trinh
Tiết: 4
Ngày dạy:
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm của véctơ gia tốc trong chuyển động chậm dần đều: điểm đặt, phương, chiều, độ
lớn.
- Viết được biểu thức tính gia tốc; vận tốc; quãng đường; phương trình chuyển động; công thức liên hệ giữa s,
động NDĐ:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
- P5:Hướng dẫn học sinh khử t từ hai công thức tính vận tốc - Tìm ra được công thức 4. Công
và quãng đường trong chuyển động NDĐ bằng cách rút t = liên hệ:
thức liên
2
2
thế vào biểu thức s = v0t + at .
v - = 2as.
hệ giữa
- X5:Thông báo cho học sinh đây là công thức độc lập với thời
a, v, s:
gian.
- Ghi nhận thông báo của v2 =
giáo viên.
2as.
Hoạt động 2 (5 phút): Thiết lập phương trình chuyển động của chuyển động thẳng NDĐ:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- K3:Tương tự như chuyển động thẳng đều, xét một - x = x0 + s = x0 + v0t + at2. 5. Phương trình
chất điểm M bắt đầu chuyển động nhanh dần đều từ
chuyển
động
điểm A (cách gốc O một khoảng OA = x 0) với vận
NDĐ:
tốc đầu v0 gia tốc a theo chiều dương trục Ox. Tọa - Ghi nhận thông báo của x = x0 + v0t + at2.
độ của điểm M sau khi đi được quãng đường s?
giáo viên.
- ngược hướng .
- K3: Yêu cầu học sinh nhận xét về - ngược hướng .
hướng của véctơ gia tốc so với véctơ
vận tốc trong chuyển động CDĐ.
Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu vận tốc trong chuyển động thẳng CDĐ:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Biểu thức tính vận tốc trong chuyển - v = v0 + at. a và v0 cùng 2. Vận tốc:
động NDĐ? Dấu của a và v0?
dấu.
- Biểu thức: v = v0 + at.
- K2,P4: Thông báo với học sinh trong - Ghi nhận công thức tính (CDĐ: a và v0 trái dấu (a.v0
- Hướng dẫn học sinh làm bài:
+ Trả lời hoàn chỉnh các câu hỏi 4, 5, 6, 7 dựa vào kiến thức đã học.
+ Làm bài tập 11, 15/22 SGK.
- Hướng dẫn soạn bài mới: xem lại các kiến thức đã học về CĐ thẳng đều, thẳng biến đổi đều tiết sau làm bài
tập.
IV. PHỤ LỤC:
Năm học 2016– 2017
Trang 12
Giáo án Vật Lý 10 Cơ bản
GV: Dương Thị Kiều Trinh
- Tích hợp:
- Câu hỏi trắc nghiệm:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
- Những giải pháp phát huy hiệu quả bài dạy:
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
- Những vướng mắc cần điều chỉnh:
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
- Có hứng thú học Vật Lý, say mê tìm hiểu khoa học.
4. Trọng tâm:
- Các công thức trong CĐ thẳng đều, thẳng biến đổi đều.
5. Phát triển năng lực cho học sinh:
- Kiến thức: K1,K2,K3,K4
- Phương pháp: P3
- Trao đổi thông tin:X1,X5,X6,X8
- Cá thể: C1,C2
* Tích hợp kiến thức:
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án bài giảng.
2. Học sinh:
- Học bài cũ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp(2 phút): Kiểm tra sỉ số, vị trí ngồi của học sinh.
3. Bài mới (38 phút):
Hoạt động 1 (8 phút):Kiểm tra bài cũ và hệ thống hoá kiến thức:
Hoạt động của
Hoạt động
Nội dung
giáo viên
của học sinh
- K1, K2, P3, - Hệ thống hóa - Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều : x = x o
X8, X5, X6: kiến thức theo + vt.
Định
hướng định
hướng - Đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
cho học sinh hệ của GV.
+ Điểm đặt: Đặt trên vật chuyển động.
Giáo án Vật Lý 10 Cơ bản
GV: Dương Thị Kiều Trinh
giải thích được các đáp án
đã lựa chọn. Xác định được
những lỗi saiđể kịp thời
điều chỉnh
K1.5 Câu 7 trang 15 : D
K3, P5.6 Câu 8 trang 15 :
A
K2.7 Câu 9 trang 22 : D
K1.8 Câu 10 trang 22 : C
K1.9 Câu 11 trang 22 : D
Hoạt động 3 (20 phút): Giải các bài tập vận dụng:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
K4: Giới thiệu đồng hồ và tốc Xác định góc (rad) ứng
độ quay của các kim đồng hồ.
với mỗi độ chia trên mặt
Đồng hồ.
