Tác động của thương mại quốc tế đến bất bình đẳng của Việt Nam (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TÁC ĐỘNG CỦA THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
ĐẾN BẤT BÌNH ĐẲNG CỦA VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế

VŨ DIỄM LINH

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TÁC ĐỘNG CỦA THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
ĐẾN BẤT BÌNH ĐẲNG CỦA VIỆT NAM

Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 8310106

Họ và tên học viên: Vũ Diễm Linh
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Đinh Thị Thanh Bình

Hà Nội - 2018

nghiên cứu nào.
Tác giả luận văn

VŨ DIỄM LINH


iii

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. ix
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA THƢƠNG MẠI
QUỐC TẾ ĐẾN BẤT BÌNH ĐẲNG ..........................................................................8
1.1.

Lý thuyết về thƣơng mại quốc tế ...................................................................8

1.1.1.

Khái niệm về thƣơng mại quốc tế ...........................................................8

1.1.2.

Một số lý thuyết về thƣơng mại quốc tế .................................................9

1.1.3.

Vai trò của thƣơng mại quốc tế.............................................................11

đẳng

Tổng quan nghiên cứu về tác động của thƣơng mại quốc tế đến bất bình
20

1.3.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới ..............................................................20
1.3.2.2. Các nghiên cứu trong nƣớc ................................................................21
KẾT LUẬN CHƢƠNG I ..........................................................................................24
CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐẾN
BẤT BÌNH ĐẲNG CỦA VIỆT NAM .....................................................................25


iv

2.1. Thực trạng thƣơng mại quốc tế ở Việt Nam ...................................................25
2.1.1. Mức độ mở cửa thƣơng mại .....................................................................25
2.1.2. Thực trạng xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ ở Việt Nam......................27
2.1.2.1. Xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ..............................................................27
2.1.2.2. Nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ .............................................................32
2.2. Thực trạng bất bình đẳng của Việt Nam .........................................................35
2.2.1. Bối cảnh bất bình đẳng thế giới và châu Á ..............................................35
2.2.2. Bất bình đẳng của Việt Nam ....................................................................36
2.3. Phân tích tác động của thƣơng mại quốc tế đến bất bình đẳng của Việt Nam
...............................................................................................................................46
2.3.1. Phân tích định tính tác động thƣơng mại quốc tế đến bất bình đẳng của
Việt Nam ............................................................................................................46
2.3.1.1. Tác động của xuất khẩu đến bất bình đẳng của Việt Nam ................48
2.3.1.2. Tác động của nhập khẩu đến bất bình đẳng của Việt Nam................50
2.3.2. Phân tích định lƣợng tác động của thƣơng mại quốc tế đến bất bình đẳng
của Việt Nam ......................................................................................................51


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Kí hiệu

Diễn giải Tiếng Anh

Diễn giải Tiếng Việt

AANZFTA

Asean, Australia and New
Zealand Free trade
agreement

Khu vực Thƣơng mại tự do giữa
các nƣớc Asean, Australia và
New Zealand

ACFTA

Asean China Free trade
agreement

Hiệp định Thƣơng mại Tự do
Asean – Trung Quốc

AFTA

Asean Free trade
agreement

Autoregresive Distributed
Lag Model

Mô hình phân bố trễ tự hồi quy

CGE

Computable general
equilibrium

Mô hình cân bằng tổng thể khả
tính

DCGE

Dynamic CGE Model

Mô hình cân bằng tổng thể dạng
động

DTTS

-

Dân tộc thiểu số

EU

European Union


Tổng sản phẩm quốc nội

GMM

Generalized Method of
Moments

Phƣơng pháp mô-men tổng quát


vii

HACCP

Hazard Analysis and
Critical Control Points

Phân tích mối nguy và điểm
kiểm soát tới hạn

ILSSA

Institute of Labour Science
and Social Affairs

Viện Khoa học Lao động và Xã
hội

IMF


USD

US dollar

Đô la Mỹ

VHLSS

Vietnam Household Living
Standard Survey

Bộ dữ liệu Điều tra mức sống hộ
gia đình

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thƣơng mại Thế giới


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Một số nghiên cứu định lƣợng về tác động của thƣơng mại quốc tế đến
bất bình đẳng thu nhập ..............................................................................................23
Bảng 2.1: Giá trị xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam 2005 – 2016 ..............................31
Bảng 2.2: Giá trị nhập khẩu dịch vụ tại Việt Nam từ 2006 – 2016 ..........................34
Bảng 2.3: Hệ số GINI của Việt Nam ........................................................................36
Bảng 2.4: Hệ số GINI theo vùng ...............................................................................42



