ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
XÂY DỰNG CHỈ TIÊU, PHƯƠNG PHÁP
ĐÁNH GIÁ KHI THỰC HIỆN THẨM TRA
AN TOÀN GIAO THÔNG ĐỐI VỚI
CÔNG TRÌNH NÚT GIAO THÔNG VÒNG ĐẢO Ở
ĐÔ THỊ VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
Đà Nẵng - Năm 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN CAO THỌ
Phản biện 1: ……………………………………….
Phản biện 2: ……………………………………….
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông họp tại Trường Đại
học Bách khoa vào ngày …..tháng …… năm 2018.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại học
của công tác thẩm tra ATGT
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện nay đang bó buộc;…
Việc tồn tại nhiều hạn chế như trên gây khó khăn cho người
thực hiện công tác thẩm tra ATGT, đặc biệt đối với các công trình
nút giao thông có quy mô lớn trong đô thị Việt Nam, việc thẩm tra
ATGT sẽ phức tạp hơn do nó có những đặc thù riêng như: Yếu tố xe
hai bánh, quản lý ra vào nút giao, chuyển động của xe phức tạp, mật
độ xung đột lớn, góc xung đột đa dạng...
2
Vì vậy, cần có sự nghiên cứu để xây dựng các chỉ tiêu, hướng
dẫn kỹ thuật, phương pháp đánh giá cụ thể cho công tác thẩm tra
ATGT đối với từng loại công trình giao thông nói chung và công
trình nút giao thông có quy mô lớn tại các đô thị nói riêng, nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thẩm tra ATGT. Cụ
thể: “Xây dựng phương pháp, chỉ tiêu đánh giá khi thực hiện thẩm
tra ATGT đối với công trình nút giao thông vòng đảo ở đô thị Việt
Nam”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác thẩm tra ATGT tại Việt Nam, đề
xuất xây dựng các chỉ tiêu, phương pháp đánh giá cụ thể phục vụ
công tác thẩm tra ATGT tại các nút giao thông vòng đảo ở đô thị
Việt Nam.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu Công tác thẩm tra ATGT đối với công trình nút giao
thông vòng ở đô thị Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lý thuyết.
Phương pháp thực nghiệm.
- Xác định được các yếu tố tiềm ẩn có thể gây tai nạn giao
thông hoặc có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của tai nạn (nếu
xảy ra);
- Cân nhắc một cách toàn diện và đưa ra các giải pháp để loại
bỏ hoặc giảm thiểu tai nạn giao thông;
- Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật, kết cấu đã lạc hậu hoặc
không còn phù hợp với thực tế về phương diện đảm bảo an toàn để
nghiên cứu, kiến nghị, sửa đổi;
- Tăng cường nhận thức về ATGT cho những người làm công
tác nghiên cứu, thiết kế cũng như xây dựng, bảo dưỡng công trình
giao thông đường bộ và những người tham gia giao thông.
4
1.1.3 Sự cần thiết phải thẩm tra ATGT đường bộ
Công tác thẩm tra ATGT mang tính độc lập với các ý tưởng thiết
kế, và mục tiêu chính là xem xét, đảm bảo, nâng cao vấn đề AN
TOÀN cho người tham gia giao thông. Nó mang tính nhân văn và
thực sự cần thiết cho mỗi công trình giao thông đường bộ
1.2 Cơ sở lý thuyết và cơ sở pháp lý công tác thẩm tra ATGT
1.2.1 Cơ sở lý thuyết
Theo quyết định số 23/2007/QĐ-BGTVT ngày 7/5/2007 về
thẩm tra ATGT, nội dung thẩm tra ATGT được tóm tắt:
Bảng 1.1. Nội dung thẩm tra ATGT.
Hạng mục
Nội dung
Bước 1: Quyết định thẩm định ATGT của cơ quan
Trình tự
có trách nhiệm
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá thẩm tra ATGT
1.3.3 Phân tích phương pháp thực hiện công tác thẩm tra ATGT
hiện nay trên thế giới.
1.3.4 Phương pháp thực hiện công tác thẩm tra ATGT hiện nay
đối với công trình giao thông đô thị
a) Đối với các công trình nói chung.