K3:Yêu cầu hs trả lời lúc 5h15 Trả lời câu hỏi.
kim phút cách kim giờ góc (rad)
?
K3:Yêu cầu hs trả lời trong 1h Trả lời câu hỏi.
kim phút chạy nhanh hơn kim
giờ góc ?
o
a=
b) Quãng đường đoàn tàu đi được :
1
s = vot + at2 = 2 .0,185.602 = 333(m)
c) Thời gian để tàu vận tốc 60km/h :
v 2 v1 16,7 11,1
a
0,185 = 30(s)
t =
K3,X1:Gọi một học sinh lên Giải bài toán, theo dõi để
bảng giải bài toán.
nhận xét, đánh giá bài Bài 14 trang 22
Theo dõi, hướng dẫn.
giải của bạn.
a) Gia tốc của đoàn tàu :
Yêu cầu những học sinh khác
v vo 0 11,1
nhận xét.
60 0 = -0,0925(m/s2)
a = t to
b) Quãng đường đoàn tàu đi được :
1
s = vot + 2 at2
1
= 11,1.120 + 2 .(-0,0925).1202 =
X1,K3:Cho hs đọc, tóm tắt bài Đọc, tóm tắt bài toán (đổi
Giáo án Vật Lý 10 Cơ bản
GV: Dương Thị Kiều Trinh
- Hướng dẫn học sinh làm bài: 2.15/10; 3.14/15 SBT.
- Hướng dẫn soạn bài mới:
+ Sự rơi tự do là gì? Trong trường hợp nào vật được xem là rơi tự do?
+ Đặc điểm chuyển động rơi tự do?
+ Gia tốc rơi tự do?
IV. PHỤ LỤC:
- Tích hợp:
- Câu hỏi trắc nghiệm:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
- Những giải pháp phát huy hiệu quả bài dạy:
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
- Những vướng mắc cần điều chỉnh:
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
-Kiến thức: K1,K2,K3,K4
- Phương pháp: P3,P4,P6,P9
- Trao đổi thông tin: X6
- Cá thể:C1,C2
* Tích hợp kiến thức:
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án bài giảng.
- Các dụng cụ thí nghiệm trong bài (mẩu giấy, viên phấn…)
2. Học sinh:
- Học bài cũ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp(2 phút): Kiểm tra sỉ số, vị trí ngồi của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ (6 phút): Gọi một học sinh lên bảng: K1,K3
- Nêu sự khác nhau của chuyển động thẳng và chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Nêu các đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
3. Bài mới (32 phút):
Hoạt động 1 (12 phút):Tìm hiểu sự rơi trong không khí:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
P6,K4:Tiến hành các thí Nhận xét sơ bộ về sự rơi I. Sự rơi trong không khí và sự rơi tự
nghiệm 1, 2, 3, 4.
của các vật khác nhau do.
trong không khí.
1. Sự rơi của các vật trong không khí.
P3: Yêu cầu hs quan sát
Kiểm nghiệm sự rơi của + Trong không khí không phải các vật
X6: Yêu cầu nêu dự đoán kết các vật trong không khí : nặng nhẹ khác nhau thì rơi nhanh chậm
quả trước mỗi thí nghiệm và Cùng khối lượng, khác khác nhau.
Nhận xét câu trả lời.
hưởng của không khí trong thí + Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác
nghiệm của Niutơn và Galilê.
dụng của trọng lực.
K3:Yêu cầu trả lời C2
Trả lời C2
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểucác đặc điểm của sự rơi tự do:
Hoạt động của giáo viên
Yêu cầu hs xem sgk.
K1,C1:Yêu cầu hs nhận
xét về đặc điểm của
chuyển động rơi tự do
(phương, chiều)
Gợi ý nhận biết chuyển
động thẳng nhanh dần
đều.
P4,K2,K3:Gợi ý áp
dụng các công thức của
chuyển động thẳng
nhanh dần đều cho vật
rơi tự do.
Hoạt động của học sinh
Nhận xét về đặc điểm
của chuyển động rơi tự
do.
Xây dựng các công
thức của chuyển động
- Những giải pháp phát huy hiệu quả bài dạy:
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
- Những vướng mắc cần điều chỉnh:
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Năm học 2016– 2017
Trang 18
Giáo án Vật Lý 10 Cơ bản
Tuần:
Ngày soạn:
GV: Dương Thị Kiều Trinh
Tiết: 7
- Đặc điểm rơi tự do. Các công thức trong rơi tự do.
