ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------
Nguyễn Thị Kiều Thanh
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC YÊN, VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------------------
Nguyễn Thị Kiều Thanh
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚC YÊN, VĨNH PHÚC
Chuyên ngành:
Khoa học môi trường
Mã số:
60440301
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
BYT
Bộ Y tế
CTNH
Chất thải nguy hại
CTR
Chất thải rắn
CTRYT
Chất thải rắn y tế
CTYT
Chất thải y tế
MT
XLCT
Xử lý chất thải
XLNT
Xử lý nƣớc thải
i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................. iv
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... v
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ...................................................................................... 2
1.1. Tổng quan về chất thải y tế .............................................................................. 2
1.1.1. Khái niệm và phân loại chất thải y tế ....................................................... 2
1.1.2. Nguồn gốc thành phần của chất thải y tế ................................................. 7
1.1.3. Tác động của chất thải y tế đến sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng........ 9
1.2. Thực trạng công tác quản lý chất thải y tế ở Việt Nam ................................. 11
1.2.1. Cơ sở pháp lý và các văn bản pháp luật trong quản lý chất thải y tế
tại Việt Nam ..................................................................................................... 11
1.2.2. Thực trạng công tác quản lý chất thải y tế ở Việt Nam ......................... 12
1.3. Tổng quan về Bệnh viện Đa khoa Phúc Yên, Vĩnh Phúc .............................. 14
1.3.1. Thông tin chung ..................................................................................... 14
1.3.2. Cơ cấu tổ chức bệnh viện và trách nhiệm quản lý chất thải y tế
của BV .............................................................................................................. 15
Bảng 3.2. Lƣợng chất thải y tế năm 2015 - 2016 ..................................................... 27
Bảng 3.3. Lƣợng chất thải sinh hoạt phát sinh trung bình tại một số các
khoa phòng của bệnh viện 2015 - 2016 .................................................................... 28
Bảng 3.4. Vị trí đặt túi/thùng đựng chất thải trong bệnh viện .................................. 31
Bảng 3.5. Đánh giá về công tác phân loại chất thải rắn y tế tại BV ......................... 32
Bảng 3.6. Thang điểm về thực trạng thu gom, phân loại chất thải rắn y tế .............. 35
Bảng 3.7. Thang điểm đánh giá thực trạng xử lý chất thải rắn y tế .......................... 38
Bảng 3.8. Kết quả quan trắc nƣớc thải đầu ra của bệnh viện năm 2016 .................. 43
Bảng 3.9. Thực trạng thu gom, xử lý nƣớc thải y tế tại bệnh viện ........................... 45
Bảng 3.10. Kết quả cán bộ, nhân viên y tế, vệ sinh đƣợc tham gia tập huấn
quy chế về CTYT tại bệnh viện ................................................................................ 46
Bảng 3.11. Hiểu biết của nhân viên y tế về phân loại chất thải y tế, nhân viên
vệ sinh, cán bộ về CTR tại bệnh viện ....................................................................... 47
Bảng 3.12. Hiểu biết của cán bộ y tế, nhân viên môi trƣờng, bệnh nhân về các
văn bản hƣớng dẫn quản lý chất thải y tế. ................................................................ 48
Bảng 3.13. Hiểu biết của cán bộ y tế, nhân viên vệ sinh môi trƣờng, bệnh nhân
về thời gian lƣu trữ chất thải rắn y tế trong bệnh viện .............................................. 48
Bảng 3.14. Hiểu biết của cán bộ y tế, nhân viên vệ sinh bệnh viện, bệnh nhân
về các đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng bởi chất thải y tế................................................. 49
Bảng 3.15. Tình hình thực hiện quy chế quản lý chất thải y tế tại bệnh viện........... 50
Bảng 3.16. Đề xuất thời gian thu gom rác thải tại BVĐK Phúc Yên ....................... 56
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại chất thải rắn tại bệnh viện ................................................. 3
Hình 1.2. Sơ đồ phát sinh chất thải rắn y tế tại bệnh viện .......................................... 7
Hình 1.3. Ảnh bệnh viện đa khoa Phúc Yên ............................................................. 15
Hình 2.1. Sơ đồ mục tiêu nghiên cứu ....................................................................... 20
bệnh nhân khám bệnh trung bình 600 - 700 ca mỗi ngày, bệnh viện Đa khoa Phúc
Yên là trung tâm khám và điều trị của ngƣời dân trong khu vực Phúc Yên, Bình
Xuyên, Mê Linh, Sóc Sơn - Hà Nội và các vùng lân cận. Tuy nhiên do số bệnh nhân
đông nên lƣợng chất thải y tế phát sinh hàng ngày tại bệnh viện rất lớn. Ngoài ra
bệnh viện lại nằm ở trung tâm của thị xã Phúc Yên, là nơi tập trung đông dân cƣ vì
vậy cần phải có các giải pháp hợp lý trong công tác quản lý và xử lý chất thải y tế
để tránh gây ô nhiễm môi trƣờng và lây lan bệnh truyền nhiễm.