Hiện nay, ở nước ta chưa xây dựng các danh mục thẩm tra riêng
đối với các công trình giao thông đô thị. Mặc dù các công trình giao
thông trong đô thị có những đặc thù riêng, nhưng về mảng thẩm tra
ATGT hiện nay chưa hề đề cập đến các công trình giao thông đô thi,
qua đó chưa đánh giá được tất cả các yếu tố cẩn xem xét, cần thẩm tra
ATGT đối với các công trình giao thông đô thị. Cần nghiên cứu bổ
sung.
b) Đối với các công trình nút giao vòng đảo trong đô thị.
Nút giao thông là nơi nguy hiểm nhất đối với người tham giao
giao thông đường bộ vì tại đó tồn tại nhiều điểm xung đột. Trong nút
giao thông, xe có nhiều chuyển động khác với trên đường thường
(nhập dòng, tách dòng, trộn dòng và cắt dòng). Trong nút giao thông
(trong một không gian chật hẹp), người lái xe phải tiếp nhận và xử lý
nhiều thông tin hơn so với trên đường thường: quan sát để hiểu tình
hình thực tế trong nút, quan sát hiệu lệnh trong nút; phải thực hiện
nhiều thao tác phức tạp ...Vì vậy, đây là nơi dễ xảy ra tai nạn giao
thông.
Hiện nay, hướng dẫn duy nhất để tiến hành công tác thẩm tra
ATGT là thực hiện theo Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày
6
23/9/2015. Theo Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ban hành danh
mục các nội dung các nội dung cần xem xét trong quá trình thẩm tra
Vạch nhường đường
Bề rộng nhánh
dẫn ra
Bề rộng
cửa ra
Đảo
phân luồng
Đường kính đảo trung tâm
Bán kính bó vỉa
Bề rộng
cửa vào
Bề rộng đường
vòng xoay
Phần đường
vòng xoay
Đường cong ra
Đường cong vào
Nhánh dẫn cong
2.2.1 o trung tõm:
2.2.2 Chiu rng phn xe chy vũng o
2.2.3 Chiu rng ca vo v ca ra
2.2.4 cong
2.2.5 o phõn cỏch
năm 2000, trên 400 nghìn xe ô tô, tăng 211% so với cuối năm 2000.
Tại Hà Nội, tốc độ tăng phương tiện cá nhân 12-15%/năm. Có thể
tham khảo bảng tăng trưởng và dự báo tăng trưởng phương tiện
tham gia giao thông ở bảng sau:
2.5.3 Đặc điểm về tổ chức giao thông:
+ Nhường đường ở cửa vào: Các xe muốn vào nút, phải chờ ở
vạch dừng xe để chờ cơ hội (quãng trống) trong dòng xe vòng quanh đảo.
9
+ Xe vào nút phải đi vòng về tay phải, trước khi vào nút. Như vậy
xe không được chạy thẳng qua nút vòng đảo, mà phải giảm tốc độ
+ Đối với nút vòng đảo có nhiều làn xe Thông thường làn xe
trong cùng (giáp đảo) dùng cho xe rẽ trái hoặc chạy thẳng. Làn xe
ngoài cùng dành cho xe rẽ phải, làn xe giữa đường dùng cho giao
trộn giữa xe vào và ra nút.
2.6 Phân tích các đặc điểm của nút giao thông vòng đảo trong
điều kiện đô thị Việt Nam
Hiện nay, tại các đô thị Việt Nam sử dụng khá nhiều loại hình nút
vòng đảo tại các nút giao thông. Các nút vòng đảo được sử dụng đa
dạng về hình dạng đảo, kích thước đảo, số làn xe...Trong phạm vi
luận văn, tác giả chon nghiên cứu 03 nút giao thông vòng đảo đặc
trưng tại đô thị Đà Nẵng: Nút giao cầu Sông hàn, nút giao Ngã Ba
Huế (tầng 2) và nút giao cầu Trần Thị Lý để đánh giá các chỉ tiêu
khai thác tại nút giao thông vòng đảo.
