Quy trình tác nghiệp trong giải quyết chế độ Bảo hiểm xã hội cho người lao
động tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Giang
Trong bất cứ doanh nghiệp, tổ chức nào nói đến hoạt động là nói đến sự tương
tác theo một quy trình nhất định giữa con người với máy móc thiết bị, nguyên
nhiên vật liệu, tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ theo thiết kế ban đầu nhằm thoả mãn
nhu cầu của xã hội, của người tiêu dùng, theo lý thuyết hệ thống có thể mô tả:
Các yếu tố đầu vào
Đầu ra
Chuyển hoá
chế biến
- Con người
- Tiền vốn
Các sản phẩm, dịch vụ
- Nguyên vật liệu.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp, tổ chức mà xây dựng nên qui
trình tác nghiệp phù hợp với quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ.
Trong giới hạn của chuyên đề tôi muốn giới thiệu qui trình tác nghiệp trong
giải quyết chế độ Bảo hiểm xã hội cho người lao động tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà
Giang.
I- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bảo hiểm xã hội tỉnh:
1/ Tổ chức Bảo hiểm xã hội.
định y
tế
Phòng
thu
Phòng
Cấp
sổ thẻ
Phòng
kế
hoạch
tài
chính
Phòng
tiếp
nhận
và
quản
lý hồ
sơ
Phòng
kiểm
tra
Phòng
công
*Lĩnh vực giải quyết chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế:
- Tổ chức cá nhân lập hồ sơ giải quyết các chế độ Hưu trí; Tử tuất; Tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp; ốm đau; Thai sản; Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ gửi
về cơ quan Bảo hiểm xã hội.
- Bảo hiểm xã hội tỉnh hoặc Bảo hiểm xã hội huyện ( theo phân cấp) căn cứ
vào quy định của pháp luật, căn cứ vào hồ sơ giải quyết các chế độ cho người lao
động.
- Người bệnh có thẻ Bảo hiểm y tế khi ốm đau, bệnh tật đến nơi đăng ký khám
chữa bệnh ban đầu để khám và điều trị.
- Cơ quan Bảo hiểm xã hội tổ chức giám định và thanh toán cho cơ sở y tế
thực hiện khám chữa bệnh cho người có thẻ Bảo hiểm y tế.
*Lĩnh vực chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội:
- Bảo hiểm xã hội cấp huyện tổ chức chi trả lương hưu và trợ cấp Bảo hiểm xã
hội cho đối tượng hưởng dưới 2 hình thức: Chi trả trực tiếp hoặc chi trả gián tiếp
thông qua đại diện chi trả xã, phường.
II- Qui trình tác nghiệp trong giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội tại Bảo
hiểm xã hội tỉnh.
Trong Phần I đã trình bày cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, mối quan hệ
làm việc của Bảo hiểm xã hội tỉnh. Là đơn vị sự nghiệp nhà nước , Bảo hiểm xã
hội có chức năng phục vụ đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội dưới hình thức dịch
vụ công.
1/ Dưới góc độ tài chính quá trình dịch vụ được mô tả như sau:
Đầu vào
Quĩ Bảo hiểm xã hội
- Hồ sơ giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội
bảo hiểm xã hội
3/Dưới góc độ tác nghiệp giải quyết chế độ Bảo hiểm xã hội theo cơ chế” một cửa’.
Đầu vào
Phòng tiếp nhận quản lý
hồ sơ
Xem xét xử lý thông tin
chuyển các phong chức
năng giải quyết
Đầu ra
- Bảo hiểm xã hội các huyện nộp hồ sơ
- Bảo hiểm xã hội huyện tiép nhận kết quả
- Các đơn vị sử dụng lao động nộp hồ sơ
-- Các đơn vị sử dụng lao động tiếp nhận kế t quả
- Cá nhân có quyền lợi bảo hiểm xã hội
- Cá nhân tiếp nhận kết quả
nộp hồ sơ
3.3 Tiếp nhận và trả kết quả tại phòng tiếp nhận quản lý hồ sơ.
- Phòng tiếp nhận quản lý hồ sơ tiếp nhận kết quả và hồ sơ ban đầu từ phòng
chế độ Bảo hiểm xã hội.