Xuất phát từ những vấn đề trên đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại bệnh viện Đa khoa Phúc Yên,
Vĩnh Phúc" đƣợc tác giả chọn làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp. Với mục tiêu
nghiên cứu, đánh giá hiệu quả quản lý và thực trạng xử lý chất thải y tế tại bệnh viện.
Từ đó đƣa ra biện pháp quản lý phù hợp, giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm, hạn chế
ảnh hƣởng của chất thải y tế tới sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng xung quanh.
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về chất thải y tế
1.1.1. Khái niệm và phân loại chất thải y tế
a. Mội số khái niệm cơ bản về chất thải y tế
- Theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (WB), chất thải y tế đƣợc xác
định là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ các hoạt động khám chữa bệnh,
chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu, đào tạo về y sinh học. Chất thải y tế
có thể ở dạng rắn, lỏng và khí. Chất thải y tế thƣờng bao gồm cả các loại chất thải
có đặc tính và tác động đối với môi trƣờng sức khoẻ giống nhƣ các chất thải thông
thƣờng khác.
- Theo Thông tƣ số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ
Y tế và Bộ Tài nguyên & môi trƣờng quy định về quản lý chất thải y tế thì chất thải
y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm chất
Sắc nhọn
Hóa chất thải bỏ
(NH)
CTR Sinh hoạt
Không SN
Dƣợc phẩm thải bỏ
(NH/độc TB)
SP thải lỏng
không nguy hại
TB y tế thải bỏ
(chứa Hg, KLN)
Nguy cơ
cao
Chất hàn răng
Amagal
Giải phẫu
CTNH khác
(TT36)
CTR không
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao là chất thải phát sinh trong các phòng
xét nghiệm an toàn sinh hoạt cấp III trở lên nhƣ: bệnh phẩm và dụng cụ đựng dính
bệnh phẩm.
- Chất thải giải phẫu bao gồm: các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể con ngƣời
đƣợc thải ra sau phẫu thuật (nhau thai, thai nhi, chi cắt bỏ, khối u cắt bỏ...); xác
động vật thí nghiệm.
tt
n u
n
n
m
- Các loại thuốc kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng, thuốc quá hạn
sử dụng.
- Các loại hóa chất, chất khử khuẩn thải chứa các thành phần hóa học nguy hại.
- Chất hàn răng malgam thải bỏ;
- Các thuốc gây độc tế bào thải bỏ.
- Vỏ chai, lọ đựng các loại: thuốc gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic);
các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào; các loại hóa chất độc hại vƣợt ngƣỡng quy
định tại QCVN07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngƣỡng chất thải
nguy hại.
- Nhiệt kế thủy ngân hỏng, huyết áp kế thủy ngân hỏng.
- Bóng đèn hu nh quang hỏng; pin thải, ắc quy thải, vật dụng, thiết kế điện
tử thải bỏ và các vật liệu có chì thải bỏ.
n c
năn t
c
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các khoa, phòng, các buồng bệnh không
cách ly không có khả năng tái chế.
- Chất thải ngoại cảnh: rác thải từ khu vực ngoại cảnh.
- Bột bó trong gẫy xƣơng kín không bị lây nhiễm, các mảnh kính vỡ, chai, lọ
thủy thinh vỡ (loại chai lọ không dùng để chứa các hóa chất độc hại, thuốc có thành
phần độc hại) không phát sinh từ các buồng bệnh cách ly hoặc các loại đinh và các
vật sắc nhọn sử dụng trong xây dựng, sửa chữa của cơ sở y tế.
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nƣớc thải y tế có nồng độ các yếu tố nguy hại
dƣới ngƣỡng theo quy định của QCVN 50:2003/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về ngƣỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nƣớc.