2.6.1 Đặc điểm
2.6.2 Điều kiện giao thông tại nút giao thông:
a) Tốc độ dòng xe:
b) Lưu lượng:
c) Mật độ:
Bề rộng phần xe chạy của nút hình xuyến được xác định từ số
làn xe và bề rộng mỗi làn xe. Bên cạnh đó, bề rộng phần đường xe
chạy quanh đảo phụ thuộc vào cách bố trí và bề rộng của cửa vào,
cửa ra. Bề rộng này thường không thay đổi và bằng 1-1.2 lần bề rộng
cửa vào lớn nhất.
2.6.5 Đánh giá mức độ phức tạp của nút giao thông qua các điểm
xung đột
2.6.6 Đánh giá mức độ an toàn của nút giao thông:
2.6.7 Đánh giá mức độ nguy hiểm của nút thông qua hệ số tai nạn
tương đối.
2.6.8 Tính khả năng thông hành của nút giao thông:
2.6.9 Tình hình tai nạn giao thông:
Tóm lại: Tại các nút giao thông tại cá đô thị Việt Nam nói chung,
tại thành phố Đà Nẵng nói riên, những thiết kế hiện tại vẫn đảm bảo
khả năng thông hành và một số chỉ tiêu khai thác như thời gian chậm
xe, mức độ phục vụ...Vẫn chưa xảy ra tình trạng tắc ngẽn giao thông
tại các nút. Tuy nhiên, những thiết kế như hiện nay chưa đảm bảo
được vấn đề an toàn giao thông và cảm giác thoải mái cho người
tham gia giao thông. Do nút quá rộng, với bề rộng các nhánh dẫn,
cửa vào khá lớn, vì vậy, người điều khiển xe hai bánh thường không
quan sát được mọi hướng, nên người tham gia giao thông khi vào nút
thường không có cảm giác an toàn. Trong một vài năm tới, khi lưu
lượng xe ngày càng tăng cao, thì vấn đề này càng trở nên nghiêm
trọng hơn. Vì vậy, cần thiết phải có những nghiên cứu, thẩm tra
12
ATGT để đề xuất những giải pháp điều chỉnh về tổ chức giao thông
tại nút để cải thiện điều kiện giao thông hiện nay
3.1.8 Chiều dài đoạn trộn dòng
3.1.9 Tổng hợp các danh mục thẩm tra ATGT theo thông tư 50 và
danh mục bổ sung:
Bảng 3.1. Danh mục thẩm tra ATGT bổ sung
Theo thông tư 50/2015/TT-BGTVT
ngày 23/9 2015
♦ Bố trí đơn giản và dễ hiểu
Ý kiến kiến nghị
Cần bổ sung:
- Bố trí đảm bảo hướng
đường dẫn vào nút.
- Kiểm tra góc giao giữa
các nhánh của nút.
♦ Số lượng đường vào phù hợp và
Câu tối nghĩa, điều chỉnh
14
Theo thông tư 50/2015/TT-BGTVT
ngày 23/9 2015
Ý kiến kiến nghị
được phân chia phù hợp để tránh lại : “Số lượng làn đường vào
nhầm lẫn
nút phù hợp, và được phân
chia làn xe hợp lý để tránh
giao
nhìn cho xe ra, vào nút
♦ Có đủ công trình cho người đi bộ
Phù hợp
sang đường tại các nhánh của nút
giao
♦ Xem xét nhu cầu của người đi xe
Phù hợp
đạp và các phương tiện thô sơ khác
♦ Các biển hiệu lệnh phù hợp nêu rõ
Phù hợp
ưu tiên (xe vào vòng xuyến phải
nhường đường cho xe đang đi quanh
vòng xuyến)
♦ Thấy rõ vòng xuyến từ khoảng
Phù hợp
15
Theo thông tư 50/2015/TT-BGTVT
ngày 23/9 2015
Ý kiến kiến nghị
cách thích hợp theo tốc độ xe trên
đường dẫn và xem xét sự cần thiết
của biển báo hiệu vòng xuyến
3.2 Đề xuất các chỉ tiêu đánh giá khi thực hiện thẩm tra ATGT
đối với công trình nút giao thông vòng đảo trong điều kiện đô thị
Việt Nam
N predicted Nspf x (CMF1x CMF2 x .... CMFyr ) Cx
Sau khi xác định được Tần suất tai nạn dự báo, có thể xác định
tần suất tai nạn “kì vọng trung bình” nếu có số liệu tai nạn thu thập
được trong quá khứ và thỏa mãn điều kiện theo mô hình thực nghiêm
Bayes.