x

năm 2014 ...................................................................................................................50
Hình 2.18: Phân bố xác suất của biến lngdp .............................................................54


xi

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Luận văn nghiên cứu tác động của thƣơng mại quốc tế đến bất bình đẳng của
Việt Nam, trong đó tập trung nghiên cứu hệ thống cơ sở lý thuyết và thực nghiệm
về tác động của thƣơng mại quốc tế đến bất bình đẳng thu nhập. Phân tích thực
trạng thƣơng mại quốc tế và bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam trong thời gian qua.
Phân tích và kiểm định tác động của thƣơng mại quốc tế đến bất bình đẳng thu nhập
ở Việt Nam. Từ đó đề xuất các khuyến nghị giải pháp nhằm kết hợp thƣơng mại
quốc tế và phân phối thu nhập công bằng.
Trong phần phân tích và kiểm định tác động của thƣơng mại quốc tế đến bất
bình đẳng thu nhập ở Việt Nam luận văn có phần phân tích định tính về tác động
của Thƣơng mại quốc tế đến bất bình đẳng của Việt Nam. Trong đó xuất khẩu sẽ tác
động ngƣợc chiều với bất bình đẳng, còn nhập khẩu tác động cùng chiều với bất
bình đẳng. Tác động này cũng đúng khi tác giả phân tích định lƣợng, sử dụng mô
hình OLS với biến độc lập là chỉ số Palma - đây là nét mới của luận văn, các biến
phụ thuộc là xuất khẩu/GDP, nhập khẩu/GDP, FDI/GDP và GDP đầu ngƣời.
Dựa trên kết quả phân tích và định hƣớng phát triển của Việt Nam, tác giả đề
xuất các giải pháp kết hợp tăng trƣởng thƣơng mại quốc tế và phân phối thu nhập
công bằng, trong đó bao gồm 2 nhóm giải pháp: Tăng cƣờng xuất khẩu, hạn chế
nhập khẩu trên cả nƣớc và theo từng vùng miền, địa phƣơng; Giải pháp thu hút FDI
và hạn chế mất cân đối trong thu hút FDI tại Việt Nam.

pháp giảm nghèo mạnh mẽ để giảm nghèo trong các nhóm dân tộc thiểu số và ở
những huyện nghèo nhất nƣớc. Tuy nhiên, hiệu quả và tác động của các chính sách
này vẫn hạn chế.


2

Nếu thƣơng mại quốc tế đang ngày càng phát triển và đóng góp lớn vào tăng
trƣởng kinh tế, thì chỉ số về bất bình đẳng cũng tăng lên trong những năm qua. Lý
thuyết kinh tế đã chỉ ra mối liên quan giữa thƣơng mại quốc tế và bất bình đẳng
trong thu nhập. Chẳng hạn các lý thuyết kinh tế về thƣơng mại quốc tế dựa trên mô
hình tân cổ điển của Heckscher – Ohlin và định lý Stolpher – Samuelson cho rằng
trao đổi thƣơng mại thông qua hội nhập kinh tế sẽ giúp làm tăng trƣởng kinh tế và
làm giảm khoảng cách giàu nghèo trong nội bộ nền kinh tế của các nƣớc đang phát
triển. Kỳ vọng đó đƣợc dựa trên nguyên lý lợi thế tƣơng đối: trong nền kinh tế mở
thì lao động trình độ thấp ở các nƣớc đang phát triển sẽ trở nên khan hiếm hơn một
cách tƣơng đối và do đó sẽ có cơ hội tăng thêm thu nhập của mình. Tuy nhiên trên
thực tế lại không xảy ra nhƣ vậy và điều này đã đƣợc chỉ ra trong nhiều nghiên cứu
thực nghiệm. Chẳng hạn ngƣời ta thấy rằng, trong khi hội nhập kinh tế mang lại cho
nền kinh tế Trung Quốc khoảng 40 tỷ USD mỗi năm thì thu nhập của những ngƣời
nghèo ở nông thôn Trung Quốc giảm đi khoảng 6-7% mỗi năm.
Các nghiên cứu về tác động của hội nhập kinh tế lên mức độ bình đẳng trong
thu nhập đã đƣợc nghiên cứu khá nhiều, trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam. Các kết
luận cho thấy bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ chặt chẽ giữa hai yếu tố này.
Tuy nhiên các kết luận thu đƣợc từ nghiên cứu này chỉ đƣa ra đƣợc cảnh báo về sự
thay đổi trong bất bình đẳng trong thu nhập trong quá trình hội nhập kinh tế trên
phƣơng diện vĩ mô, mà không đƣa ra các lý giải là hội nhập kinh tế tác động lên bất
bình đẳng qua các kênh nào. Và do đó không đƣa ra đƣợc các giải pháp trong việc
giảm thiểu mức độ bất bình đẳng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
Một câu hỏi đƣợc đặt ra là chính sách mở cửa nền kinh tế có tác động nhƣ thế

