ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
TRẦN THỊ THU HƢỜNG
TỘI LÀM CHẾT NGƢỜI TRONG KHI THI HÀNH
CÔNG VỤ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
HÌNH SỰ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự
Mã số: 60 38 01 04
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Đăng Doanh
Hà Nội – 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng
tôi. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác,
tin cậy và trung thực. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TRẦN THỊ THU HƢỜNG
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
h i ƣợc ịch s quy ịnh của pháp luật hình sự Vi t Nam về tội
ch t ngƣời trong hi thi h nh c ng vụ ........................................... 17
1.2.1. Giai đoạn từ th i kỳ nhà nước phong kiến đến trước khi ban hành Bộ
luật Hình sự năm 1985 ............................................................................. 17
1.2.2. Giai đoạn từ khi ban hành Bộ luật Hình sự năm 1985 đến trước khi
ban hành Bộ luật Hình sự năm 1999 ......................................................... 19
1.3. Quy ịnh về tội
ch t ngƣời trong hi thi h nh c ng vụ trong
pháp luật hình sự một số nƣớc trên th giới ......................................... 24
1.3.1. Bộ luật Hình sự của Liên bang Nga ...................................................... 24
1.3.2. Bộ luật Hình sự của Nhật
n .............................................................. 26
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH VỀ TỘI
HI H NH C NG
CH
NGƯ I
NG
HI
2.3.1. Ph n iệt tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ và tội giết ngư i 49
2.3.2. Ph n iệt tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ và tội
giết ngư i do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng ...................... 53
2.3.3. Phân biệt tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ và tội vô ý làm chết
ngư i do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính .................... 56
CHƢƠNG 3 THỰC TI N
P DỤNG V
HO N THIỆN N NG CAO HIỆU QUẢ
TỘI L M CHẾT NGƢỜI TRONG
MỘT SỐ GIẢI PH P
P DỤNG QUY ĐỊNH VỀ
HI THI H NH C NG VỤ
TRONG LUẬT H NH SỰ VIỆT NAM ............................................. 60
3 1 Thực ti n p ụng quy ịnh về tội
ch t ngƣời trong hi thi
h nh c ng vụ ................................................................................... 60
3.1.1. Kết qu thực ti n áp dụng quy định về tội làm chết ngư i trong hi
thi hành c ng vụ giai đoạn 2012 – 2016 ....................................................... 60
3.1.2. Một số hạn chế
1. Tính cấp thi t của ề t i
Nền kinh tế thị trư ng bên cạnh những ưu điểm làm cho nền kinh tế
năng động nhưng cũng kéo theo mặt tiêu cực là sự gia tăng của các loại tội
phạm trong đó đặc biệt là nhóm tội phạm xâm phạm quyền sống của con
ngư i. Đồng th i, các chủ thể thực hiện tội phạm không chỉ là những cá nhân
ình thư ng mà đó còn có thể là những ngư i có chức vụ, quyền hạn, những
ngư i đang thi hành c ng vụ được giao…hay nói cách hác về mặt khoa học
hình sự, họ là những chủ thể đặc biệt của cấu thành tội phạm.
Riêng đối với tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ, pháp luật
hình sự kể từ hi pháp điển hoá lần đầu tiên vào năm 1985 nay đã có một số
sửa đổi, bổ sung nh m hoàn thiện quy định và phù hợp hơn với tình hình thực
ti n. Quy định về tội phạm này là căn cứ cụ thể trực tiếp để các cơ quan có th m
quyền áp dụng vào từng trư ng hợp cụ thể một cách chu n ác tránh
lọt tội
phạm làm oan ngư i v tội đồng th i, tránh tình trạng lạm dụng sơ hở của pháp
luật để
m phạm tới tính mạng của ngư i hác vì các mục đích cá nhân, trốn
tránh trách nhiệm hình sự của ngư i đang thi hành c ng vụ được giao.
Tuy nhiên
ét về mặt lý luận các dấu hiệu “c ng vụ” “ngư i thi hành
công vụ” còn chưa có sự hiểu thống nhất và rõ ràng, thiếu các văn
n hướng
n trong tuy duy pháp lý hình sự nhà làm luật đã
ổ sung mới mà ch ng ta cần ph i tiếp tục nghiên cứu nh m
phòng ngừa những hành vi lạm dụng quyền của ngư i thi hành công vụ.
