i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi với sự giúp đỡ
của Giáo viên hướng dẫn.
Các số liệu trong Luận văn có nguồn gốc rõ ràng. Các dữ liệu tôi tập hợp đảm
bảo tính khách quan và trung thực.
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Loan
ii
LỜI CÁM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự cám ơn chân thành và sâu sắc đối với TS. Nguyễn
Thị Thanh An giảng viên tại trường Đại học Ngoại Thương về sự hướng dẫn nhiệt
tình và những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành bản Luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu Nhà Trường, Khoa sau Đại Học và
các thầy cô của Khoa sau Đại Học đã tạo điều kiện giúp đỡ và truyền đạt kiến thức
quý báu trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như những động viên và góp ý để
tôi hoàn chỉnh bản Luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ
tôi hoàn thành bản Luận văn này.
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Loan
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Hiệp định Đối tác xuyên
Agreement
Thái Bình Dương
4
TNCs
Transnational Corporations
Công ty xuyên quốc gia
5
WTO
Worl Trade Organization
6
WB
World Bank
Ngân hàng Thế giới
7
World Bank
Ngân hàng Thế giới
11
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
12
ACFTA
ASEAN - China Free Trade
Khu vực mậu dịch tự do
Area
ASEAN – Trung Quốc
13
EWEC
14
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu.......................................................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn .............................................. 5
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu luận văn ...................................................... 6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 6
6. Dự kiến đóng góp mới ......................................................................................... 7
7. Kết cấu và nội dung của luận văn...................................................................... 7
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ FDI .............................................................................. 8
1.1. Cơ sở lý luận đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ..................................................... 8
1.1.1. Khái niệm FDI .......................................................................................... 8
1.1.2 Đặc điểm và các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài ........................ 11
1.1.2.1. Đặc điểm ........................................................................................... 11
1.1.2.2. Hình thức ........................................................................................... 12
1.1.3. Các lý thuyết và xu hướng vận động đầu tư trực tiếp nước ngoài ....... 15
1.1.3.1. Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài .................................... 15
1.1.3.2. Xu hướng vận động của FDI trên thế giới hiện nay............................ 22
1.2 Tác động của FDI đến sự phát triển kinh tế................................................. 27
1.2.1 Tác động tích cực ..................................................................................... 27
1.2.2 Tác động tiêu cực ..................................................................................... 29
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG FDI CỦA TRUNG QUỐC VÀO VIỆT NAM
TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY ............................................................................. 31
v
2.1. Lịch sử hình thành đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam .................. 31
2.2 Yếu tố tác động Trung Quốc đầu tƣ FDI vào Việt Nam ............................. 34
2.2.1. Yếu tố bên trong của Trung Quốc .......................................................... 34
2.2.2. Các trương trình hợp tác tạo khuôn khổ thúc đẩy Trung Quốc đầu tư
FDI vào Việt Nam ................................................................................... 43
2.3. Hoạt động đầu tƣ của Trung Quốc tại Việt Nam........................................ 44
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC DOANH NGHIỆP TRUNG QUỐC