3. Bài mới (32 phút):
Hoạt động 1 (12 phút):Tìm hiểu độ lớn của gia tốc rơi tự do:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
2. Gia tốc rơi tự do.
P7:Giới thiệu cách xác định độ Ghi nhận cách làm thí + Tại một nơi trên nhất định trên Trái
lớn của gia tốc rơi tự do bằng nghiệm để sau này thực Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự
thực nghiệm.
hiện trong các tiết thực do với cùng một gia tốc g.
hành.
+ Ở những nơi khác nhau, gia tốc rơi tự
Nêu các kết quả của thí Ghi nhận kết quả.
do sẽ khác nhau :
nghiệm.
- Ở địa cực g lớn nhất : g = 9,8324m/s2.
P4,X1: Nêu cách lấy gần đúng Ghi nhận và sử dụng cách - Ở xích đạo g nhỏ nhất : g =
khi tính toán.
tính gần đúng khi làm bài 9,7872m/s2
tập
+ Nếu không đòi hỏi độ chính xác cao,
ta có thể lấy g = 9,8m/s2 hoặc g =
10m/s2.
Hoạt động 2 (20 phút): Làm bài tập vận dụng:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
- Yêu cầu học sinh tóm tắt đề bài - Đọc và tóm tắt đề bài 10.
Bài 10/27:
4. Củng cố (2 phút):
- Kiến thức trọng tâm trong bài:Các công thức trong rơi tự do.
5. Dặn dò (3 phút):C2: Lập kế hoạch làm bài tập về nhà, chuẩn bị kiến thức cho bài sau
- Hướng dẫn học sinh làm bài: bài 4.10, 4.11/19 SBT.
- Hướng dẫn soạn bài mới:
+ Định nghĩa chuyển động tròn đều.
+ Tốc độ dài, tốc độ góc, chu kì, tần số trong chuyển động tròn đều.
IV. PHỤ LỤC:
- Tích hợp:
- Câu hỏi trắc nghiệm:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
- Những giải pháp phát huy hiệu quả bài dạy:
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
- Những vướng mắc cần điều chỉnh:
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
Năm học 2016– 2017
5. Phát triển năng lực cho học sinh:
-Kiến thức: K1,K2,K3
- Phương pháp: P4
- Trao đổi thông tin: X1,X5
- Cá thể: C1,C2
* Tích hợp kiến thức:
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án bài giảng.
2. Học sinh:
- Học bài cũ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp(2 phút): Kiểm tra sỉ số, vị trí ngồi của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ (6 phút): Gọi một học sinh lên bảng:K1:
- Đặc điểm chuyển động rơi tự do.
- Các công thức trong rơi tự do.
3. Bài mới (32 phút):
Hoạt động 1 (2 phút): Đặt vấn đề bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
- C1:Ngoài chuyển động thẳng đã tìm hiểu ở những tiết trước, - Ghi nhận nội dung sẽ
có những vật như điểm đầu kim đồng hồ, đầu cánh quạt máy tìm hiểu.
không phải là chuyển động thẳng. Tiết này sẽ tìm hiểu loại
chuyển động của đầu kim đồng hồ, đầu cánh quạt máy –
chuyển động tròn đều.
Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểuchuyển động tròn, chuyển động tròn đều:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
I. Định nghĩa.
3. Chuyển động tròn đều.
X5: Giới thiệu chuyển động tròn Ghi nhận khái niệm.
Chuyển động tròn đều là chuyển động
đều.
có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình
K3: Yêu cầu trả lời C1
Trả lời C1.
trên mọi cung tròn là như nhau.
Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểucác đại lượng của chuyển động tròn đều:
Hoạt động của giáo viên
Vẽ hình 5.3
Mô tả chuyển động của
chất điểm trên cung
MM’ trong thời gian t
rất ngắn.
K3,P4: Nêu đặc điểm
của độ lớn vận tốc dài
trong CĐTĐ.
K3: Yêu cầu trả lời C2.
Hướng dẫn sử dụng
công thức véc tơ vận tốc
tức thời
Vẽ hình 5.4
Nêu và phân tích đại
lượng tốc độ góc.
K3: Yêu cầu trả lời C3.
K1: Yêu cầu nhận xét
tốc độ góc của chuyển
động tròn đều.
Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại
Trả lời C3.
lượng đo bằng góc mà bán kính quay quét được
Nêu đặc điểm tốc độ trong một đơn vị thời gian.
góc của chuyển động
tròn đều.
t
Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là một đại
lượng không đổi.
Ghi nhận đơn vị tốc độ Đơn vị tốc độ góc là rad/s.
b) Chu kì.
góc.
Chu kì T của chuyển động tròn đều là thời gian
Ghi nhận định nghĩa
để vật đi được một vòng.
chu kì.
2
Trả lời C4.
T=
Nêu đơn vị chu kì
Đơn vị chu kì là giây (s).