- Chất thải y tế lây nhiễm sau khi xử lý bằng công nghệ khử khuẩn an toàn
không có khả năng tái chế.
tt
c
năn t
c
- Từ hoạt động văn phòng, sinh hoạt trong cơ sở y tế:
+ Giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng cáttông, túi nilon, túi đựng phim.
- Nƣớc thải nhà giặt và nƣớc vệ sinh lau rửa sàn nhà có chứa các hợp chất
hữu cơ, các chất lơ lửng và các chất tẩy rửa.
6
1.1.2. Nguồn gốc thành phần của chất thải y tế
a. Nguồn phát sinh chất thải rắn y tế tại BV
Lá cây, cành
Cán bộ y tế,
ngƣời nhà
bệnh nhân
Các khoa,
phòng khám
chữa bệnh
CTR
bệnh viện
Dịch vụ
căng tin
Nhà ăn
Khu vực
hành chính
Hình 1.2. Sơ đồ phát sinh chất thải rắn tại bệnh viện
-
bệnh, ngƣời nhà thăm nuôi, cán bộ nhân viên y tế tại bệnh viện. Các loại CTR
sinh hoạt bao gồm: giấy vụn, vỏ đồ uống, đồ hộp, thức ăn thừa, rau, vỏ trái cây,
thủy tinh…
+ Các chất thải ngoại cảnh nhƣ: cành cây, lá cây, đất đá… trong khuôn viên
bệnh viện.
b. Thành phần của CTYT
-
Thành phần vật lý:
+ Đồ bông vải sợi; gồm bông gạc, băng, quần áo cũ, khăn lau, vải trải...
+ Đồ giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh...
+ Đồ thủy tinh: chai lọ, ống tiêm, bơm tiêm thủy tinh, ống nghiệm...
+ Đồ nhựa, hộp đựng, bơm tiêm, dây truyền máu, túi đựng hàng...
+ Đồ kim loại: kim tiêm, dao mổ, hộp đựng ...
+ Bệnh phẩm, máu mủ dính ở băng gạc...
+ Rác rƣởi, lá cây, đất đá...
-
Thành phần hóa học:
+ Những chất vô cơ, kim loại, bột bó, chai lọ thủy tinh, sỏi đa, hóa chất,
thuốc thủ.
+ Những chất hữu cơ: đồ vải sợi, giấy, phần cơ thể, đồ nhựa...
-
Thành phần sinh học:
+ Máu, những loại dịch bài tiết, những động vật dùng làm thí nghiệm, bệnh
phẩm và những vi trùng gây bệnh.
bỏng, tổn thƣơng da, mắt, màng nhầy đƣờng hô hấp và các cơ quan trong cơ thể.
Một số ví dụ về ảnh hƣởng của chất thải hóa học và dƣợc phẩm:
9
+ Thủy ngân là một chất độc trong CTYT. Thủy ngân có trong nhiều thiết bị
y tế, nhất là các thiết bị chuẩn đoán nhƣ: nhiệt kế, máy đo huyết áp, chất hàn rang
malgam…và một số nguồn khác nhƣ khi bóng đèn hu nh quang sử dụng bị vỡ;
+ Chất khử trùng đƣợc dùng với số lƣợng lớn trong bệnh viện, chúng thƣờng
có tính ăn mòn và có thể kết hợp thành các hợp chất có độc tính cao hơn;
+ Dƣ lƣợng các hóa chất sử dụng tại cáo hòng xét nghiệm khi thải vào hệ
thống thoát nƣớc có thể ảnh hƣởng đến hoạt động của hệ thống xử lý nƣớc thải bằng
phƣơng pháp sinh học hoặc các hệ sinh thái tự nhiên của các nguồn nƣớc tiếp nhận;
+ Dƣ lƣợng dƣợc phẩm thải có thể bao gồm: các loại kháng sinh, các thuốc
khác, các kim loại nặng nhƣ thủy ngân, phenol…nếu không đƣợc xử lý khi thải vào
các nguồn nƣớc tiếp nhận sẽ gây ra ảnh hƣởng đáng kể đến môi trƣờng sống của
con ngƣời và các loài thủy sinh trong các nguồn nƣớc tiếp nhận.
