Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái ở huyện sóc sơn, thành phố hà nội - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

NGUYỄN THỊ THANH MAI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
ĐÔ THỊ SINH THÁI Ở HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội, năm 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------

NGUYỄN THỊ THANH MAI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
ĐÔ THỊ SINH THÁI Ở HUYỆN SÓC SƠN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. NGÔ ĐỨC PHÚC

quá trình thực hiện Luận văn.
Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt là các Thầy, Cô trong Bộ môn
Địa chính đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn.
Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo và cán bộ thuộc Phòng sau đại học –
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi
thực hiện Luận văn.
Tôi xin cảm ơn các cơ quan chức năng, tổ chức và cá nhân có liên quan
thuộc huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội đã cung cấp tài liệu và giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài; xin cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp và các
bạn học viên Cao học ngành Quản lý đất đai khóa 2015-2017 đã giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện Luận văn; xin cảm ơn bạn bè tôi, những người thân trong gia
đình tôi đã luôn cổ vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận
văn này.
Hà Nội, ngày

tháng 01 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Mai


MỤC LỤC
1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1


3

5.3. Phương pháp thống kê, so sánh:

4

5.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích:

4

5.5. Phương pháp chuyên gia:

4

5.6. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất:

4

CẤU TRÚC LUẬN VĂN

5

6.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

6

1.1. Cơ sở lý luận về sử dụng đất nông nghiệp khu vực đô thị hóa


27

1.3.1. Chỉ tiêu kinh tế

27

1.3.2. Chỉ tiêu xã hội

28


1.3.3. Chỉ tiêu môi trường

28

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

29

2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn

29

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

29

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội


55

2.3.3. Đánh giá hiệu quả môi trường

57

2.4. Kết quả điều tra, khảo sát hiệu quả của một số mô hình sử dụng đất
theo hướng nông nghiệp đô thị sinh thái trên địa bàn huyện Sóc Sơn

61

2.4.1. Tiêu chí lựa chọn mô hình

61

2.4.2. Mô hình sản xuất rau hữu cơ

62

2.4.3. Mô hình sản xuất rau an toàn

65

2.4.4. Mô hình sử dụng đất chăn nuôi gà đồi

67

2.4.5. Mô hình VAC

70


83

3.2. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Sóc Sơn đến năm 2030
3.2.1. Tiềm năng đất nông nghiệp

84
84

3.2.2. Phân tích định hướng sử dụng đất nông nghiệp khu vực nghiên
cứu đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được xác định của
huyện Sóc Sơn
3.2.3. Nhận xét chung về định hướng trên:

85
87

3.3. Đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng phát triển
nông nghiệp đô thị sinh thái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tại
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

88

3.3.1. Khai thác tiềm năng đất, sử dụng đất hợp lý

88

3.3.2. Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường

89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

101

Kết luận

101

Kiến nghị

102

TÀI LIỆU THAM KHẢO

103

PHỤ LỤC

107


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Dân số và lao động của huyện Sóc Sơn................................................... 39
Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 huyện Sóc Sơn............... 46
Bảng 2.3. Bảng biến động tình hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 20102017 ......................................................................................................... 48
Bảng 2. 4. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Sóc Sơn .... 49
Bảng 2. 5. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất ................................................................... 54
Bảng 2. 6. Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chính huyện Sóc Sơn ..... 55
Bảng 2.7. Tổng hợp mức độ bón phân của một số cây trồng chính.......................... 58
Bảng 2.8. Tình hình sử dụng thuốc BVTV cho một số cây trồng ............................ 59

GTGT: giá trị gia tăng
GTSX: giá trị sản xuất
LUT:

(Land Utilization type) loại sử dụng đất

NC:

nhu cầu sản phẩm

NL:

năng lực sản xuất

TCHN: trồng cây hàng năm
TNHH: thu nhập hỗn hợp
TQ:

tập quán canh tác

UBND: Ủy ban nhân dân
VAC: vườn – ao – chuồng


MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng… là
nguồn vốn, nguồn nội lực trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

cho sử dụng bền vững đất nông nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề trên, học viên chọn đề tài luận văn “Đánh giá hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất một số giải pháp phát triển nông nghiệp đô
thị sinh thái ở huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Làm rõ thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã
hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính tại huyện Sóc Sơn,
thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số định hướng, giải pháp sử dụng bền vững đất nông nghiệp
theo hướng phát triển nông nghiệp sinh thái tại khu vực nghiên cứu.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu, nghiên cứu tổng quan về cơ sở lý luận sử dụng bền vững đất nông
nghiệp khu vực đô thị, lý luận về nông nghiệp sinh thái.
- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến địa bàn nghiên
cứu.
- Phân tích hiện trạng sử dụng đất của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội năm
2017 và biến động sử dụng đất nông nghiệp của huyện giai đoạn 2010 – 2017.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính) khu vực nghiên cứu.
- Điều tra khảo sát các mô hình sử dụng đất theo hướng nông nghiệp đô thị
sinh thái trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất định hướng, giải pháp sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Sóc
Sơn, thành phố Hà Nội theo hướng phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái.

2


4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Phạm vi không gian: toàn bộ địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
 Phạm vi nội dung: do nhóm đất nông nghiệp gồm khá nhiều loại đất nên đề


- Vùng đồi gò: là hệ thống núi thấp và đồi gò, diện tích khoảng 12.500 ha,
gồm 8 xã: Bắc Sơn, Nam Sơn, Minh Trí, Minh Phú, Hiền Ninh, Quang Tiến, Tiên
Dược và Hồng Kỳ.
- Vùng giữa: địa hình chủ yếu là ruộng bậc thang, độ cao trung bình từ 20 40m, diện tích khoảng 9.300 ha, nằm trên địa bàn 6 xã: Tân Minh, Tân Dân, Phù
Linh, Trung Giã, Mai Đình, thị trấn Sóc Sơn.
- Vùng đồng bằng ven sông: địa hình khá bằng phẳng, độ cao trung bình từ 10
- 20 m, trong đó có khoảng 1.000 ha đất thường xuyên bị ngập úng, nằm trên địa
bàn 12 xã: Thanh Xuân, Phù Lỗ, Việt Long, Kim Lũ, Xuân Giang, Phú Minh, Phú
Cường, Đông Xuân, Đức Hoà, Tân Hưng, Xuân Thu và Bắc Phú.
5.3. Phương pháp thống kê, so sánh:
Tập hợp nhiều tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài từ các cơ quan, phòng, ban
chuyên môn… và từ kết quả điều tra, hiện trạng; xem xét, phân tích để đưa ra nhận
xét. Đề tài có tiến hành thống kê, so sánh số liệu qua các năm để thấy được sự biến
động, thay đổi sử dụng đất nông nghiệp.
5.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích:
Từ số liệu thu thập được và hiện trạng, hiệu quả sử dụng đất tiến hành tổng
hợp, phân tích làm rõ những tồn tại, những điểm chưa hợp lý trong sử dụng đất
nông nghiệp khu vực nghiên cứu.
5.5. Phương pháp chuyên gia:
Tham khảo, lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn, cán bộ địa phương, cán bộ
phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ phòng Kinh tế, cán bộ Hội đồng nhân dân
huyện, cán bộ phòng Quản lý đô thị… về định hướng và giải pháp sử dụng đất nông
nghiệp tại huyện Sóc Sơn.
5.6. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất:
Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất bao gồm các chỉ tiêu:
- Hiệu quả kinh tế cây trồng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn (2009) bao gồm các chỉ tiêu: giá trị sản xuất, chi phí sản xuất, giá trị gia
tăng tính trên 1 ha.
4

Theo Docutraev: Đất là vật thể đặc biệt tự nhiên hình thành do tác động tổng
hợp của các yếu tố sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình, thời gian và tác động của con
người. [1]
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinhtế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. [10]
Tuy nhiên, đất đai là nguồn tài nguồn tài nguyên hạn chế.
1.1.1.2. Khái niệm về đất nông nghiệp
Theo điều 10 Luật đất đai 2013, Việt nam phân loại đất gồm: đất nông nghiệp,
đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp bao gồm
các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thủy sản;
6


g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại
nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp
trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác
được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục
đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng
hoa, cây cảnh.
1.1.1.3. Khái niệm về đất nông nghiệp đô thị sinh thái
 Nông nghiệp sinh thái
Nền nông nghiệp sinh thái là nền nông nghiệp kết hợp hài hòa những cái ưu