Xuất phát từ những nội dung nêu trên ch ng t i cho r ng việc đi s u
nghiên cứu đề tài “Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ theo luật
hình sự Việt Nam” là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
2. T nh h nh nghiên cứu
Liên quan đến tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ hiện nay
có một số giáo trình
ài viết nghiên cứu luận văn thạc sĩ sách chuyên
kh o…về chủ đề này như:
-
guy n gọc
a
ấn đ thi hành công vụ và chế đ nh ph ng vệ
ch nh đ ng trong luật hình sự iệt am
-
guy n
nh Thu
i học uốc gia à
i;
uế (2006), Bình luận khoa học B luật Hình sự - ph n
các t i ph m, tập I - Các t i xâm ph m tính m ng, sức khỏe, Bình luận
chuyên sâu, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh;
2
- Nguy n Ngọc Hòa (2001), Các t i xâm ph m tính m ng, sức khỏe,
nhân phẩm, danh dự của con ngư i - so sánh giữa B luật Hình sự năm 999
và B luật Hình sự năm 985
- Tr n
uật học (1);
ăn uyện (2000), Các t i xâm ph m tính m ng, sức khỏe,
nhân phẩm, danh dự của con ngư i, Nxb Chính tr quốc gia, Hà N i;
Tuy nhiên một điểm chung tại các c ng trình nghiên cứ nêu trên đó là: tội
làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ mới chỉ được đề cập chung với các vấn
đề hác mà chưa có c ng trình nào nghiên cứu riêng và chuyên sâu về vấn đề này.
Đặc biệt đặt trong ối c nh hiện nay hi Quốc ội nước Cộng hòa ã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã th ng qua ộ luật ình sự năm 2015 (chính thức có hiệu lực
thi hành từ 01/01/2018) với nhiều điểm mới về tội phạm nói chung và tội phạm
này nói riêng nên nó cần được nghiên cứu để phần nào hỗ trợ các cơ quan có th m
quyền trong việc áp dụng vào các trư ng hợp cụ thể.
4 2 Nhi
vụ nghiên cứu
Từ mục đích nghiên cứu nêu trên Luận văn đã đặt ra những nhiệm vụ
chủ yếu sau:
- Nhận thức chung về các vấn đề có liên quan đến tội làm chết ngư i
trong hi thi hành c ng vụ như: hái niệm các đặc điểm cơ
n; ph n iệt tội
phạm này với một số tội phạm có liên quan; nghiên cứu quy định của ộ luật
ình sự một số nước trên thế giới về tội phạm này;
- Nghiên cứu các quy phạm của
L S Việt Nam năm 1985 1999 và
2015 về tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ; thực ti n áp dụng quy
định về tội phạm này để r t ra những nhận ét đánh giá;
- Trên cơ sở các nghiên cứu đó đề uất những định hướng và gi i pháp
hoàn thiện các quy phạm pháp luật hình sự thực định hiện hành và một số gi i
pháp khác.
5. Cơ sở phƣơng ph p uận v c c phƣơng ph p nghiên cứu
5.1. Cơ sở phƣơng ph p uận
Cơ sở phương pháp luận của luận văn là quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin tư tưởng Hồ Chí Minh quan điểm của Đ ng và Nhà nước về đấu tranh
phòng, chống tội phạm cũng như thành tựu của các chuyên ngành khoa học pháp
lý như: lịch sử, lý luận về Nhà nước và pháp luật, xã hội học pháp luật, tội phạm
học và triết học, những luận điểm khoa học trong các công trình nghiên cứu, sách
chuyên kh o và các bài viết đăng trên tạp chí trong nước.
5.2 Phƣơng ph p nghiên cứu
n về tội làm
chết ngư i trong khi thi hành công vụ. Có sự đối chiếu so sánh để tìm ra
iểm mới giữa Bộ luật Hình sự nă
1
với Bộ luật Hình sự nă
2 15
Thứ hai: Nghiên cứu thực ti n áp dụng quy định về tội làm chết ngư i
trong khi thi hành công vụ trên địa bàn tỉnh c nước trên cơ sở số liệu các vụ
án đã đưa ra ét ử sơ th m về tội phạm này trong giai đoạn 2012 - 2016. Một
số tồn tại vướng mắc và những nguyên nhân của thực trạng này.
Thứ ba: Từ nghiên cứu về lý luận cũng như thực ti n pháp luật, kiến
nghị hướng sửa đổi, hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu qu áp dụng pháp
luật về tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ phù hợp với thực tế và
u hướng hội nhập quốc tế.