ĐANG HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM ............................................................... 96
PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP TRUNG QUỐC ĐANG
HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM ĐƢỢC KHẢO SÁT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM....99
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1a. Yếu tố điều kiện “Đẩy - Kéo của FDI ............................................................ 10
Bảng 1.1b. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1988 – 2017 .............................. 25
Bảng 2.1. Thu nhập bình quân của công nhân ở một số nước năm 2017 ....................... 38
Bảng 2.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam theo đối tác ..................................... 48
Bảng 2.3. Top 05 nhà đầu tư FDI vào Việt Nam 11 tháng đầu năm 2017 ..................... 50
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 1.1. Dòng vốn FDI vào các nước, giai đoạn 1991 – 2013(%) ........................... 24
Biểu đồ 2.1. Kim ngạch XK, NK, cán cân thương mại theo tháng từ tháng 10/2016 đến
tháng 10/2017 ..................................................................................................................... 46
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu FDI theo hình thức của Việt Nam 2016......................................... 53
Biểu đồ 2.3. Quan hệ giữa tốc độ tăng GDP và tổng vốn FDI thực hiện ....................... 56
Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội (giá thực tế) ................................... 57
Biểu đồ 2.5. Giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa khu vực FDI ............................................ 57
viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Trung Quốc và Việt Nam là hai nước láng giềng có chung đường biên giới trên
bộ dài 1.281km, hai bên có quan hệ truyền thống lâu đời và nền kinh tế gắn bó mật
thiết với nhau. Trong đó, quan hệ hoạt động đầu tư FDI giữa hai nước ngày càng gia
đồng với Việt Nam. Mặc dù Trung Quốc đổi mới trước Việt Nam 8 năm (năm 1978
so với 1986) tuy nhiên, việc đổi mới của Trung Quốc có hiệu quả cao, nhất quán và
đạt trạng thái tác động tràn tốt hơn. Hiện nay, Trung quốc đã dư thừa vốn và có xu
thế đầu tư trực tiếp sang các nước. Giai đoạn đầu thu hút FDI Trung Quốc đã thực
thi chính sách lý thuyết con đường phát triển (IDP). Trải qua bốn giai đoạn, trong
đó giai đoạn đầu thu hút và giai đoạn cuối sẽ có tác động tràn đầu tư sang nước
khác. Việt Nam luôn đánh giá cao vai trò FDI của Trung Quốc trong việc góp phần
vào phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, tuy nhiên, thời gian qua vốn FDI từ
Trung Quốc vẫn còn nhiều tồn tại và hạn chế như: phần lớn các dự án vốn đầu tư
FDI của Trung Quốc đều có quy mô nhỏ, được thực hiện bởi các doanh nghiệp nhỏ,
ít có sự xuất hiện của các tập đoàn lớn. Quy mô trung bình của các dự án Trung
Quốc chỉ bằng 50% mức trung bình của các nhà đầu tư khác. Ngoài ra, tỷ lệ giải
ngân vốn thấp, tiến độ giải ngân hay bị chậm trễ, đội vốn. Vốn của doanh nghiệp
Trung Quốc chỉ đạt khoảng 30% tổng vốn đầu tư đăng ký, trong khi tỷ lệ chung của
khu vực FDI là xấp xỉ 50%. Mặc dù Việt Nam là nước láng giềng nhưng không phải
là trọng tâm chuyển dịch vốn của Trung Quốc. Do đó, hơn 30 năm cùng đổi mới
kinh tế Việt Nam mới nhận trên 10 tỷ đô Mỹ và đầu tư sang Trung Quốc hơn 2 tỷ
đô Mỹ. Trong đó, tính đến nay hơn 90% FDI của Trung Quốc là 100% vốn, các dự
án chuyển giao, liên doanh rất ít. Số vốn FDI của Trung Quốc gần đây tăng nhanh
thực chất là muốn tận dụng lợi thế của TPP, tuy nhiên, TPP lại không thành công
nên khả năng chững lại lượng vốn đầu tư của Trung Quốc vào Việt Nam là hiện
hữu. Nhận thấy tầm quan trọng và tính thực tiễn của đề tài là hoàn toàn cần thiết, do
vậy, học viên xin chọn đề tài “Đầu tƣ FDI của Trung Quốc tại Việt Nam, thực
trạng và triển vọng” để nghiên cứu.
2
2. Tình hình nghiên cứu
Các nghiên cứu trong nƣớc:
Trong khi số lượng các nghiên cứu về luồng FDI đầu tư ra nước ngoài của
đã chỉ được ra những triển vọng tốt đẹp trong thời gian sắp tới.
