BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TỚI
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
NGUYỄN BÌNH AN
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TỚI
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
luận văn. Xin kính chúc Thầy và gia đình được vạn sự như ý!
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và những người bạn
thân thiết đã luôn động viên, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian học tập và
làm luận văn tốt nghiệp.
Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn cũng không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được sự chia sẻ, đóng góp của Quý thầy cô và bạn bè.
Trân trọng cảm ơn!
Hà nội, tháng 03 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Bình An
iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ ................................................. vii
TÓM TẮT .............................................................................................................. viii
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................................1
1.1 Lí do chọn đề tài ...............................................................................................1
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trước ....................................................................2
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ......................................................................5
1.4 Đối tượng, phạm vi giới hạn nghiên cứu .......................................................6
1.5 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................6
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................7
1.7 Kết cấu luận văn ..............................................................................................7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................10
2.1 Cơ sở lý luận về tác động của quản trị vốn lưu động tới hiệu quả tài
chính ......................................................................................................................10
2.1.1 Khái niệm vốn lưu động: .........................................................................10
3.2 Phân tích cách đo lường các biến .................................................................40
3.3 Chọn mẫu, thu thập dữ liệu, xử lý các biến đưa vào ..................................44
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................47
4.1 Phân tích thống kê mô tả các biến ................................................................47
4.2 Phân tích tương quan ....................................................................................49
4.3 Kiểm định các giả thuyết hồi quy .................................................................50
4.3.1 Các bước kiểm định các giả thuyết hồi quy ............................................50
4.3.2 Kết quả kiểm định các giả thuyết hồi quy ...............................................52
4.4 Kết quả mô hình nghiên cứu (phương pháp FGLS) ..................................53
4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu ......................................................................54
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................60
5.1 Kết luận ...........................................................................................................60
5.2 Một số gợi ý nhằm nâng cao hiệu quả tài chính dựa trên việc quản trị vốn
lưu động ................................................................................................................61
5.2.1 Nâng cao hiệu quả quản trị hoạt động tín dụng thương mại của doanh
nghiệp. ...............................................................................................................61
v
5.2.2 Thúc đẩy công tác hoàn thành các nghĩa vụ trả nợ một cách hiệu quả63
5.2.3 Nâng cao công tác quản trị hàng tồn kho hiệu quả ...............................64
5.2.4 Nâng cao công tác quản trị tiền mặt trong doanh nghiệp ......................65
5.3 Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo ...............................66
5.3.1 Hạn chế của luận văn ..............................................................................66
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ...................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................69
PHỤ LỤC ................................................................................................................... i
vi
EOQ
Economic Ordering Quantity
Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả
Just In Time
Hệ thống quản lý hàng tồn kho đúng lúc
ROS
Return on sale
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
ROE
Return on equity
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
ROA
Return on total assets ratio
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
AR
Inventory Turnover Ratio
Tỷ lệ hàng tồn kho
CR
Current assets Ratio
Tỷ lệ thanh toán hiện hành
JIT
DN
Doanh nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về tác động của quản trị vốn lưu động
lên khả năng sinh lời của doanh nghiệp ....................................................................36
Bảng 3.1: Bảng mô tả các biến sử dụng trong mô hình ............................................43
Bảng 4.1: Thống kê mô tả biến phụ thuộc và các biến giải thích .............................47
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định VIF .............................................................................52
Bảng 4.4: Kiểm định phương sai của sai số thay đổi và tự tương quan của mô hình ....52
Bảng 4.5: Kết quả nghiên cứu mô hình.....................................................................53
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu, thực hiện mô hình .................................................39
tính riêng biệt của quản trị vốn lưu động và hiệu quả tài chính, đồng thời đưa ra một
số hướng nghiên cứu tiếp theo cho nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới.
1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Lí do chọn đề tài
Trong nền kinh tế mở hiện nay, mỗi một doanh nghiệp luôn đứng trước rất
nhiều cơ hội mới mẻ, mang lại nhiều lợi nhuận cao. Tuy nhiên, bên cạnh đó, cũng là
những thách thức rất khó khăn, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn phải thay đổi,
hoàn thiện bộ máy quản trị của mình về mọi mặt như tài chính, hoạt động, nhân
lực…
Đã có rất nhiều công ty đứng trên bờ vực phá sản chỉ vì năng lực quản trị tài
chính hạn chế, đặc biệt trong việc hoạch định nguồn tài trợ dài hạn và quản trị vốn
lưu động, thể hiện qua tình trạng thiếu vốn, mất tính thanh khoản. Vì vậy, quản trị
vốn lưu động đóng vai trò chủ lực trong hoạt động của doanh nghiệp, tác động đặc
biệt lên lợi nhuận và doanh thu, hiệu quả tài chính.