7.
t cấu uận văn
Ngoài phần mục lục mở đầu
ết luận, danh mục tài liệu tham kh o
luận văn ao gồm các nội dung sau đ y:
hương : Một số vấn đề chung về tội làm chết ngư i trong khi thi hành
ng ụ
Quyền con ngư i là giá trị cao quý là thành qu đấu tranh chung là ết
tinh của nền văn minh nh n loại [5, tr.35]. Trong thế giới hiện đại các quốc
gia đều ph i có trách nhiệm trong việc t n trọng và
o vệ quyền con ngư i
đặc iệt các quốc gia là thành viên tham gia vào Tuyên ng n thế giới về
quyền con ngư i (U
R năm 1948; C ng ước quốc tế về các quyền d n sự
và chính trị ( CCPR năm 1966; hay C ng ước quốc tế về các quyền inh tế
ã hội và văn hóa ( C SCR năm 1966…Ph i nhấn mạnh thêm r ng trong
các quyền con ngư i thì quyền thiêng liêng, cao quý nhất đó chính là quyền
sống và h ng một ai có quyền tước đi mạng sống có ngư i hác.
Tuy nhiên, trong thực tế xã hội, loại tội phạm
m phạm quyền sống
của con ngư i đang có u hướng ngày càng nghiêm trọng, điều đáng nói ở
đ y là các chủ thể thực hiện tội phạm không chỉ là những cá nhân bình thư ng
mà đó còn có thể là những ngư i có chức vụ, quyền hạn, những ngư i đang
thi hành công vụ được giao…hay nói cách hác về mặt khoa học hình sự họ là
những chủ thể đặc biệt của (cấu thành) tội phạm.
Đối với những chủ thể đặc biệt này, trong ộ luật ình sự Việt Nam có
rất nhiều điều luật trong phần các tội phạm cụ thể liên quan đến vấn đề thi
hành c ng vụ do đó việc áp dụng các điều luật đòi h i ph i có sự nhận thức
hành chính, tố tụng, thi hành án”. Căn cứ theo nội dung của quy định này
GS.TS. Nguy n Ngọc òa đã đưa ra cách hiểu về “c ng vụ” như sau: công vụ
là ho t đ ng theo đ ng ph p luật của chủ thể được cơ quan nhà nước giao
nh m thực hiện nhiệm vụ quản l nhà nước ao gồm quản l hành ch nh tố
tụng và thi hành n [12, tr.26]. Với cách hiểu trên đ y về c ng vụ thì đặc
điểm quan trọng nhất của c ng vụ là đ ng pháp luật. Muốn được coi là c ng
vụ thì hoạt động ph i đ ng pháp luật. Tu n thủ iến pháp pháp luật được coi
là một trong các nguyên tắc của hoạt động c ng vụ [32, tr.215] ngược lại
hoạt động h ng đ ng pháp luật s là hoạt động làm trái c ng vụ và r ràng
không ph i là c ng vụ. Đặc điểm đ ng pháp luật ở đ y s được hiểu với các
nội dung sau: a/Nội dung hoạt động ph i đ ng pháp luật; b/Thủ tục thực hiện
ph i đ ng pháp luật; c/Ngư i thực hiện ph i có th m quyền theo đ ng pháp
luật. Về iểu hiện cụ thể hoạt động c ng vụ có thể là:
oạt động ban hành
quyết định áp dụng quy phạm pháp luật (quyết định cá biệt); Hoạt động thi
hành quyết định cá biệt; Hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật không cần
an hành văn
n như iểm tra giấy phép lái xe, kiểm tra việc đăng í tạm trú
[32, tr.165]…Riêng trong trư ng hợp thi hành quyết định cá biệt đặc điểm
7
đ ng pháp luật đòi h i trước hết quyết định đã được ban hành ph i đ ng pháp
luật và tiếp theo, quyết định đó ph i được thực hiện đ ng. Quyết định trái
pháp luật không thể là cơ sở pháp lí cho hoạt động đ ng pháp luật hay nói
hái niệm “ngư i thi hành công vụ” chính thức được chu n hóa
tại kho n 1 Điều 3 Luật trách nhiệm bồi thư ng của Nhà nước năm 2009 tại