- Ảnh hƣởng của chất gây độc tế bào: Chất gây độc tế bào có thể xâm nhập
vào cơ thể con ngƣời bằng các con đƣờng tiếp xúc trực tiếp khi hít phải bụi và các
sol khí, qua da, qua đƣờng tiêu hóa, tiếp xúc với chất thải dính thuốc gây độc tế bào;
tiếp xúc với các chất tiết ra từ ngƣời bệnh đang đƣợc điều trị bằng hóa trị liệu. Một
số chất gât độc tế bào có thể gây hại trực tiếp tại nơi tiếp xúc đặc biệt là da và mắt,
một số triệu trứng thƣờng gặp là: chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu và viêm da.
- Ảnh hƣởng của CT phóng xạ: Ảnh hƣởng của CT phóng xạ tùy thuộc vào
loại phóng xạ, cƣờng độ và thời gian tiếp xúc. Các triệu chứng hay gặp là đau đầu,
hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn và nôn nhiều bất thƣờng, ở mức độ nghiêm trọng
hơn có thể gây ung thƣ và các vấn đề về di truyền.
b. Ảnh hƣởng của CTYT đến môi trƣờng
- Đối với môi trƣờng đất: Quản lý CTYT không đúng quy trình và các việc
tiêu hủy CTYT tại các bãi chôn lấp không tuân thủ các quy định sẽ dẫn tới sự phát
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trƣờng;
- Nghị định số 101/2010/NĐ-CP ngày 30/09/2010 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm, về việc áp dụng và
biện pháp cách ly y tế, cƣỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời k
có dịch;
11
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định
về quy hoạch bảo vệ môi trƣờng, đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động
môi trƣờng và lên kế hoạch bảo vệ môi trƣờng;
Một số t
n t của các Bộ qu địn
ên quan đ n qu n lý CTYT
- Thông tƣ 27/2015/TT-BTNMT ngày 09/05/2015 của Bộ Tài nguyên môi
trƣờng hƣớng dẫn về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng
và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng;
- Thông tƣ số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên
môi trƣờng hƣớng dẫn về đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi
trƣờng và cam kết bảo vệ môi trƣờng;
- Thông tƣ 36/2016/TT-BTNMT ngày 30/06/2016 cuả Bộ Tài nguyên và
môi trƣờng quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tƣ 13/2014/TTLT-BKHCN_BYT ngày 09/06/2014 của Bộ Khoa
học công nghệ, Bộ y tế quy định đảm bảo an toàn bức xạ trong y tế;
Một số T
xây dựng quy hoạch hệ thống xử lý chất thải bệnh viện trong phạm vi toàn quốc.
Trên cơ sở đó, đến nay nhiều “Quy chế quản lý chất thải y tế” đƣợc ban
hành và điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
Qu n lý rác
Hầu hết chất thải rắn ở các bệnh viện không đƣợc xử lý trƣớc khi chôn lấp
hoặc đốt. Một số ít bệnh viện có lò đốt rác y tế song quá cũ, hoặc đốt lộ thiên gây ô
nhiễm môi trƣờng.
Phân lo i ch t th i y t
Đa số các bệnh viện thực hiện phân loại chất thải ngay từ nguồn nhƣng việo
hân loại còn phiến diện và kém hiệu quả do nhân viên chƣa đƣợc đào tạo. Việo hân
loại chất thải, tất cả bệnh viện hiện nay đều làm theo quy chế quản lý chất thải y tế
của Bộ Y tế ban hành theo Thông tƣ liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày
31/12/2015 của Bộ trƣởng Bộ Y tế và Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
Thu gom ch t th i y t
Theo quy định, chất thải y tế và chất thải sinh hoạt đều đƣợc các hộ lý và y
công thu gom hàng ngày ngay tại khoa phòng. Các đối tƣợng khác nhƣ bác sĩ, y tá
còn chƣa đƣợc huấn luyện để tham gia vào hoạt động quản lý chất thải y tế. Tình
trạng chung là các bệnh viện không có đủ áo bảo hộ và cáo hƣơng tiện bảo hộ khác
cho nhân viên trực tiếp tham gia vào thu gom, vận chuyển và tiêu hủy chất thải.
13
u trữ ch t th i y t
Hầu hết các điểm tập trung rác đều nằm trong khuôn viên bệnh viện, vệ sinh
không đảm bảo, có nhiều nguy cơ gây rủi do vật sắc nhọn rơi vãi, nhiều côn trùng
xâm nhập ảnh hƣởng đến môi trƣờng bệnh viên. Một số nhà lƣu giữ rác không có
mái che, không có rào bảo vệ, vị trí gần nơi đi lại, những ngƣời không có nhiệm vụ
và khu dân cƣ phƣờng
Hùng Vƣơng;
- Phía Tây Bắc giáp khu dân cƣ phƣờng Trƣng Trắc.
