NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG của hội CHỨNG THẬN hư tái PHÁT ở TRẺ EM - Pdf 51

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

HOÀNG NGUYỆT QUỲNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN
LÂM SÀNG CỦA HỘI CHỨNG THẬN HƯ TÁI
PHÁT Ở TRẺ EM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA

Huế, Năm 2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

HOÀNG NGUYỆT QUỲNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẬN LÂM SÀNG CỦA HỘI CHỨNG THẬN HƯ
TÁI PHÁT Ở TRẺ EM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA

Người hướng dẫn luận văn:
PGS.TS. BS. Hoàng Thị Thủy Yên

Huế, Năm 2018



Các số liệu trong nghiên cứu là có thật, được thu thập tại phòng khám Nhi và khoa
Nhi Tổng hợp – Bệnh viện Đại học Y Dược; phòng tái khám Nhi và khoa Nhi Tổng
hợp 2 – Trung tâm Nhi khoa, Bệnh viện Trung Ương Huế.
Các kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào.
Huế, ngày 27 tháng 4 năm 2018
Người thực hiện

Hoàng Nguyệt Quỳnh


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HCTH

Hội chứng thận hư

HA

Huyết áp

THA

Tăng huyết áp

P/Cr

Protein/Creatinin

HC Cushing


1.1.2.2. Chức năng cầu thận..........................................................................5
1.1.3. Sinh lý bệnh trong hội chứng thận hư.....................................................6
1.1.4. Phân loại hội chứng thận hư....................................................................7
1.1.4.1. Theo nguyên nhân............................................................................7
1.1.4.2. Theo giải phẫu bệnh học..................................................................8
1.1.4.3. Theo thể lâm sàng............................................................................8
1.1.4.4. Theo tiến triển của bệnh...................................................................9
1.1.4.5. Theo đáp ứng điều trị.......................................................................9
1.1.5. Sơ lược về corticoid trong điều trị HCTH.............................................10
1.1.5.1. Liệu pháp điều trị corticoid............................................................10
1.1.5.2. Tác dụng phụ của corticoid............................................................11
1.2. HỘI CHỨNG THẬN HƯ TÁI PHÁT..........................................................12
1.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.......................................................13
1.3.1. Các nghiên cứu trong nước...................................................................13
1.3.2. Các nghiên cứu nước ngoài...................................................................13
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................15
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU......................................................................15
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh............................................................................15
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ................................................................................15


2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................16
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu...............................................................................16
2.2.2. Biến số nghiên cứu................................................................................16
2.2.2.1. Tên biến số.....................................................................................16
2.2.2.2. Định nghĩa và tiêu chuẩn xác định biến số nghiên cứu..................18
2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu.............................................................22
2.2.3.1. Thăm khám lâm sàng.....................................................................22
2.2.3.2. Xét nghiệm cận lâm sàng...............................................................24
2.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU.............................................................24

3.3.4. Liên quan giữa tăng huyết áp và biểu hiện hội chứng Cushing.............36
3.3.5. Liên quan giữa tiền sử điều trị và biểu hiện hội chứng Cushing............36
Chương 4: BÀN LUẬN.........................................................................................37
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.............37
4.1.1. Phân bố theo tuổi...................................................................................37
4.1.2. Phân bố theo giới..................................................................................37
4.1.3. Phân bố theo địa dư...............................................................................38
4.1.4. Phân bố theo tiền sử tuân thủ điều trị....................................................38
4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN CỨU........................................................................................................39
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng................................................................................39
4.2.1.1. Phân bố theo thể lâm sàng HCTH..................................................39
4.2.1.2. Nhận xét về mức độ phù................................................................39
4.2.1.3. Nhận xét về mức độ tăng huyết áp.................................................40
4.2.1.4. Nhận xét về triệu chứng tiểu máu và mức độ hồng cầu niệu..........40
4.2.1.5. Nhận xét về biểu hiện hội chứng Cushing......................................41
4.2.1.6. Nhận xét về dấu hiệu nhiễm trùng.................................................41


4.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng..........................................................................41
4.2.2.1. Nhận xét về tỷ protein/creatinin niệu.............................................41
4.2.2.2. Nhận xét về nồng độ protein máu toàn phần..................................42
4.2.2.3. Nhận xét về nồng độ albumin máu.................................................42
4.2.2.4. Nhận xét về mức ure, creatinin máu...............................................42
4.3. TƯƠNG QUAN GIỮA MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM
SÀNG CỦA HCTH TÁI PHÁT Ở TRẺ EM...........................................................43
4.3.1. Tương quan giữa mức độ phù và tỷ protein/creatinin niệu....................43
4.3.2. Tương quan giữa mức độ phù và nồng độ albumin máu.......................43
4.3.3. Liên quan giữa tiền sử tuân thủ điều trị và mức độ phù........................43
4.3.4. Liên quan giữa tăng huyết áp và biểu hiện hội chứng Cushing.............44