đ y những ngư i thi hành công vụ không chỉ là cán bộ, công chức được b u
cử được phê chu n hay bổ nhiệm theo quy định mà còn có sự mở rộng thêm,
cụ thể:
gư i thi hành công vụ là ngư i được b u cử, phê chuẩn, tuyển
8
dụng hoặc bổ nhiệm vào m t v tr trong cơ quan nhà nước để thực hiện
nhiệm vụ quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án hoặc ngư i kh c được cơ
quan nhà nước có thẩm quy n giao thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến ho t
đ ng quản lý hành chính, tố tụng, thi hành án”. Trên cở sở quy định này, có
thể thấy r ng ngư i thi hành công vụ s được chia thành những nhóm ngư i
chính sau đ y [31, tr.9]:
Thứ nhất ngư i thi hành công vụ là những ngư i đại diện quyền lực
nhà nước;
Thứ hai ngư i thi hành công vụ là những ngư i có chức vụ quyền hạn
có liên quan đến việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, tổ chức điều hành, qu n
lý hành chính trong các cơ quan hoặc tổ chức chính trị xã hội, trong bộ máy
của Đ ng, Mặt trận Tổ quốc…;
Thứ a đó là nhóm những ngư i giữ chức vụ quyền hạn có liên quan
đến việc thực hiện chức năng nhiệm vụ tổ chức s n xuất kinh doanh trong
các cơ quan và tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước; Thứ tư ngư i thi
hành công vụ còn là nhóm những ngư i d n được giao nhiệm vụ tuần tra,
canh gác giữ gìn an toàn trật tự xã hội (thanh niên c đ , thanh niên xung kích,
dân quân tự vệ d n phòng được huy động làm nhiệm vụ giữ gìn an ninh… .
hội tổ chức chính trị - ã hội - nghề nghiệp tổ chức ã hội hoặc cũng có thể
là một c ng d n ất ỳ được cơ quan nhà nước có th m quyền huy động yêu
cầu thực hiện nhiệm vụ. Đồng th i
ét về phạm vi nhiệm vụ thực hiện chỉ có
thể được coi là thi hành c ng vụ hi c ng việc mà họ làm ph i là thực hiện
các chức năng nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước các tổ chức nh m phục
vụ lợi ích chung của nhà nước của ã hội và các hoạt động ấy ph i tu n theo
quy định của pháp luật.
Trên cơ sở đó liên quan tới hía cạnh pháp luật hình sự ngư i thi hành
c ng vụ trước hết ph i là ngư i có th m quyền thực hiện c ng vụ nhất định và
thứ hai họ đã thực sự thực hiện c ng vụ đó - tiến hành các hoạt động qu n lí
nhà nước đ ng pháp luật. Trong các văn
n pháp luật cũng như trong các tài
liệu nghiên cứu gi ng dạy hiện nay dấu hiệu “ngư i thi hành c ng vụ” chỉ
được gi i thích giới hạn ở nội dung thứ nhất nội dung thứ hai thư ng ị
qua. Với nội dung thứ nhất ch ng ta mới chỉ hẳng định được một ngư i có
thể là ngư i thi hành c ng vụ vì họ có vị trí c ng tác có th m quyền tiến hành
c ng vụ nhưng họ chỉ thực sự là ngư i thi hành c ng vụ hi họ đã thực hiện
c ng vụ (hoạt động đ ng pháp luật theo đ ng th m quyền.
ấu hiệu “ngư i
thi hành c ng vụ” h ng ph i là dấu hiệu về nh n th n mà lu n gắn với c ng
vụ cụ thể và do đó
hái niệm ngư i thi hành c ng vụ cũng ph i chứa đựng
đó là không đưa ra một quy phạm mang tính chất định nghĩa về tội phạm này
trong lụ t thực định. Pháp luật hình sự Việt Nam quy định theo cách thứ hai.
o đó
h ng đưa ra hái niệm thế nào là tội làm chết ngư i trong hi thi
hành c ng vụ trong ộ luật ình sự.