Tính đến tháng 1/2017, Bệnh viện Đa khoa Phúc Yên có tổng là 653 cán bộ nhân
viên. Trong đó có 353 bác sĩ, 108 điều dƣỡng, 38 dƣợc sỹ, 8 cán bộ y tế công cộng,
86 nhân viên vệ sinh môi trƣờng - hộ lý và 60 cán bộ công nhân viên khác
Hình 1.3. Ảnh bệnh viện đa khoa Phúc Yên
Bệnh viện Đa khoa Phúc Yên là bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh thuộc Sở Y tế
Vĩnh Phúc, bệnh viện là bệnh viện hạng I từ năm 2012.
Theo số liệu giƣờng bệnh thực kê trên, so sánh với các bệnh viện trên toàn
quốc có sự khác biệt. Tuy nhiên đây là trƣờng hợp phản ánh thực tế của 1 bệnh viện
gần Hà Nội (khu đông dân cƣ huyện Sóc Sơn,...) các bệnh nhân thƣờng đến khám
chữa bệnh sau mùa gặt, có nhiều thời điểm cao nhất, số lƣợng bệnh nhân nội trú đạt
đến 886 giƣờng bệnh thực kê, việc nằm ghép thƣờng xuyên diễn ra. Hiện tại số
giƣờng bệnh của bệnh viện 1050 giƣờng bệnh. Số ệu từ BV ĐK P úc Yên
1.3.2. Cơ cấu tổ chức bệnh viện và trách nhiệm quản lý chất thải tế của V
a. Cơ cấu tổ chức bệnh viện
Cơ cấu tổ chức của bệnh viện Đa khoa Phúc Yên nhƣ sau:
-
Ban G m đốc: gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc.
-
Tổng số khoa, phòng của Bệnh viện: 41 khoa, phòng; bao gồm: 27 khoa lâm
sàng, 7 khoa cận lâm sàng, và 7 phòng chức năng.
15
11
HSTC- CĐ
20
Tâm thần kinh
3
Phụ sản
12
Lão khoa
21
Dinh dƣỡng
4
PT - Gây mê hồi sức
13
Truyền nhiễm
22
16
Sơ sinh
25
Thận nhân tạo
8
Khám bệnh
17
Nhi
26
Tiêu hóa
9
Cấp cứu
18
Nội tổng hợp
27
Tài chính
kế toán
TÊN KHOA
Chuẩn đoán
hình ảnh
TT
7
TÊN KHOA
Kiểm soát
nhiễm khuẩn
Huyết học
truyền máu
Giải phẫu bệnh
TT
TÊN KHOA
TT
4
Tổ chức - hành chính
7
TYT
Chỉ đạo Ban chỉ đạo QLCT của BV thực hiện theo đúng các văn bản pháp
luật hiện hành; giám sát việc thực hiện của Ban chỉ đạo quản lý CTYT theo nhiệm
vụ đƣợc phân công.
Chịu trách nhiệm chính toàn bộ công tác QLCT y tế của BV; tổ chức, chỉ đạo
thực hiện công tác QLCT của BV theo quy định hiện hành.
Đầu tƣ kinh phí, đảm bảo nhân lực, phƣơng tiện, thiết bị, vật tƣ cho việc thực
hiện quản lý CTYT đảm bảo BV xanh, sạch, đẹp.
-
Tr c n ệm của c c ủ v ên tron Ban c
đ o
Thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực đƣợc giao.
Là đầu mối xây dựng các quy định, quy trình quản lý và xử lý CTYT của BV
trên cơ sở quy định hiện hành về quản lỷ môi trƣờng, quản lý CTYT.
Là đầu mối phối hợp với các khoa, phòng liên quan để giám sát công tác
quản lý và xử lý CTYT và đề xuất các giải pháp can thiệp kịp thời.
Hƣớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cán bộ, nhân viên, hợp đồng lao động, giáo
viên, học sinh sinh viên, ngƣời bệnh, ngƣời nhà ngƣời bệnh và khách thăm đến
khám chữa bệnh, thực tập tại BV thực hiện đúng quy định về quản lý CTYT.
-
Tr c n ệm của Tr ởn c c
oa p