Nghiên cứu của tác giả Hoàng Xuân Hòa và Trần Thị Thanh Nga “Đầu tư ra
nước ngoài – Chính sách phát triển mới của Trung Quốc” năm 2006, đã phân tích
khá sâu sắc về chiến lược đi ra ngoài của Trung Quốc với sự đi sâu làm rõ những cơ
sở khách quan và chủ quan của chiến lược này. Hay nói cách khác đó chính là khát
vọng mở rộng thị trường của nhà đầu tư Trung Quốc, ý đồ chiếm lĩnh các nguồn tài
nguyên thiên nhiên của thế giới nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế nóng trong
nước, muốn chuyển dịch một số ngành và cơ sở sản xuất đã bão hòa ra nước ngoài,
tận dụng nhân công rẻ, chốn thuế, rào cản thương mại đầu tư trong nước…
Hơn nữa, có thể kể thêm một số sách và giáo trình giảng dạy tại các trường
đào tạo chuyên ngành kinh tế quốc tế: Chính trị Quốc gia năm 2008. Các sách và
giáo trình này đã và đang được giảng dạy về đầu tư trong các trường đại học có
chuyên ngành thương mại quốc tế. Sách Đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên
quốc gia tại Việt Nam của tác giả Đỗ Đức Bình năm 2006; Hoàn thiện chính sách
và tổ chức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam của tác giả Mai Ngọc
Cường năm 2006; Sách Thu hút đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia vào
Việt Nam do tác giả Hoàng Thị Bích Loan (chủ biên) Nxb. Giáo trình Đầu tư nước
ngoài của tác giả Vũ Chí Lộc, Nxb. Giáo dục năm 1997; Giáo trình Đầu tư Quốc tế
của tác giả Phùng Xuân Nhạ, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2001; Tuy nhiên,
trong các sách và giáo trình này chủ yếu trình bày những vấn đề cơ bản nhất về đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Nghiên cứu nƣớc ngoài:
Herrero, A. G. et al (2015) với nghiên cứu “Chinese Outbound Foreign
Direct Investment: How much goes where after round – tripping and off- shore?” đã
cho người đọc nắm được tình hình đầu tư ra nước ngoài của Trung Quốc trong thời
gian gần đây đã thay đổi như thế nào. Trong nghiên cứu này, các tác giả cũng chỉ ra
số liệu do Bộ Thương mại Trung Quốc và số liệu do các tổ chức như American
4
5
và phân tích. Tuy nhiên, trong các công trình nghiên cứu trên vẫn còn thiếu vắng
các vấn đề như: thứ nhất, các công trình nói trên chưa đi sâu nghiên cứu về nguyên
nhân vì sao Trung Quốc đầu tư vào Việt Nam. Thứ hai, các công trình trước đây
chưa đề cập sâu đến những tác động tiêu cực của FDI Trung Quốc nói chung trên
thế giới cũng như ở Việt Nam. Thứ ba, về triển vọng đầu tư của Trung Quốc tại
Việt Nam trong những năm sắp tới, các công trình nghiên cứu trước đây cũng chỉ
đưa ra những dự báo màu hồng, không phân định hiện nay Việt Nam đang ở giai
đoạn nào theo chính sách đầu tư của Trung Quốc. Có thể nói, đây là khoảng trống
trong nghiên cứu về hoạt động FDI của Trung Quốc vào Việt Nam. Trong luận văn
này, tác giả sẽ cố gắng khắc phục những nhược điểm của các công trình nghiên cứu
đi trước, đưa ra một nghiên cứu tương đối khái quát và hệ thống về vấn đề này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
a. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn này là tìm hiểu thực trạng dòng FDI từ Trung Quốc vào
Việt Nam và triển vọng tương lai, từ đó đưa ra một số giải pháp mang tính chất gợi ý
chính sách, nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư FDI của Trung Quốc tại Việt Nam.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục tiêu, luận văn đã đặt ra cần hoàn thành các nhiệm vụ sau:
- Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đầu tư trực tiếp của Trung
Quốc tại Việt Nam.
- Phân tích thực trạng tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài của Trung Quốc
vào Việt Nam
- Nghiên cứu tác động của dòng vốn FDI Trung Quốc vào Việt Nam, cả tác
động tích cực và tiêu cực
- Dự báo triển vọng đầu tư của trung Quốc vào Việt Nam trong thời gian tới
- Đưa ra một số quan điểm về triển vọng và giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt
động đầu tư của Trung Quốc tại Việt Nam trong thời gian tới.
để lấy ý kiến của các nhà quản lý, và các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Trung Quốc
7
ở Việt Nam về các yếu tố tác động đến thu hút FDI thông qua việc phát phiếu khảo
sát gửi đến Doanh nghiệp. Đối tượng điều tra là 30 doanh nghiệp FDI của Trung
Quốc đang hoạt động tại Việt Nam. Tổng số phiếu thu về là 28 trong tổng số 30 phiếu
phát ra.
6. Dự kiến đóng góp mới
- Nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và đánh giá nghiêm túc về thực
trạng đầu tư của Trung Quốc tại Việt Nam từ 1991 đến nay.