thấp.
Jonathan Pincus (2006) nghiên cứu xoay quanh vấn đề mối quan hệ giữa toàn
cầu hóa, nghèo đói và bất bình đẳng. Nghiên cứu này đƣa ra dẫn chứng một số nƣớc
nhƣ Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam. Nghiên cứu khẳng định nghèo đói ở Việt
Nam đang giảm nhƣng ít có thay đổi trong bình đẳng. Đồng thời tác giả cũng nêu ra
vì sao bất bình đẳng lại không giảm trong những năm qua, nhìn chung tác giả chỉ


4

mang tính liệt kê, chƣa phân tích sâu cũng nhƣ chƣa đƣa ra các bằng chứng cụ thể
bằng số liệu.
Haughton (2001) tính toán bất bình đẳng của Việt Nam gia tăng (thu nhập
bình quân đầu ngƣời) giai đoạn 1993 – 1998 chủ yếu là do khoảng cách thành thị nông thôn hơn nhiều so với khoảng cách ở trong nội bộ mỗi khu vực. Theo đó hệ số
GINI của chi tiêu bình quân đầu ngƣời hộ nông thôn giảm từ 0,278 còn 0,275, của
các hộ giàu tăng đôi chút từ 0,340 tới 0,348. Trong khi đó hệ số GINI toàn bộ dân
số tăng từ 0,330 tới 0,354. Chi tiêu bình quân đầu ngƣời hộ gia đình nông thôn tăng
30% giai đoạn 1993 – 1998, còn các hộ thành thị tăng 60%. Kết quả cũng tƣơng tự
nhƣ khi phân tích thu nhập của các hộ gia đình.
Cũng nghiên cứu về bất bình đẳng nông thôn – thành thị tại Việt Nam phải kể
đến Binh T.Nguyen, James W/Albrecht (2006): tác giả chỉ ra rằng đang có sự gia
tăng về khoảng cách chi tiêu giữa hộ nông thôn và thành thị giai đoạn 1993 – 1998.
Tác giả xem xét các nhóm dân cƣ theo phân vị ở hai khu vực và chỉ ra rằng khoảng
cách chi tiêu khác nhau ở các phân vị trong đó nhóm ngƣời giàu ở thành thị có mức
chênh lệch lớn nhất so với nhóm giàu ở nông thôn. Nguyen sử dụng phƣơng pháp
hồi quy điểm phân vị để phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới khoảng cách chi tiêu
giữa các hộ gia đình thành thị và nông thôn. Qua đó tác giả chỉ ra các nhân tố tác
động lớn tới khoảng cách. Đó là yếu tố giáo dục, dân tộc và quá trình di dân là
những nhân tố quan trọng nhất ảnh hƣởng tới khoảng cách này.
Với mô hình cân bằng tổng thể dạng động (DCGE) Nguyễn Mạnh Toàn đã

Đối tƣợng nghiên cứu: Bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, thƣơng mại
quốc tế và tác động của thƣơng mại quốc tế đến bất bình đẳng của Việt Nam.
4. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát của luận văn là nghiên cứu thƣơng mại quốc tế có ảnh
hƣởng bất bình đẳng của Việt Nam hay không? Trong đó các kênh tác động nào và
tác động nhƣ thế nào? Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm kết hợp phát triển thƣơng
mại quốc tế và phân phối thu nhập công bằng tại Việt Nam.
Trong đó, luận văn tập trung nghiên cứu:
-

Hệ thống cơ sở lý thuyết và thực nghiệm về tác động của thƣơng mại quốc
tế đến bất bình đẳng thu nhập.


6

-

Phân tích thực trạng thƣơng mại quốc tế và bất bình đẳng thu nhập ở Việt
Nam trong thời gian qua.