không cần nhiều đất đai, không gây ô nhiễm môi trường, sử dụng và tái sử dụng tài
nguyên thiên nhiên và chất thải đô thị; tăng thêm không gian xanh và cơ hội thư
giãn cho người dân đô thị và xuất khẩu.
Nông nghiêp đô thị có thể phân chia theo khu vực như sau:
+ Nông nghiệp nội đô.
+ Nông nghiệp vùng vành đai nhạy cảm.
+ Nông nghiệp ngoại đô (ngoại thành).
Do đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường của mỗi vùng khác nhau
nên sản xuất nông nghiệp ở mỗi vùng cũng khác nhau.
Theo học giả Lê Quý Đôn: “ Nông nghiệp đô thị sinh thái là một quá trình sản
xuất được bố trí phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng đô thị nhằm khai thác triệt
để các tiềm năng với công nghệ sản xuất sạch tạo ra sản phẩm chất lượng cao, an toàn
thực phẩm, nâng cao chất lượng môi trường, cảnh quan tạo ra hệ sinh thái bền vững”.
1.1.2. Đặc điểm nông nghiệp khu vực đô thị hóa
Đất nông nghiệp khu vực đô thị hóa ngày càng giảm nhanh thay do đất nông
nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp, đất dịch vụ. Quá trình đô thị hóa ngày nay
gắn liền với công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phản ánh nền kinh tế: phát triển mạnh
công nghiệp, dịch vụ, thu nhỏ nông nghiệp.
Khu vực ven đô nhanh chóng hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất,
các trung tâm dịch vụ, các khu đô thị mới, khu tái định cư… xuất hiện nhiều ngành
nghề mới, tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, góp phần thúc đẩy sự phát
8


triển kinh tế, sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả kinh tế.
Thực tế, nhiều khu công nghiệp, dịch vụ được xây dựng nhưng có rất ít các
doanh nghiệp phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp. Phần lớn nông sản được
sản xuất ra ở khu vực ven đô có giá trị tăng gia thấp, lợi ích từ các sản phẩm nông
nghiệp ngày càng bị thu hẹp; trong khi sản xuất nông nghiệp đảm bảo an ninh lương

lành. Tất cả các sản phẩm này phải đảm bảo sạch, an toàn, không bị nhiễm độc tố,
phải có đầy đủ hàm lượng các chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất cần thiết cho
sự phát triển thể lực của con người. Cảnh quan môi trường tự nhiên hài hòa, trong
sạch, có thể kết hợp tạo những khu vui chơi giải trí trong lành, tươi đẹp giúp điều hòa
khí hậu và đáp ứng nhu cầu tinh thần của con người như: khu vườn sinh thái, hồ câu
sinh thái… kết hợp các dịch vụ vui chơi, giải trí lành mạnh (bể bơi, cắm trại…).
- Công nghệ sản xuất của nông nghiệp sinh thái là sự thống nhất giữa kinh
nghiệm truyền thống với công nghệ hiện đại: để bảo vệ môi trường trong khi vẫn
đảm bảo an ninh lương thực, nông nghiệp sinh thái có xu hướng giảm sử dụng các
yếu tố hóa học, tăng cường áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, công nghệ sinh
học kết hợp với kinh nghiệm truyền thống, tái tạo nguồn lực. Công nghệ sinh học
(sự lai ghép, nuôi cấy mô tế bào, công nghệ gen) ngày nay được coi là động lực của
sự phát triển. Các giống mới sẽ cho phép cây trồng, vật nuôi tự chống chịu sâu
bệnh, từ đó loại trừ việc sử dụng các hóa chất. Công nghệ sử dụng phân hữu cơ
(phân chuồng, phân xanh), phân vi sinh, các loại cây họ đậu hay kỹ thuật trồng cây
che phủ đất, chống xói mòn vẫn đang là những phương pháp thích hợp trên thế giới
(chiếm 5 – 10% diện tích đất canh tác của châu Âu) [5].
Tóm lại, nông nghiệp đô thị sinh thái áp dụng được kể cả khi quỹ đất eo hẹp,
hướng phát triển chăn nuôi và trồng trọt theo tự nhiên, giảm tối việc sử dụng các
loại hóa chất tăng trưởng nhanh; áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ
sinh học, nhằm tăng cường khả năng thích nghi của cây trồng, vật nuôi… phù hợp
với điều kiện khu vực và phát triển tốt.
Trong sản xuất, để các sản phẩm nông nghiệp sạch có kết quả cao về hiệu quả
kinh tế, năng suất, chất lượng, môi trường… người nông dân cần kết hợp cây trồng
với vật nuôi hay sử dụng các phương thức sản xuất thâm canh, luân canh và trồng xen
10