- Phân loại hồ sơ thành hồ sơ lưu trữ, hồ sơ trả Bảo hiểm xã hội các huyện,
đơn vị sử dụng lao động và các nhân.
- Trả kết quả cho Bảo hiểm xã hội các huyện đơn vị sử dụng lao động và các
nhân.
- Đưa hồ sơ lưu trữ thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh vào kho lưu trữ; định kỳ nộp
hồ sơ lưu trữ về Bảo hiểm xã hội Việt Nam .
3.4 .Quy định thời gian trả kết quả.
- Hồ sơ giải quyết hưu trí 22 ngày làm việc
- Hồ sơ tai nạn lao động, tử tuất, trợ cấp Bảo hiểm xã hội một lần 10 ngày làm
việc
- Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận, hưởng lương hưu trợ cấp Bảo hiểm xã hội 5
ngày làm việc.
3.5. Xử lý những vướng mắc trong quá trình giải quyết chế độ Bảo hiểm xã
hội:
Trong quá trình giải quyết chế độ Bảo hiểm xã hội nếu phòng Chế độ Bảo
hiểm xã hội phát hiện những vướng mắc trong hồ sơ, phối hợp với các phòng chức
năng hoặc Bảo hiểm xã hội huyện có liên quan để xử lý điều chỉnh lại thông tin
trong hồ sơ hoặc yêu cầu đơn vị sử dụng lao động hoặc cá nhân điều chỉnh lại
thông tin trong hồ sơ cho đúng với chế độ, chính sách, quy định của pháp luật.
Thời gian xử lý hồ sơ vướng mắc được cộng với thời gian quy định trả kết
quả.
4/ Đánh giá quy trình giải quyết chế độ theo cơ chế “ Một cửa”.
- Thời gian xử lý, trả kết quả còn dài cần phải được rút ngắn hơn nữa nhằm
tăng năng suất lao động.
Nguyên nhân:
Tổng quan về quản trị sản xuất và tác nghiệp; chiến lược tác nghiệp, dự báo
nhu cầu, hệ thống kế hoạch sản xuất và tác nghiệp kế hoạch nguồn nguyên liệu, hệ
thống hàng dự trữ, quản lý chất lượng, phương thức sản xuất hiện đại JIT/ lean.
Mỗi nội dung đều phát triển những hiểu biết cho người học. Tuy nhiên những
học viên đang quản lý trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh sẽ tiếp thu và áp dụng
được nhiều hơn.
Là cán bộ quản lý trong đơn vị sự nghiệp, hình thức hoạt động là dịch vụ
công, không vì mục tiêu lợi nhuận. Tuy nhiên không vì thế mà không quan tâm đến
quản trị tác nghiệp. Chính phủ Việt Nam đang thực hiện cải cách thủ tục hành
chính, thực hiện việc giải quyết công việc với tổ chức, các nhân theo cơ chế “ Một
cửa’ liên thông nhằm giảm phiền hà sách nhiễu, suy cho cùng nhằm nâng cao năng
suất lao động xã hội. Đây là một chủ trương đúng đắn là động lực để thúc đẩy sản
xuất phát triển, mang lại sự hài lòng cho nhân dân. Chúng tôi cũng cần có chiến
lược tác nghiệp, dự báo nhu cầu, kế hoạch vật tư phục vụ tác nghiệp, quản lý chất
lượng dịch vụ. Vì thế bản thân tôi cũng tiếp thu được kiến thức mà môn học trang
bị để vận dụng vào quá trình quản lý tác nghiệp của đơn vị.
Kết luận:
Hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân là quá trình tương tác giữa con
người với tư liệu lao động, nhằm xử lý, chế biến thành sản phẩm dịch vụ hữu dụng
phục vụ cho khách hàng và xã hội.
Quản trị hoạt động là quá trình nghiên cứu sự tương tác đó , bố trí các yếu tố
đầu vào, xử lý quá trình chế biến một cách hợp lý nhằm đưa ra sản phẩm, dịch vụ
có chất lượng thoả mãn nhu cầu khách hàng, tăng năng suất mang lại hiệu quả kinh
tế - xã hội.