-

Phân tích và kiểm định tác động của thƣơng mại quốc tế đến bất bình đẳng
thu nhập ở Việt Nam.

-

Đề xuất các khuyến nghị giải pháp nhằm kết hợp thƣơng mại quốc tế và
phân phối thu nhập công bằng.

trên thế giới, ông nhận thấy rằng nếu so sánh các nhóm theo thập phân vị là 5-9 hay
7-9 ta sẽ thấy ít sự khác biệt. Ông cho rằng nhóm trung lƣu có khả năng bảo vệ tỷ
trọng thu nhập của mình rất tốt, ngay cả trƣớc ngƣời giàu. Trong khi đó khi tự do
hóa thƣơng mại, sự gia tăng thu nhập của nhóm giàu thƣờng đi kèm với cái giá của
nhóm thu nhập 40% bên dƣới. Do đó chỉ số Palma đƣợc tính toán là tỷ trọng giữa
thu nhập của 10% ngƣời giàu nhất và 40% ngƣời nghèo nhất. Chỉ số Palma càng
lớn càng cho thấy sự bất bình đẳng sâu sắc trong thu nhập. Nghiên cứu sự thay đổi
của các biến phụ thuộc lên chỉ số Palma sẽ cho thấy sự ảnh hƣởng của thƣơng mại
quốc tế lên khoảng cách thu nhập ở Việt Nam nhƣ thế nào. Qua những phát hiện
thực tế, luận văn đƣa ra các gợi ý giải pháp, chính sách phù hợp để kết hợp phát
triển thƣơng mại quốc tế và giảm bớt bất bình đẳng ở Việt Nam.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài Danh mục các từ viết tắt, Danh mục các bảng, Danh mục các biểu đồ,
Lời mở đầu, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng nhƣ
sau:
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA THƢƠNG
MẠI QUỐC TẾ ĐẾN BẤT BÌNH ĐẲNG.
CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐẾN
BẤT BÌNH ĐĂNG Ở VIỆT NAM.
CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP KẾT HỢP PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI
QUỐC TẾ VÀ PHÂN PHỐI THU NHẬP CÔNG BẰNG


8

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA
THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐẾN BẤT BÌNH ĐẲNG
1.1.

Lý thuyết về thương mại quốc tế

nhƣ hoạt động xuất khẩu. Đó là những công việc nhƣ cung cấp hàng hóa dịch vụ
cho các ngoại giao đoàn, cho khách du lịch quốc tế…
1.1.2. Một số lý thuyết về thương mại quốc tế
Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith:

-

Lợi thế tuyệt đối là lợi thế đạt đƣợc trong trao đổi thƣơng mại quốc tế khi mỗi
quốc gia tập trung chuyên môn hóa vào sản xuất và trao đổi những sản phẩm có
mức chi phí sản xuất thấp hơn hẳn so với các quốc gia khác và thấp hơn mức chi
phí trung bình của quốc tế thì tất cả các quốc gia đều cùng có lợi.
Ƣu điểm: Khắc phục hạn chế của lý thuyết trọng thƣơng đó là khẳng định cơ
sở tạo ra giá trị là sản xuất chứ không phải lƣu thông. Chứng minh thƣơng mại đem
lại lợi ích cho cả hai quốc gia.
Nhƣợc điểm: Không giải thích đƣợc hiện tƣợng chỗ đứng trong phân công lao
động quốc tế và thƣơng mại quốc tế sẽ xảy ra nhƣ thế nào đối với những nƣớc
không có lợi thế tuyệt đối nào. Coi lao động là yếu tố sản xuất duy nhất tạo ra giá
trị, là đồng nhất và đƣợc sử dụng với tỷ lệ nhƣ nhau trong tất cả loại hàng hóa.
-

Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo:

Lợi thế so sánh là mỗi quốc gia sẽ đƣợc lợi khi nó chuyên môn hóa sản xuất
và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tƣơng đối thấp
(hay tƣơng đối có hiệu quả hơn các nƣớc khác); ngƣợc lại, mỗi quốc gia sẽ đƣợc lợi
nếu nó nhập khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tƣơng đối
cao (hay tƣơng đối không hiệu quả bằng các nƣớc khác). Nguyên tắc lợi thế so sánh
cho rằng một nƣớc có thể thu đƣợc lợi từ thƣơng mại bất kể nó tuyệt đối có hiệu
quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả bằng các nƣớc khác trong việc sản xuất mọi
hàng hóa.