Bảng 3.19. Liên quan giữa tăng huyết áp và biểu hiện hội chứng Cushing.............36
Bảng 3.20. Liên quan giữa tiền sử điều trị và biểu hiện hội chứng Cushing............36


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Cấu tạo cầu thận.........................................................................................4
Biểu đồ 1.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới


12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng thận hư ở trẻ em là một tập hợp triệu chứng thể hiện bệnh lý cầu
thận, đặc trưng bởi protein niệu tăng, giảm protein máu, phù và tăng lipid máu, mà
nguyên nhân phần lớn là vô căn. Bệnh xảy ra ở trẻ em gấp 15 lần so với người lớn,
tỷ lệ trẻ nam: nữ là 2:1 [41].
Hội chứng thận hư nguyên phát là bệnh thận phổ biến nhất ở trẻ em. Hội
chứng thận hư ảnh hưởng đến khoảng 2-7/100000 trẻ em hằng năm, tỷ lệ hiện mắc
xấp xỉ 16 ca/100000 người ở Mỹ [34], [39]. Ở Châu Á, tỷ lệ mới mắc cao hơn so
với châu Âu, vào khoảng 9-16/100000 trẻ trong một năm [59]. Prednisolon là thuốc
đầu tiên được sử dụng để điều trị bệnh. Và với việc sử dụng loại thuốc này từ năm
1950 đã làm giảm tỷ lệ tử vong từ 35% xuống chỉ còn 3% [44].
Hầu hết trẻ mắc hội chứng thận hư đáp ứng với corticoid. Nhưng hội chứng
thận hư là bệnh lý có tính chất tái phát mạn tính, bệnh thường kéo dài nhiều năm
với các đợt bộc phát xen kẽ những thời kì thuyên giảm [39]. Khoảng 80-90% trẻ trải
qua một hoặc nhiều lần tái phát [65]. Trong số đó 50% trở thành tái phát thường
xuyên hay phụ thuộc corticoid và dẫn đến nhiều tác dụng phụ liên quan đến quá
trình điều trị như chậm tăng trưởng, thừa cân, loãng xương, bệnh mạch vành, hội
chứng Cushing, các rối loạn về tâm thần và suy giảm miễn dịch [47], [51]. Một số

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
TỔNG QUAN VỀ HỘI CHỨNG THẬN HƯ
1.1.1. Lịch sử của hội chứng thận hư.

Thuật ngữ “thận hư” được Friedrich Von Müller lần đầu tiên đưa ra vào năm
1906 để chỉ những bệnh thận mà tổn thương mô học không có đặc tính viêm mà có
tính chất thoái hóa. Về sau năm 1908 Munk lại dùng tiêu đề “Thận hư nhiễm mỡ”
để tách biệt một loại bệnh thận mà lâm sàng có: phù, protein niệu, xâm nhập thể mỡ
lưỡng chiết ở ống thận, cầu thận bình thường. Từ đó, thuật ngữ thận hư nhiễm mỡ
dùng để chỉ bệnh thận do nhiễm mỡ ở ống thận. Cho đến năm 1937 thì Epstein đề
xướng giả thiết cho rằng thận hư nhiễm mỡ không phải là một bệnh thận mà là một
tình trạng rối loạn chuyển hóa mỡ chung của cơ thể. Quan niệm này được ủng hộ
rộng rãi và trong một thời gian dài nhiều tác giả gọi thận hư nhiễm mỡ là bệnh
Epstein [3], [7].
Ngày nay nhờ tiến bộ sinh thiết thận, nhờ có kính hiển vi điện tử, những quan
niệm trên đều được xác minh lại. Những tổn thương gọi là “bệnh thận hư nhiễm
mỡ” hoặc bệnh Epstein đều không phải là nhiễm mỡ ở ống thận mà chủ yếu tổn
thương ở cầu thận. Các biến loạn sinh hóa của thận hư nhiễm mỡ xuất hiện ở nhiều
bệnh khác nhau. Tổn thương cầu thận cũng đa dạng mặc dầu các biểu hiện lâm sàng
và sinh hóa tương đối giống nhau. Rõ ràng thận hư nhiễm mỡ không phải là một
bệnh đơn thuần như quan niệm trước đây. Do đó các nhà thận học đều thống nhất
các biến loạn sinh hóa và lâm sàng kiểu thận hư nhiễm mỡ dưới một tiêu đề chung
gọi là “Hội chứng thận hư” biểu hiện bất thường của sự lọc cầu thận mà sự nhận
biết một vài hình ảnh tế bào học và nguyên nhân khác nhau [5], [24].
Hội chứng thận hư (HCTH) ở trẻ em là một nhóm các triệu chứng được khảo
sát trong bệnh cầu thận liên quan đến sự gia tăng rõ tính thấm của mao quản cầu
thận đối với protein huyết tương, đôi khi kết hợp với những biến đổi viêm của cầu
thận [3].
1.1.2. Sơ lược giải phẫu và chức năng của đơn vị thận.