Khi nghiên cứu các tài liệu tham h o thì có thể thấy r ng trong giới
khoa học pháp lý hình sự, các tác gi đã lựa chọn những cách di n đạt khác
nhau để gi i thích vấn đề này. Cụ thể, TSKH. Lê C m nêu:
àm chết ngư i
trong khi thi hành công vụ là trư ng hợp trong khi thi hành công vụ đ làm
chết ngư i do d ng vũ lực ngoài những trư ng hợp ph p luật cho ph p [2,
tr.111]. Tương tự như vậy, tác gi Đinh Văn Quế cũng nhấn mạnh r ng:
àm chết ngư i trong khi thi hành công vụ là hành vi d ng vũ lực ngoài
những trư ng hợp được pháp luật cho phép trong khi thi hành công vụ dẫn
đến chết ngư i [25, tr.49]. Dù cách di n đạt có sự hác nhau theo văn phong
11
của từng nhà nghiên cứu, tuy nhiên, tựu chung lại các tác gi nêu trên đều có
sự thống nhất tương đối cao khi lý gi i vấn đề này. Theo đó làm chết ngư i
trong khi thi hành công vụ được hiểu là một trong những hành vi bị pháp luật
hình sự cấm vì nó xâm phạm tới khách thể mà Bộ luật Hình sự b o vệ - quyền
được sống. Ngư i có hành vi làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ ph i
là ngư i ngư i đang thi hành một công vụ (nhiệm vụ công). Liên quan tới
việc gi i thích vấn đề “c ng vụ” và “ngư i thi hành công vụ” nêu tại Luận
nên được các đặc điểm cơ
n của vấn đề. Điều này đã được các nhà nghiên
cứu triết học nhấn mạnh th ng qua việc nêu ra hái niệm của “Khái niệm” cụ
12
thể như sau: “Khái niệm là hình thức của tư duy trừu tượng, ph n ánh một lớp
các đối tượng (sự vật, quá trình và hiện tượng th ng qua các đặc trưng các
dấu hiệu cơ
n của các đối tượng đó” [11, tr.54]. Có thể thấy r ng
hái niệm
của một sự vật hiện tượng ph i chứa đựng ph n ánh các đặc điểm cơ
chính sự vật hiện tượng đó nói cách hác để
n của
y dựng được hái niệm về
một sự vật hiện tượng hay vấn đề nào đó thì trước tiên cần ph i ác định
được các đặc trưng đặc điểm cơ
n của ch ng và đó s là các dấu hiệu để
ph n iệt giữa các sự vật hiện tượng với nhau.
nhóm khách thể được Luật hình sự b o vệ. Đó là quyền sống, quyền được tôn
trọng và b o vệ tính mạng. Đối tượng của nhóm tội này là những chủ thể có
quyền được tôn trọng và b o vệ tính mạng. Đó là những ngư i đang sống,
đang tồn tại độc lập trong xã hội với tư cách là một con ngư i, một thực thể tự
nhiên và xã hội.
- Về mặt khách quan của tội phạm: Hành vi khách quan của các tội xâm
phạm tính mạng nói chung và tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ
nói riêng là những hành vi được Bộ luật Hình sự quy định. Theo đó một
ngư i thực hiện hành vi giống như điều luật mô t , cộng hưởng thêm các điều
kiện hác theo quy định thì hành vi đó có thể bị coi là tội phạm ngư i thực
hiện hành vi có thể trở thành ngư i phạm tội.
- Về mặt chủ quan của tội phạm: ngư i thực hiện hành vi xâm phạm
tính mạng con ngư i hay làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ ph i có
lỗi dẫn tới hậu qu của tội phạm được Bộ luật Hình sự quy định.
- Về hình phạt: ngư i thực hiện hành vi xâm phạm tính mạng con
ngư i nói chung và làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ nói riêng, nếu
đã có đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự
thì s bị áp dụng hình phạt.
Thứ hai, với tư cách là một tội phạm riêng biệt thuộc Phần các tội
phạm trong Bộ luật Hình sự, tội làm chết ngư i trong khi thi hành công vụ
còn có một số đặc điểm riêng để phân biệt nó với các tội phạm khác trong
nhóm các tội xâm phạm tính mạng con ngư i bao gồm:
- Chủ thể của hành vi là ngư i thi hành c ng vụ.
ọ có thể là cán bộ,
công chức, viên chức của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội hoặc cũng
có thể là một công dân bất kỳ được cơ quan nhà nước có th m quyền huy
động, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ. Đồng th i
về “Tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ” như sau: Tộ
ngườ t ng
t
n
t ường
ện
ật
ng ụ n
ật n
N
t
ng ụ
ụng
ẫn đến
t đn
đ
nướ
n
nướ
ng ân đ ng t ờ
ệ
í
t t ật tự an
n xã ộ .