- Tổng hợp, phân tích và đưa ra các quan điểm về một số vấn đề đang nổi lên
là những mặt tiêu cực và hạn chế của dòng FDI Trung Quốc vào Việt Nam. Lý giải
các nguyên nhân.
- Đưa ra một số giải pháp mang tính chất khuyến nghị chính sách nhằm thúc
đẩy đầu tư của Trung Quốc vào Việt Nam trong thời gian tới.
7. Kết cấu và nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn gồm có 3 chương:
Chƣơng I. Tổng quan về FDI.
Chƣơng II. Thực trạng FDI của Trung Quốc vào Việt Nam trong những năm
gần đây.
Chƣơng III. Triển vọng FDI Trung Quốc vào Việt Nam và đề xuất một số giải
pháp thúc đẩy trong những năm tới
8
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ FDI
1.1 Cơ sở lý luận đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI)
1.1.1 Khái niệm FDI
ngày 29 tháng 2 năm 1987 có các khái niệm về “đầu tư”, “đầu tư trực tiếp”, “ đầu tư
nước ngoài” chứ chưa có khái niệm về “đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tuy nhiên có thể
gộp lại các khái niệm trên và hiểu rằng: “ FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước
ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà đầu tư
Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy
định của luật này hoặc quy định khác của pháp luật liên quan liên quan”.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI được phân biệt với đầu tư gián tiếp nước
ngoài, hay FPI (Foreign Portfolio Investment). FPI chỉ các hoạt động mua tài sản tài
chính nước ngoài nhằm kiếm lời không kèm theo việc tham gia vào các hoạt động
quản lý và nghiệp vụ của doanh nghiệp như trong hình thức đầu tư trực tiếp FDI.
Trong hai hình thức đầu tư nêu trên thì đầu tư trực tiếp FDI được các quốc gia tiếp
nhận nguồn vốn khuyến khích hơn đầu tư gián tiếp FPI. Bởi lẽ, FDI bảo đảm sự ổn
định hơn về dòng đầu tư, kèm theo đó là các tác động đến chuyển giao công nghệ,
tri thức quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh của nước nhận đầu tư, tạo công ăn
việc làm…
Dunning (1970) sử dụng một định nghĩa ngắn cho các công ty đa quốc gia
(MNEs) là: “bất cứ công ty thực hiện hoạt động sản xuất tại nhiều hơn một quốc
gia”. Những người khác, chẳng hạn như Vernon (1971) đã nhấn mạnh thêm vấn đề
quy mô và cơ cấu tổ chức của các MNEs. Cụ thể, “Các tập đoàn đa quốc gia là các
công ty lớn tổ chức các hoạt động của họ ở nước ngoài thông qua một bộ phận tổ
chức tích hợp, được lan truyền quốc tế và việc đầu tư của họ được dựa trên các sản
phẩm và thị trường tiêu thụ”.
Lý thuyết đã chỉ ra rằng FDI thường được hình thành và sinh ra từ sự tương
tác giữa lực lượng của nước chủ đầu tư và nước thu hút (ví dụ, Dunning, 1981,
1988; UNCTAD, 2006). Dòng vốn FDI sẽ chảy từ nước này sang nước khác và FDI
xảy ra có thể chung qui là do ảnh hưởng của các yếu tố đẩy từ nước chủ đầu tư và
yếu tố kéo của nước thu hút. Một số yếu tố trong nước chủ đầu tư có xu hướng tạo
động lực thúc đẩy hành vi đầu tư ra bên ngoài của FDI nhằm tìm kiếm một thị
các doanh nghiệp địa đa phương tạo điều kiện
phương là động lực tác thuận lợi cho vốn đầu tư
động công ty tìm kiếm thị nước ngoài.
trường nước ngoài.
Thể chế
Chính sách hỗ trợ như cắt Chính sách ưu đãi thu hút
giảm chi phí, nâng cao đầu tư như chính sách tự
các khả năng hoạt động do hóa và tư nhân hóa, ổn
doanh nghiệp.