Trong vấn đề tài chính của các doanh nghiệp, theo Rehman & Nash (2007)
việc quản lý vốn lưu động là một phần quan trọng trong quyết định tài chính của
doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đến tính thanh khoản và lợi nhuận. Quản trị chính
sách vốn lưu động tức là thực hiện các chính sách liên quan tới tài chính và đầu tư
vốn đối với nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp.
Do vốn lưu động chuyển hóa thành nhiều hình thái khác nhau trong chu kỳ sản
xuất kinh doanh, để quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục thì chính sách vốn
lưu động của doanh nghiệp cần phải có mức tồn tại hợp lý và đồng bộ nhau. Nếu
vốn lưu động không được cung cấp đầy đủ và kịp thời sẽ dẫn đến gián đoạn trong
quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng là lợi nhuận.
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận, vì lợi nhuận
là kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và là nguồn tích lũy tái sản
xuất mở rộng. Do đó, việc chủ động xây dựng, huy động, sử dụng vốn lưu động là
M, 2007). Theo Shin và Soenen (1998) phát hiện ra rằng quản trị vốn lưu động hiệu
quả là một bộ phận không thể thiếu trong chiến lược toàn công ty hướng tới mục
tiêu tạo giá trị cổ đông.
Các quyết định về thời gian hàng tồn kho, thời hạn thanh toán cũng như kỳ thu
nợ khách hàng được phản ánh trong chu kỳ chuyển đổi tiền mặt hay tỷ lệ thu tiền,
thanh toán, tồn kho trên doanh thu của công ty. Các nghiên cứu trước đây đã sử
3
dụng chỉ tiêu này để phân tích sự ảnh hưởng của các thành phần vốn lưu động lên
hiệu quả khả năng sinh lợi của công ty.
Nhận biết được tầm quan trọng của quản trị vốn lưu động rất nhiều tác giả
trong nước và quốc tế đã nghiên cứu về sự tác động của nó lên hiệu quả tài chính
của doanh nghiệp. Trong các nghiên cứu đó, đã đạt được những thành công rất hiệu
quả như sau:
- Các nghiên cứu trước đó tập trung chủ yếu và rõ rệt vào một ngành cụ thể
được niêm yết trên thị trường chứng khoán. Từ đó, nêu lên được những giải pháp
hữu ích và chính xác hơn cho ngành đó.
Đầu tiên phải kể đến nghiên cứu thành công của tác giả Mohammad
Morshedur Rahman (2011), cho thấy việc quản lý các khoản phải thu, khoản phải
thanh toán, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, thời gian luân chuyển hàng tồn kho tác
động tới ROA. Thông qua bộ dữ liệu sơ cấp điều tra bằng bảng câu hỏi và thứ cấp
của 9 công ty ngành dệt ở Bangladesh trong thời gian từ năm 2005 -2008. Nghiên
cứu của Majeed, S. và cộng sự (2013) xét tác động của kỳ thu tiền bình quân tới khả
năng sinh lời. Nghiên cứu thực hiện trên mẫu gồm 32 doanh nghiệp niêm yết trên
sàn chứng khoán Karachi (KSE), trong lĩnh vực sản suất. Nghiên cứu của Võ Xuân
Vinh (2013) thì tập trung chủ yếu vào 80 doanh nghiệp ngành công nghiệp niêm yết
trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh.
- Các nghiên cứu trước đó đã phân tích được sự tác động đến lợi nhuận của
doanh nghiệp của những biến điển hình như: kỳ thu tiền bình quân, kỳ thanh toán
ngắn sẽ có khả năng sinh lợi cao. Thời gian trả tiền thì không có tác động rõ rệt đến
khả năng sinh lợi doanh nghiệp ở mức ý nghĩa 10%.
Nghiên cứu của Huỳnh Phương Đông “The relationship betweenworking
capital management and profitability: a Viet Nam case" International Research
Journal of Finance and Economics, 2010. Nghiên cứu tập trung điều tra mối quan
hệ tồn tại giữa lợi nhuận, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và các thành phần của vốn lưu
động đến các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam.
5
-
Các nghiên cứu phân tích được nhiều hơn những biến đo lường được khả
năng sinh lợi của doanh nghiệp như: Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), Tỷ
suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận hoạt động (EBIT)
Nghiên cứu của Majeed, S. và cộng sự (2013) xét tác động của kỳ thu tiền
bình quân tới khả năng sinh lời. Nghiên cứu thực hiện trên mẫu gồm 32 doanh
nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Karachi (KSE), trong lĩnh vực sản suất.