sản phẩm tăng lên, thì tiền lƣơng thực hay chi phí của yếu tố đƣợc thâm dụng trong
việc sản xuất ra sản phẩm đó sẽ tăng lên, trong khi tiền lƣơng thực hay chi phí của
yếu tố kia sẽ giảm.
Ƣu điểm: Mô hình Hecksher-Ohlin đã tìm ra đƣợc nguồn gốc phát sinh lợi thế
so sánh. Đó là sự khác biệt giữa các yếu tố dƣ thừa tƣơng đối hay nguồn lực sản
xuất vốn có của mỗi quốc gia. Đồng thời mô hình cho chúng ta thấy đƣợc những
nhân tố ảnh hƣởng đến giá cả sản xuất và cung cấp nền tảng lý luận cho quá trình
xác định giá cả sản phẩm. Bên cạnh đó, thông qua mô hình, các quốc gia có thể định


11

hƣớng chính sách xuất khẩu và nhập khẩu sản phẩm, đồng thời tham khảo, xem xét
mức tiền lƣơng và lãi suất vay vốn của các nƣớc để có chính sách phù hợp.
Hạn chế: Thực tế không phải lúc nào các quốc gia cũng xuất khẩu sản phẩm
thâm dụng yếu tố mà quốc gia đó dƣ thừa tƣơng đối và nhập khẩu sản phẩm thâm
dụng yếu tố mà quốc gia đó khan hiếm tƣơng đối. Bên cạnh đó, mô hình không đề
cập đến sự khác biệt về chất lƣợng lao động giữa các quốc gia, công nghệ sản xuất
giữa các nƣớc trên thực tế là không giống nhau, chƣa tính đến các rào cản thƣơng
mại nhƣ chi phí vận chuyển, thuế quan, hạn ngạch,…
1.1.3. Vai trò của thương mại quốc tế
Thƣơng mại quốc tế đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của
các nƣớc, bởi nó cho phép các quốc gia tiêu dùng mặt hàng với số lƣợng nhiều hơn
và chủng loại phong phú hơn mức có thể tiêu dùng với ranh giới các đƣờng giới hạn
khả năng sản xuất trong điều kiện đóng cửa nền kinh tế của nƣớc đó. Hay nói cách
khác là thƣơng mại quốc tế giúp mở rộng khả năng tiêu dùng của một nƣớc. Bên
cạnh đó, nó cũng cho phép các quốc gia thay đổi cơ cấu các ngành nghề kinh tế, cơ
cấu vật chất của sản phẩm theo hƣớng phù hợp với đặc điểm sản xuất của mình hơn.
Thƣơng mại quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nƣớc phát triển.
Thƣơng mại quốc tế là lĩnh vực trao đổi, phân phối lƣu thông hàng hóa, dịch vụ với


Bất bình đẳng là sự không ngang bằng nhau về các cơ hội hoặc lợi ích đối với
những cá nhân khác nhau trong một nhóm hoặc nhiều nhóm. Bất bình đẳng là vấn
đề trung tâm của xã hội học, là cơ sở tạo nên sự phân tầng xã hội. Bất bình đẳng bao
gồm bất bình đẳng mang tính tự nhiên và bất bình đẳng mang tính xã hội. Bất bình
đẳng mang tính tự nhiên đó là sự khác biệt giữa các cá nhân về các đặc điểm sẵn có
nhƣ giới, tuổi, chủng tộc, trí lực, phẩm chất sẵn có,…Bất bình đẳng mang tính xã
hội đó là sự phân công xã hội tạo ra lợi ích khác nhau giữa các cá nhân.
Bất bình đẳng thu nhập là một khía cạnh trong bất bình đẳng mang tính xã hội,
đề cập đến hiện tƣợng thu nhập đƣợc phân phối không đều giữa các cá nhân hoặc
hộ gia đình trong nền kinh tế. Để xem xét mức độ bất bình đẳng thu nhập ngƣời ta
thƣờng dựa vào tỷ trọng trong thu nhập đƣợc nhận bởi bao nhiêu phần trăm dân số.
Các chiều của bất bình đẳng thu nhập:
-

Bất bình đẳng giữa các nhóm thu nhập.
Dân số đƣợc chia thành 5 hoặc 10 nhóm (ngũ phân vị hoặc thập phân vị).

Với ngũ phân vị, mỗi nhóm chiếm 20%; với thập phân vị, mỗi nhóm chiếm 10%.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status