định chính trị, quản trị
minh bạch, đầu tư cơ sở
hạ tầng, quyền sở hữu,
v.v…
(Nguồn: UNCTAD, 2006)
11
Như vậy, FDI có thể xảy ra theo xu hướng tác động của cả hai nhóm yếu tố:
yếu tố “đẩy” của nước chủ đầu tư và yếu tố “kéo” của nước thu hút cùng với sự
quan tâm từ cả hai phía chính phủ của các quốc gia này. Các chính sách ưu đãi vốn
đầu tư nước ngoài được đưa ra bởi nước sở tại để thu hút vốn đầu tư nước ngoài chủ
yếu chỉ dựa trên các yếu tố có lợi thế cạnh tranh cao, chẳng hạn như sự sẵn có của
nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc hứa hẹn lợi nhuận đầu tư cao hơn từ chi phí sản
xuất thấp hơn. Tuy nhiên, những chính sách khuyến khích đơn giản như vậy thường
không đủ và ít có tác động tốt trong việc thúc đẩy thu hút hơn nữa vốn đầu tư nước
ngoài. Nước chủ đầu tư, tốt hơn hết, nên mở rộng sự hiểu biết của mình với một
chiều sâu và tạo thành cơ sở hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và các doanh
nghiệp quốc tế.
- Đây là hình thức mang tính chuyển giao lớn về vốn, công nghệ và kỹ năng
quản lý. Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước chủ nhà có thể nhận được
công nghệ, kỹ thuật tiên tiến và học hỏi được kinh nghiệm quản lý của các nước
phát triển. Do vậy, FDI đem lại nhiều ích lợi cho nước nhận đầu tư hơn ODA.
- FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách về FDI của
mỗi quốc gia tiếp nhận đầu tư thể hiện ở chính sách mở cửa và quan điểm hội nhập
quốc tế về đầu tư.
1.1.2.2 Hình thức
+ Hình thức 100 % vốn nƣớc ngoài: là hình thức chủ đầu tư nước ngoài có
thể thành lập, trực tiếp quản lý và điều hành công ty với vốn đầu tư là 100%. Trong
hình thức này, nước nhận đầu tư cho phép nhà đầu tư nước ngoài thuê đất đai, thuê
nhân công, toàn quyền điều hành xí nghiệp, tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp
luật của nước nhận đầu tư. Hình thức này phổ biến ở quy mô đầu tư nhỏ nhưng
cũng rất được các nhà đầu tư ưa thích đối với các dự án quy mô lớn. Hiện nay, các
công ty xuyên quốc gia thường đầu tư theo hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài và họ thường thành lập một công ty con của công ty mẹ xuyên quốc gia. Nhà
đầu tư phải tự quản lý, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Về hình thức
pháp lý, dưới hình thức này, theo Luật Doanh nghiệp 2005, có các loại hình công ty
trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần… Hình thức 100%
vốn đầu tư nước ngoài có ưu điểm là nước chủ nhà không cần bỏ vốn, tránh được
13
những rủi ro trong kinh doanh, thu ngay được tiền thuê đất, thuế, giải quyết việc
làm cho người lao động. Mặt khác, do độc lập về quyền sở hữu nên các nhà đầu tư
nước ngoài chủ động đầu tư và để cạnh tranh, họ thường đầu tư công nghệ mới,
phương tiện kỹ thuật tiên tiến nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao, góp phần nâng
cao trình độ tay nghề người lao động. Tuy nhiên, nó có nhược điểm là nước chủ nhà
với FPI. Khi nhà đầu tư nước ngoài tham gia mua cổ phiếu, trái phiếu trên thị
trường chứng khoán nước sở tại, họ tạo nên kênh đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI).
Tuy nhiên, khi tỷ lệ cổ phiếu vượt quá giới hạn nào đó cho phép họ có quyền tham
gia quản lý doanh nghiệp thì họ trở thành nhà đầu tư FDI. Luật pháp Hoa Kỳ và
nhiều nước phát triển tỷ lệ này là 10%, đối với Việt Nam trong giai đoạn hiện nay tỷ
lệ này được quy định 30%. Ưu điểm hình thức này là có thể thu hút, thu hồi vốn
nhanh, phục hồi hoạt động doanh nghiệp trên bờ vực phá sản.
+ Hình thức đầu tƣ theo hợp đồng BOT,BT,BTO:
- BOT là hình thức đầu tư được thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa cơ quan
nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công
trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển
giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam
- BTO và BT là các hình thức phái sinh của BOT, theo đó quy trình đầu tư,
khai thác, chuyển giao được đảo lộn trật tự.