Trong đó, Majeed sử dụng tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lợi
trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận hoạt động (EBIT) để đo lường khả năng sinh
lợi của doanh nghiệp. Tồn tại mối quan hệ nghịch biến có ý nghĩa thống kê giữa kỳ
thu tiền bình quân và khả năng sinh lời. Tồn tại mối tương quan nghịch biến ở mức
ý nghĩa 1% giữa thời gian thanh toán cho chủ nợ (kỳ trả tiền bình quân –APP) và
ROA. Điều này còn nói lên là thời gian thanh toán cho chủ nợ càng lâu, thì lợi
nhuận của nó thu được nhiều.
Từ những nghiên cứu trong và ngoài nước trên đa phần nghiên cứu về tác
động thời gian thu tiền, thời gian thanh toán thời gian tồn kho, và chu kỳ chuyển đổi
tiền mặt, tỷ lệ thanh toán hiện hành... và nghiên cứu một số ngành cụ thể như dệt, xi
măng, thủy sản. Trên cơ sở đó, tác giả đã mở rộng nghiên cứu tất cả các ngành của
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh , sàn chứng
khoán Hà Nội (HNX) và qua các kênh như .
- Dữ liệu dùng cho nghiên cứu được trích từ các báo cáo tài chính giao dịch
hàng năm của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam gồm:
bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Phương pháp xử lý số liệu
+ Dùng phần mềm Excel tính toán sau đó sẽ được xử lý bằng phần mềm Stata.
+ Dùng phương pháp hồi quy đa biến để giải phương trình hồi quy và chạy hồi
quy trên phần mềm Stata để phân tích mô tả, kiểm định sự phù hợp các biến đầu
vào.
7
+ Kiểm định sự phù hợp của mô hình: kiểm định phương sai thay đổi bằng
kiểm định White, kiểm định đa cộng tuyến hệ số VIF, kiểm định tự tương quan. Sau
đó hồi quy bằng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát (FGLS).
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học: Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm bổ sung về
tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp
niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu kỳ vọng tìm thấy sự tác động giữa các
chỉ tiêu đại diện cho vốn lưu động đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp niêm yết
trên TTCK Việt Nam. Từ đó, đưa ra một vài gợi ý chính sách cho các nhà quản trị
tài chính trong công tác quản trị vốn lưu động để tối đa hóa khả năng sinh lời của
doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam trong nền kinh tế hiện nay.
1.7 Kết cấu luận văn
Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu
Chương này nêu lý do chọn đề tài, tổng quan các nghiên cứu trước, mục tiêu
nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi giới hạn nghiên cứu,
phương pháp, ý nghĩa của nghiên cứu chính.
10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về tác động của quản trị vốn lưu động tới hiệu quả tài chính
2.1.1 Khái niệm vốn lưu động:
Để đảm bảo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được vận hành liên tục và
thường xuyên, nhà quản lý không thể bỏ qua yếu tố vốn lưu động. Đó là lý do mà
việc tìm hiểu một cách chi tiết, cụ thể khái niệm vốn lưu động cũng như cách thức
phân loại loại vốn này lại trở nên đặc biệt quan trọng
Vốn lưu động (thuật ngữ tiếng Anh: Working Capital, viết tắt WC) là một
thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh nghiệp,
tổ chức hoặc thực thể khác, bao gồm cả cơ quan chính phủ. Cùng với các tài sản cố
định như nhà máy và thiết bị, vốn lưu động được coi là một phần của vốn hoạt
động.
"Vốn lưu động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, đặc biệt ở doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh" (Bùi Hữu Phước, 2009, tài chính doanh
nghiệp).
Ngoài tài sản cố định thì mỗi doanh nghiệp khi vận hành còn cần phải có các
tài sản lưu động khác nhau. Cơ cấu của số tài sản lưu động này sẽ tùy theo loại hình
doanh nghiệp nhưng nhìn chung có hai bộ phận chính là tài sản lưu động sản xuất
và tài sản lưu thông. Doanh nghiệp phải đảm bảo lượng tài sản lưu động ở một mức
nhất định để việc kinh doanh được tiến hành liên tục và thường xuyên. Để đảm bảo
điều đó, một số vốn đầu tư vào loại tài sản này sẽ được doanh nghiệp ứng ra và đây
chính là vốn lưu động.