kẽ các loại cây trồng có thể bổ sung chất dinh dưỡng, giúp loại trừ sâu bệnh, bảo tồn
và giữ đa dạng sinh học, bảo vệ đất, điều hòa khí hậu, tạo cảnh quan môi trường.

nghiệp đô thị bằng cách tái sử dụng nguồn nước thải nó có thể cải thiện công tác
quản lý tài nguyên nước hướng tới mục tiêu phát triển bền vững cho các đô thị.
Một trong những nghiệm vụ quan trọng của nông nghiệp đô thị sinh thái là tái
tạo chất dinh dưỡng cho đất thông qua tái sử dụng các chất thải hữu cơ từ các hoạt
động của đô thị. Điều này vừa góp phần giảm ô nhiễm môi trường cho các đô thị
vừa giảm các hóa chất khi đưa phân bón hóa học vào đất dễ gây ô nhiễm thêm lại
vừa giảm được chi phí mua phân bón. Nông nghiệp đô thị sinh thái được sản xuất
tại chỗ ven các đô thị nên sau thu hoạch, chi phí đóng gói, vận chuyển và bảo quản
bằng kho lạnh được bỏ qua nên góp phần giảm giá thành đến mức tối đa, giảm tai
nạn và ô nhiễm môi trường. Chất lượng sản phẩm được đảm bảo an toàn. [13]
- Nông nghiệp sinh thái đô thị góp phần tạo cảnh quan đô thị và cải thiện sức
khỏe cộng đồng.
Phát triển “đô thị sinh thái” hay “đô thị xanh” là những cụm từ đang trở nên phổ
biến tại các diễn đàn về phát triển đô thị hiện nay. Mục tiêu hướng tới là quy hoạch
và xây dựng các đô thị có môi trường và cảnh quan thân thiện với thiên nhiên, đảm
bảo các tiêu chuẩn tốt cho sức khỏe cộng đồng. Trong tiến trình đô thị hóa và phát
triển của các đô thị, phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái thực sự là một giải pháp
hiệu quả nhất. Nông nghiệp đô thị sinh thái sẽ tạo ra hệ thống cảnh quan, các vành đai
xanh rất ý nghĩa cho các đô thị. Sản xuất nông nghiệp đô thị sinh thái một mặt vừa
đảm bảo các nhu cầu về dinh dưỡng, mặt khác nó cũng chính là một hình thức lao
động, giải trí góp phần nâng cao thể lực, trí lực cho cư dân đô thị. [13]
Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đang khuyến khích phát triển các mô hình:
nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp du lịch, nông nghiệp nghỉ dưỡng, nông nghiệp
công nghệ cao.
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp
theo hướng nông nghiệp đô thị sinh thái
1.2.1. Sử dụng bền vững đất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị
sinh thái

12

phải có những hành động, chiến lược đúng đắn về đất, tài nguyên thiên nhiên để
vừa duy trì những khả năng hiện có vừa khôi phục được những khả năng đã mất.
Sử dụng đất bền vững hướng tới các mục tiêu sau:
+ Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
+ Giảm rủi ro sản xuất (an toàn);
+ Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hóa đất và nước
(bảo vệ);
+ Có hiệu quả lâu dài (lâu bền);
+ Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận).
Ở Việt Nam, sử dụng đất bền vững cần:
- Bền vững về kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường
chấp nhận. Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân vùng có điều kiện đất đai. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và
phụ. Một hệ thống sử dụng đất bền vững phải có năng suất trên mức bình quân
vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường.
Về chất lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ địa phương, trong nước
và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của
hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một giai đoạn
hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ
người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền
vay vốn ngân hàng.
- Bền vững về xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người
dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều cần

14


quan tâm trước nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài. Sản phẩm thu được cần
thỏa mãn cái ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status