Nexpect w N predicted (1 w) Nobserved
3.3.2 Mô hình dự báo cho nút giao thông
N predicted in N spf in Ci (CMF1i CMF2i .... CMF4i )
Npredicted in: Tần suất tai nạn trung bình dự báo đối với nút giao
thông độc lập trong một năm cụ thể.
Nspf in: Tần suất tai nạn trung bình dự báo đối với nút giao
thông ở điều kiện chuẩn.
Ci: hệ số kiểm nghiệm đối với nút giao thông tùy thuộc vào
đặc điểm cụ thể của từng khu vực địa lí.
Các hệ số CMF1i... CMF4i: Hệ số hiệu chỉnh tai nạn riêng phần
của của nút giao.
17
3.3.3 Điều kiện chuẩn và hàm mô tả an toàn (SPF)
a) Nút giao
Điều kiện chuẩn: Góc giao: 90o; không chiếu sáng ở nút;
không có làn chờ rẽ trái, rẽ phải.
Hàm mô tả an toàn: Nút ngã ba có bố trí vạch dừng, Nút ngã
tư có bố trí vạch dừng, thể hiện ở các công thức:
Nspf 3ST =exp[-9,86+0,79 ln(AADTmaj ) 0, 49 ln(AADT) min]
N spf 4 ST =exp[-8,56+0,6 ln(AADTmaj ) 0,61 ln(AADT min )]
Đối với nút giao Ngã Ba Huế, góc giao thực tế là 900, do đó
góc nghiêng giao nhau là skew=00.
CMF1i=e(0,004x0)=1.
- Xác định CMF2i - ảnh hưởng của làn chờ rẽ trái.
Nút giao không bố trí làn rẽ trái, CMF2i = 1,0
- Xác định CMF3i - ảnh hưởng của làn chờ rẽ phải.
Tra bảng 10-14 theo HSM,
CMF3i = 0,86 khi có 01 làn rẽ phải
CMF3i = 0,74 khi có 02 làn rẽ phải
Ở nút gao Ngã Ba Huế, CMF3i = 0,86
- Xác định CMF4i - ảnh hưởng của chiếu sáng trong nút
giao
CMF4i = 1- 0,38xPni
Trong đó: Pni: Tỷ lệ của tổng số sự cố cho các nút giao chưa
được chiếu sáng xảy ra vào ban đêm. Giá trị của Pni tra theo bảng
1015 của HSM
Đối với nút giao Ngã ba Huế, Pni=0,244
Do đó CMF4i = 1- 0,38x0,244=0,9073
b) Xác định hệ số hiệu chỉnh tổng hợp CMFcomb
Hệ số hiệu chỉnh tổng hợp cho nút giao, CMFcomb là tích của
các hệ số hiệu chỉnh từng phần cho nút giao đó.
CMFcomb CMF1r CMF2r ....CMF12r
CMFcomb = 1x1x0,86x0,9073 = 0,78
c) Xác định tần suất tai nạn dự báo ở điều kiện chuẩn
Tần suất tai nạn dự báo đối với nút giao ngã tư có dừng xe
(4ST) ở điều kiện chuẩn được xác định theo công thức:
19
Nspf 4ST =exp[-8,56+0,6 ln(AADTmaj ) 0,61 ln(AADT min )]
không nghiệm trọng, tuân thủ theo định nghĩa về tai nạn giao thông
của HSM.