Hình thức BOT, BTO, BT có các đặc điểm cơ bản: một bên ký kết phải là Nhà
nước; lĩnh vực đầu tư là các công trình kết cấu hạ tầng như đường sá, cầu, cảng, sân
bay, bệnh viện, nhà máy sản xuất, điện, nước...; bắt buộc đến thời hạn phải chuyển
giao không bồi hoàn cho Nhà nước.
Ưu điểm của hình thức này là thu hút vốn đầu tư vào những dự án kết cấu hạ
tầng, đòi hỏi lượng vốn lớn, thu hồi vốn trong thời gian dài, làm giảm áp lực vốn
cho ngân sách nhà nước. Đồng thời, nước sở tại sau khi chuyển giao có được những
công trình hoàn chỉnh, tạo điều kiện phát huy các nguồn lực khác để phát triển kinh
tế. Tuy nhiên, hình thức BOT có nhược điểm là độ rủi ro cao, đặc biệt là rủi ro
chính sách; nước chủ nhà khó tiếp nhận kinh nghiệm quản lý, công nghệ.
- Hình thức hợp tác công – tƣ PPP: là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan
nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư nhằm xây dựng công trình, cung cấp dịch
15
vụ với một số tiêu chí riêng. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ lập danh mục dự
16
Từ giả định này, mô hình HOS phân tích tỷ lệ chi phí của các yếu tố sản xuất (L và
18K) ở hai nước và chỉ ra rằng sản lượng của hai nước sẽ tăng lên nếu mỗi nước tập
trung sản xuất để xuất khẩu những hàng hoá sử dụng nhiều yếu tố sản xuất dư thừa
và tiết kiệm yếu tố khan hiếm; ngược lại sẽ nhập khẩu những hàng hóa có chứa ít
hàm lượng yếu tố dư thừa mà dùng nhiều yếu tố khan hiếm. Mô hình này còn được
gọi là lý thuyết các yếu tố sản xuất (Dominick Salvantore, 1993).
Mô hình MacDougall – Kemp (1964):
Cùng với quan điểm của Richard S. Eckaus, năm 1960 A. MacDougall đã
tiếp tục nghiên cứu và đưa ra kết luận của mình về nguyên nhân sự di chuyển vốn
đầu tư quốc tế trên cơ sở phân tích chi phí và lợi ích của của di chuyển vốn quốc tế
là do sự chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước. Năm 1964, M.
Kemp đã phát triển thành mô hình MacDougall – Kemp, mô hình này lý giải
nguyên nhân đầu tư quốc tế xuất phát từ những nước phát triển (thừa vốn) có năng
suất cận biên thấp hơn năng suất cận biên của vốn ở những nước đang phát triển.
Do đó, đầu tư quốc tế nhằm di chuyển vốn sang các nước đang phát triển để tận
dụng năng suất cận biên vốn cao hơn.Theo mô hình của MacDougall – Kemp, đầu
tư quốc tế đã làm tăng sản lượng của cả hai nước, nước đầu tư và nước tiếp nhận
đầu tư. Hay nói cách khác, đầu tư quốc tế đem lại lợi ích cho cả hai quốc gia nói
riêng và thế giới nói chung.
Mô hình của K. Kojima Kojima:
Đưa ra một cách lý giải khác về nguyên nhân xuất hiện FDI là do sự khác
nhau về tỷ suất lợi nhuận giữa các nước dựa trên nguyên tắc lợi thế so sánh của mô
hình Heckcher - Ohlin- Samuelson. Theo tác giả, nguyên nhân hình thành FDI là do
có sự chênh lệch về tỷ suất lợi nhuận giữa các nước và sự chênh lệch này bắt nguồn
từ sự khác biệt về lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế dựa trên bốn loại
động lực: đầu tư khai thác lợi thế tự nhiên, đầu tư hướng vào nguồn nhân lực dồi
dào, đầu tư hướng về thị trường có rào cản thương mại và đầu tư theo định hướng
thị trường độc quyền. So với các lý thuyết trước, cách giải thích của K. Kojima tỏ ra
gần hiện thực hơn. Bởi lẽ để so sánh được tỷ suất lợi nhuận giữa các nước, thì phải
hàng rào thuế quan và quy mô thị trường. Theo lý thuyết này, vì thuế quan làm tăng
giá nhập khẩu nên các công ty phải di chuyển sản xuất ra quốc tế để giảm chi phí
giá thành.