Cách tính vốn lưu động
Bằng cách tính vốn lưu động, bạn có thể xác định liệu một doanh nghiệp có
khả năng đáp ứng những nghĩa vụ ngắn hạn của nó hay không và đồng thời, cần bao
nhiêu thời gian để làm được điều đó. Công thức tính vốn lưu động là:
12
- Trong khâu lưu thông: vốn lưu động loại này bao gồm vốn bằng tiền, giá trị
thành phẩm, vốn đầu tư ngắn hạn, khoản thế chấp,…
b. Theo hình thái biểu hiện:
- Vốn vật tư, hàng hóa: vốn lưu động có hình thái biểu hiện là hiện vật cụ thể
như sản phẩm dở dang, nguyên hay nhiên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm,…
- Vốn bằng tiền: vốn lưu động là các khoản vốn tiền tệ như tiền gửi ngân hàng,
tiền mặt tồn quỹ, khoản đầu tư chứng khoán,…
c. Theo quan hệ sở hữu:
- Vốn chủ sở hữu: vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và
doanh nghiệp có toàn quyền với loại vốn này như quyền chiếm hữu, sử dụng, chi
phối và định đoạt. Có nhiều vốn chủ sở hữu khác nhau tùy loại hình doanh nghiệp
như do doanh nghiệp tư nhân tự bỏ ra, từ ngân sách nhà nước, vốn góp cổ phần
trong công ty cổ phần,…
- Các khoản nợ: vốn lưu động được tạo nên từ vốn vay các tổ chức tài chính
hoặc ngân hàng thương mại, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, khoản nợ
khách hàng chưa thanh toán.
d. Theo nguồn hình thành
- Vốn điều lệ: vốn lưu động được tạo nên từ nguồn vốn điều lệ ban đầu hoặc
vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Vốn tự bổ sung: vốn lưu động do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình
sản xuất kinh doanh như tái đầu tư lợi nhuận doanh nghiệp.
- Vốn liên doanh, liên kết: vốn lưu động được tạo nên từ vốn góp liên doanh
của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh.
- Vốn đi vay: vốn lưu động được vay từ ngân hàng thương mại, tổ chức tín
dụng,…
- Vốn huy động từ thị trường thông qua việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu.
e. Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Nếu doanh nghiệp không bán chịu hàng hóa cho
14
khách hàng thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó làm sụt giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp. Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có
nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó rủi ro không thu hồi được nợ cũng
gia tăng. Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp.
- Hàng tồn kho: Một tài sản lưu động quan trọng cũng chiếm tỷ trọng đáng kể
trong vốn lưu động là hàng tồn kho. Hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ
nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và bán hàng ở hiện tại hoặc tương lai. Hàng tồn
kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn kho nguyên vật liệu, linh kiện,
công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất, tồn kho sản phẩm dở dang,… Trong một
doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản có giá trị lớn
trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó. Khi các doanh nghiệp dự trữ hàng tồn
kho không chỉ bao gồm chi phí lưu trữ và rủi ro sản phẩm hư hỏng, lỗi thời mà còn
phải kể đến chi phí cơ hội của vốn - khả năng sinh lời từ các cơ hội đầu tư khác.
Chính vì thế, việc kiểm soát tốt hàng tồn kho luôn là một vấn đề hết sức cần thiết
trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Tiền mặt và chứng khoán thị trường. Tiền mặt bao gồm tiền giấy, tiền gửi
không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. Chứng khoán thị trường chính là thương phiếu
(ngắn hạn), không bảo đảm do các doanh nghiệp khác bán ra.
Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là những khoản cần thanh toán trong thời hạn một năm. Nợ ngắn
hạn chiếm tỷ trọng lớn là khoản phải trả người bán và khoản vay ngân hàng.
- Khoản phải trả: Khoản phải trả là nghĩa vụ mà doanh nghiêp phải trả số nợ
ngắn hạn của mình cho nhà cung cấp. Đây là khoản tín dụng thương mại mà doanh
nghiệp nhận được từ nhà cung cấp, việc trì hoãn thanh toán được xem là nguồn tài
trợ ngắn hạn ít tốn kém chi phí sử dụng vốn.
- Khoản vay ngân hàng: Ngoài khoản nợ phải trả cho người bán để tài trợ
Quản trị vốn lưu động với mục tiêu chính là đảm bảo đủ dòng tiền để công ty
duy trì hoạt động kinh doanh một cách bình thường trên cơ sở giảm thiểu rủi ro mất
khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính trong ngắn hạn.
Một trong những chỉ tiêu phổ biến đo lường hiệu quả quản trị vốn lưu động là
chu kỳ luân chuyển tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC) (Deloof, 2003). Chu