Pk: áp lực keo trong mao mạch cầu thận (32mmHg).
Pn: áp lực thủy tĩnh trong bao Bowman (18mmHg).
Quá trình lọc chỉ xảy ra khi PL ≥ 10mmHg.
Bình thường, màng lọc cầu thận ngăn cản không cho các đại phân tử protein đi
qua nhờ cấu trúc đặc biệt của màng lọc cầu thận với 3 lớp:
+ Lớp tế bào nội mô mao mạch. Trên tế bào của các tế bào nội mô mao mạch
có những lổ thủng đường kính 160A .
+ Màng đáy có bản chất là một mạng lưới sợi collagen và proteoglycan, có
các lỗ nhỏ đường kính 110A

tích điện âm.

+ Lớp tế bào biểu mô (lá trong) của bao Bowman: đây là lớp tế bào có chân,
giữa các tua nhỏ có các khe nhỏ đường kính khoảng 70-75A .
Như vậy, màng lọc chỉ cho phép những chất có trọng lượng phân tử thích hợp
đi từ lòng mạch sang nang Bowman. Tính thấm của màng lọc cầu thận rất cao, lớn
hơn các mao mạch khác từ 100 - 150 lần. Tính thấm của mao mạch cầu thận cao
như vậy nhưng màng lọc có tính chọn lọc rất cao, tùy theo kích thước các phân tử
mà nó cho lọt qua. Hiện tượng cầu thận lọc các chất như vậy gọi là hiện tượng siêu
lọc.
Trong trường hợp cầu thận bị tổn thương thì cơ chế lọc của cầu thận bị biến
đổi nên không những xuất hiện trong nước tiểu các chất có kích thước nhỏ mà còn
có các chất có kích thước lớn hơn lỗ lọc [1], [6].

1.1.3. Sinh lý bệnh trong hội chứng thận hư
- Protein niệu:
Protein niệu lượng nhiều là đặc trưng cơ bản nhất của HCTH. Khi điện di


17

nước.
+ Biến đổi hệ số lọc của cầu thận.


18

+ Ngoài các dấu hiệu trên, tình trạng tăng tính thấm của cầu thận còn gây ra
các hậu quả khác như tăng quá trình đông máu, giảm yếu tố vi lượng và calci, các
protein khác [25], [3], [54].
- Hiện tượng tăng đông
Tăng đông liên quan đến tăng tổng hợp các yếu tố đông máu như yếu tố I, II,
V, VII, X, tiểu cầu và nhất là yếu tố VIII, đồng thời giảm antithrombin III [3].
- Phản ứng viêm

Phản ứng viêm của bệnh tự miễn hoặc có kèm bội nhiễm làm tăng tốc độ máu
lắng liên quan tăng α2-globulin. Ngoài ra, có thể tăng bạch cầu đa nhân và protein
phản ứng C [3].
1.1.4. Phân loại hội chứng thận hư
1.1.4.1.

Theo nguyên nhân
- HCTH bẩm sinh: hiếm gặp.
- HCTH tiên phát: HCTH từ 1-10 tuổi hầu hết các trường hợp là hội chứng
thận hư tiên phát và vô căn, bao gồm: HCTH thay đổi tối thiểu, HCTH xơ hóa từng
ổ đoạn, viêm cầu thận tăng sinh màng, bệnh thận màng, bệnh thận IgM, bệnh thận
C1q.
- HCTH thứ phát: sau các bệnh hệ thống chuyển hóa, nhiễm trùng - nhiễm độc
[54].

1.1.4.2.

+ Định lượng albumin huyết thanh < 25 g/l
+ Điện di protein huyết tương thấy α 2-globulin tăng, gamma globulin thường
trong giới hạn bình thường hoặc giảm, tuy nhiên chỉ số này tăng trong một số bệnh
hệ thống.
+ Lipid và cholesterol máu tăng.
+ Xét nghiệm điện giải: natri huyết tương giảm, kali giảm.
+ Tốc độ máu lắng tăng, số lượng hồng cầu, hemoglobin giảm nhẹ.
+ Ure, creatinin máu đa số trong giới hạn bình thường [3], [7], [26].