K3, P3: Yêu cầu trả lời
C4.
K2: Yêu cầu nêu đơn vị
chu kì.
4. Củng cố (2 phút):
- Kiến thức trọng tâm trong bài: khái niệm chuyển động tròn đều, biểu thức tính vận tốc, tốc độ góc, chu kì
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị đo của tần số.
- Viết được công thức liên hệ giữa được tốc độ dài và tốc độ góc.
- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được công thức của gia tốc hướng tâm/
2. Kĩ năng:
- Chứng minh được các công thức (5.4), (5.5), (5.6) và (5.7) SGK cũng như sự hướng tâm của véc tơ gia tốc.
- Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều.
3. Thái độ:
- Tích cực, chủ động trong quá trình học.
- Có hứng thú học Vật Lý, say mê tìm hiểu khoa học.
4. Trọng tâm:
- Các công thức trong chuyển động tròn đều.
5. Phát triển năng lực cho học sinh:
-Kiến thức: K1,K2,K3,K4
- Phương pháp: P3,P5
- Trao đổi thông tin: X3,X5,X6,X8
- Cá thể: C1,C2
* Tích hợp kiến thức:
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án bài giảng.
- Phiếu câu hỏi trắc nghiệm.
2. Học sinh:
- Học bài cũ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp(2 phút): Kiểm tra sỉ số, vị trí ngồi của học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ (6 phút): Gọi một học sinh lên bảng:K1
- Định nghĩa chuyển động tròn đều.
- Tốc độ góc, chu kì: định nghĩa, biểu thức, đơn vị.
1. Hướng của véc tơ gia tốc trong chuyển động
Vẽ hình 5.6
tròn đều.
X5:Kết luận hướng của Ghi nhận kết luận của Trong chuyển động tròn đều, tuy vận tốc có độ
gia tốc trong chuyển giáo viên.
lớn không đổi, nhưng có hướng luôn thay đổi,
Năm học 2016– 2017
Trang 23
Giáo án Vật Lý 10 Cơ bản
GV: Dương Thị Kiều Trinh
động tròn đều là hướng Xác định hướng của véc nên chuyển động này có gia tốc. Gia tốc trong
vào tâm đường tròn.
tơ gia tốc của chuyển chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của
động tròn đều.
quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm.
K2,P5: yêu cầu học sinh
Biểu diễn véc tơ gia 2. Độ lớn của gia tốc hướng tâm.
biểu diễn véc tơ gia tốc.
tốc.
v2
P3,X3,K3:Yêu cầu trả lời Trả lời C7.
aht = r
C7
Hoạt động 3 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm:
Hoạt động của giáo viên
D.
Câu K1.2. Trong chuyển động tròn đều, tồn tại véctơ gia tốc hướng tâm, đó là do:
A. Véctơ vận tốc thay đổi về độ lớn và về hướng.
B. Véctơ vận tốc thay đổi chỉ về hướng.
C. Véctơ vận tốc thay đổi chỉ về độ lớn.
D. Một nguyên nhân khác.
Câu K1.3. Trong chuyển động tròn đều, véctơ gia tốc hướng tâm:
A. Có hướng bất kì nào đó.
B. Luôn có cùng hướng với véctơ vận tốc.
C. Luôn luôn vuông góc với véctơ vận tốc.
D. Luôn ngược hướng với véctơ vận tốc.
Câu K1.4. Liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài thông qua công thức:
A. ω = vr .
B.v = ωr .
C.v = ω2r .
D.v = ωr2 .
Câu K3.5. Chuyển động tròn đều có
A.
Véctơ gia tốc luôn hướng về tâm quỹ đạo.
B.
Độ lớn và phương của vận tốc không thay đổi.
C.
Độ lớn của gia tốc không phụ thuộc vào bán kính của quỹ đạo.
D.
Câu A và B là đúng.
Câu K3.6. Chọn câu sai:
Trong chuyển động tròn đều
A.
Vận tốc của vật có độ lớn không đổi.
B.
Chuyển động của cánh quạt trần khi quạt đang hoạt động ở một vận tốc xác định.
D.
Chuyển động của các đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều.
Câu K3.9. Công thức liên hệ giữa tốc độ dài v và tần số f trong chuyển động tròn đều là
A. v = 2πfr .
B. v =
C. v = .
D.
Câu K3.10. Biểu thức nào sau đây nói lên mối liên hệ giữa tốc độ góc , tốc độ dài v và chu kì T ?
A. v =
B. v =
C. v =
D. v = ωR = 2πRT .
V. RÚT KINH NGHIỆM:
- Những giải pháp phát huy hiệu quả bài dạy:
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
- Những vướng mắc cần điều chỉnh:
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................