4.2.3 Tính toán các chỉ tiêu để thẩm tra ATGT:
a) Tốc độ xe chuyển động quanh nút
khi e = +0.02
20
Bán kính đảo trung tâm R=75m=22,86ft
V=3.4415x22,860,3861=11,52 mph= 18,54 km/h
Như vậy, vận tốc vào nút đảm bảo an toàn cho xe tham gia
giao thông trong nút.
b) Chiều dài đoạn trộn xe
Ltr = (3÷4)v = 3,5x5,15 = 18,025 m
Đo chiều dài trộn dòng thực thế tại nút giao Ngã Ba Huế là
33m. Như vậy chiều dài trộn dòng đảm bảo yêu cầu
c) Tầm nhìn dừng xe
Giả sử xe vào nút với tốc độ 40km/h =24,84mph
D=1,468x2,5x24,84+1,087*(24,84)2/11,2= 146,27 ft = 44,58m
Đo thực tế chiều dài tầm nhìn tại nút Ngã Ba Huế, có chiều dài
tầm nhìn nhỏ nhất hiện tại là 80m > D=44,57: như vậy theo thiết kế
đảm bảo chiều dài tầm nhìn.
4.2.4 Kết quả thẩm tra ATGT nút giao ngã ba huế:
4.2.5 Kết luận và kiến nghị:
a) Kết luận
Theo nhận định chủ quan của nhóm thẩm tra, mỗi hạng mục
kiểm tra đều xuất hiện những vấn đề cụ thể có thể chứa đựng những
ẩn số về mất an toàn. Trong các vấn đề gây mất ATGT được nêu ra,
có vấn đề thuộc về công tác quy hoạch cần phải xem xét xử lý về lâu
dài, có vấn đề thuộc về chủ quan của người thiết kế, thi công, một số
kiện đặc trưng của giao thông Việt Nam. Vấn đề này thiết nghĩ rất
cần thiết để để đảm bảo hiệu quả cao nhất mà công tác thẩm tra
ATGT đem lại cho mỗi công trình.
- Nút giao thông vòng đảo ngày nay được sử dụng rộng rãi ở các
nước, đặc biệt là các nước phát triển. Trong những năm gần đây,
nước ta đã có nhiều sự ứng dụng nút vòng đảo để tổ chức giao thông
tại nhiều nút giao thông trong và ngoài đô thị. Tuy nhiên, với điều
kiện giao thông Việt nam khác xa so với các nước phát triển, nên
hiệu quả khai thác chưa được cao và vẫn còn tồn tại rất nhiều bất cập
về an toàn giao thông. Đề tài nghiên cứu, phân tích tình hình khai
thác thực tế của một số công trình nút giao thông vòng đảo ở đô thị
Việt Nam nói chung và Đà Nẵng nói riêng, cách tính toán một số chỉ
22
chiêu gắn với nút giao vòng đảo để kiểm tra, tính toán trong quá trình
thẩm tra ATGT. Đánh giá một số chỉ tiêu khai thác tại nút giao
thông: mức độ nguy hiểm, khả năng thông hành, thời gian chậm xe,
mức phục vụ.
Qua đánh giá hiện trạng và đánh giá các chỉ tiêu khai thác, có
thể nhận thấy rằng:Tại các nút giao thông vòng đảo tại đô thị Đà
Nẵng, những thiết kế hiện tại vẫn đảm bảo khả năng thông hành và
một số chỉ tiêu khai thác như thời gian chậm xe, mức độ phục
vụ...Vẫn chưa xảy ra tình trạng tắc ngẽn giao thông tại các nút. Tuy
nhiên, những thiết kế như hiện nay chưa đảm bảo được vấn đề an
toàn giao thông và cảm giác thoải mái cho người tham gia giao thông.
Do nút quá rộng, với bề rộng các nhánh dẫn, cửa vào khá lớn, vì vậy,
người điều khiển xe hai bánh thường không quan sát được mọi
hướng, nên người tham gia giao thông khi vào nút thường không có
cảm giác an toàn. Trong một vài năm tới, khi lưu lượng xe ngày càng
sung đầy đủ danh mục thẩm tra ATGT, hướng dẫn phương pháp
thẩm tra một cách cụ thể và ban hành sổ tay thẩm tra ATGT để
hướng dẫn, định hướng cho các thẩm tra viên thực hiện, đạt kết quả
tốt, hiệu quả trong công tác thẩm tra ATGT đường bộ