1.1.3. Ý ng ĩ
n
ng ụ t ng
a việ
đ nh tộ
ết ngườ t ng
t
ật hình sự
Tội làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ trong luật hình sự là một
trong những quy định quan trọng thể hiện sự ph n ứng của Nhà nước đối với
những ngư i có hành vi
m phạm tới tính mạng của ngư i hác nh m thực hiện các mục
đích cá nh n cũng như để trốn tránh trách nhiệm hình sự. Ph i thừa nhận r ng
pháp luật nói chung và pháp luật hình sự nói riêng dù thư ng uyên được
quan t m tới việc sửa đổi
ổ sung để hoàn thiện tuy nhiên nó vẫn s có
những điểm sơ hở hiến ngư i hác lợi dụng vào đó để trục lợi cá nh n g y
nh hưởng tới quyền lợi ích hợp pháp của ngư i hác thậm chí là
m phạm
đến tính mạng con ngư i. Đồng th i làm cho ngư i thi hành công vụ ph i
nâng cao trách nhiệm của b n th n trước tính mạng sức kh e của ngư i dân,
không thể “mượn cớ”
o vệ lợi ích chung để tuỳ tiện gây thiệt hại mới tính
mạng của ngư i khác trong khi thi hành công vụ. ởi vậy việc quy định tội
16
làm chết ngư i trong hi thi hành c ng vụ trong ộ luật
ình sự s là cơ sở
pháp lý quan trọng để ử lý các trư ng hợp vi phạm đồng th i nó cũng là
tội
h i ƣợc ịch s quy ịnh của pháp luật hình sự Vi t Nam về
ch t ngƣời trong hi thi h nh c ng vụ
1.2.1. G
đ ạn từ thời kỳ n
hành Bộ luật Hình sự n
nước phong kiến đến t ước khi ban
1985
Pháp luật hình sự Việt Nam ra đ i sớm cùng với sự ra đ i của Nhà
nước.
giai đoạn đầu ch ng ta chưa có pháp luật thành văn. Sự ra đ i c
17
ộ
“ ình thư” đ i Lý năm 1042 đánh dấu sự ra đ i của pháp luật thành văn góp
phần th c đ y chính trị
inh tế văn hóa
ã hội ở nước ta th i điểm đó phát
à cha mẹ (Điều 3 ; Mưu sát cha mẹ của ngư i chồng đã qua đ i (Điều 5 ;
Đánh lộn và cố ý giết ngư i (Điều 9 …Ph i thấy r ng trong th i điểm này
tuy nhà làm luật phong iến đã có ý thức trong việc
riêng về tội phạm
m
y dựng một chế định
m phạm tính mạng của con ngư i với mức độ ph n
hóa trách nhiệm hình sự tương đối cao tuy nhiên liên quan đến tội làm chết
ngư i trong hi thi hành c ng vụ thì vẫn chưa được iết đến chưa được tội
phạm hóa dù cho đ y cũng là một trong những tội phạm
m phạm tới tính
mạng của con ngư i th ng qua việc thực hiện hành vi sử dụng vũ lực ngoài
những trư ng hợp pháp luật cho phép trong hi thi hành c ng vụ được giao.
Khi miền Nam được hoàn toàn gi i phóng đất nước được thống nhất
với đại thắng mùa u n năm 1975 song song với việc chính thức thành lập
18
Tòa án nh n d n và Viện Kiểm sát nh n d n Chính phủ cách mạng l m th i
Cộng hòa miền Nam Việt Nam đã an hành Sắc luật số 03 SL/76 ngày
15/03/1976 quy định các tội phạm và hình phạt. Sắc luật này trừng trị các tội
phạm ph n cách mạng các tội
vụ nói riêng trong ộ luật ình sự năm 1985.
1.2.2. G
đ ạn từ khi ban hành Bộ luật Hình sự n
t ước khi ban hành Bộ luật Hình sự n
1985 đến
1999
Ngày 27/06/1985, tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hóa V
đã th ng qua ộ luật
19
ình sự có hiệu lực từ ngày
01/01/1986. Việc an hành
ộ luật này đã đánh dấu ước tiến bộ lớn trong
hoạt động lập pháp hình sựcủa Nhà nước ta, thể hiện sự phát triển liên tục, có
kếthừa kinh nghiệm quý báu của c quá trình hình thành và phát triển pháp
luật hình sự Việt Nam trước đ y. ộ luật
ình sự năm 1985 được