HCTH không đơn thuần: thận viêm - thận hư.
Thường gặp ở thể tổn thương cầu thận xơ hóa từng ổ, đoạn hoặc tăng sinh lan
tỏa tế bào gian mạch.
Về triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm ngoài các biểu hiện lâm sàng, cận lâm
sàng của HCTH đơn thuần kết hợp với ít nhất một trong các biểu hiện hội chứng
thận viêm như sau:
- Lâm sàng:
+ Đái máu đại thể hoặc vi thể: hồng cầu niệu nhiều hoặc nước tiểu có màu đỏ
tươi hoặc đỏ sẫm, để lâu có cặn lắng hồng cầu hoặc trong nước tiểu có máu cục.
+ Tăng huyết áp (THA): mức xác định hoặc mức đe dọa
+ Thiểu niệu hoặc vô niệu.


20

- Cận lâm sàng:

+ Điện di protein niệu: protein niệu không có tính chọn lọc
+ Tế bào vi trùng nước tiểu: có hồng cầu niệu, trụ hồng cầu, hồng cầu biến
dạng.
+ Xét nghiệm máu: ure, creatinin máu tăng trong trường hợp có suy thận


21

sau khi ngưng corticoid < 14 ngày.
 Đề kháng corticoid: không đạt lui bệnh sau 6-8 tuần điều trị tấn công corticoid.
1.1.5.
1.1.5.1.

Sơ lược về corticoid trong điều trị HCTH
Liệu pháp điều trị corticoid
*HCTH lần đầu
- Điều trị tấn công: Prednisolon 2mg/kg/ngày (liều tối đa 60mg) chia 2 lần.
Nếu protein niệu âm tính 3 ngày liên tiếp thì điều trị đủ 6 tuần rồi chuyển sang điều
trị duy trì.
- Điều trị duy trì: Prednisolon 1,5 mg/kg (tối đa 40mg) cách ngày 1 lần vào
buổi sáng trong 6 tuần.
- Giảm liều cách nhật trong 6 tuần, mỗi tuần giảm 1/6 liều (tương đương 0,25
mg/kg/liều) đến khi ngưng thuốc [32], [48], [57].

*HCTH tái phát
 Tái phát không thường xuyên

- Prednisolon 2mg/kg/ngày (tối đa 60mg/ngày) cho đến khi trẻ đạt lui bệnh
hoàn toàn ít nhất 3 ngày.
- Sau khi đạt lui bệnh hoàn toàn, duy trì prednisolon cách nhật 1,5mg/kg/48
giờ (tối đa 40mg) ít nhất 4 tuần.
 Tái phát thường xuyên
- Prednisolon 2mg/kg/ngày (tối đa 60mg/ngày) cho đến khi trẻ đạt lui bệnh
hoàn toàn ít nhất 3 ngày.
- Sau khi đạt lui bệnh hoàn toàn, duy trì prednisolon cách nhật 1,5mg/kg/48


HỘI CHỨNG THẬN HƯ TÁI PHÁT
Theo P. Niaudet, HCTH tái phát là hình thái thường gặp nhất của HCTH
nguyên phát ở trẻ em. Trẻ mắc HCTH tái phát thường đáp ứng với corticoid, nhưng
tái phát khi giảm liều hoặc ngay sau khi ngưng sử dụng corticoid [50].
Định nghĩa HCTH tái phát:
Tái phát được định nghĩa là sự tái xuất hiện lượng lớn protein niệu (> 50
mg/kg/24 giờ, tỷ protein/creatinine nước tiểu > 2,0 mg/mg, hoặc que thử Albutix ≥
2+ trong 3 ngày liên tiếp), hầu hết thường kèm theo sự tái xuất hiện của phù [54].
KDIGO dựa vào số lần tái phát của hội chứng thận hư, chia thành HCTH
tái phát không thường xuyên và HCTH tái phát thường xuyên [46]:
- Tái phát không thường xuyên : tái phát < 2 lần trong 6 tháng hoặc < 4 lần
trong 1 năm.


23

- Tái phát thường xuyên : tái phát ≥ 2 lần trong 6 tháng hoặc ≥ 4 lần trong 1
năm. Bệnh nhân trong nhóm này đạt lui bệnh hoàn toàn trong liệu trình điều trị với
steroids. Họ vẫn duy trì sự lui bệnh này trong khoảng vài tuần sau khi điều trị ngắt
quãng nhưng sẽ phát triển thành tái phát thường xuyên.
Các yếu tố nguy cơ của tái phát
Nhiễm trùng là một nguyên nhân quan trọng của tái phát trong HCTH thay
đổi tối thiểu, dự phòng và điều trị nhiễm trùng có thể làm giảm protein niệu mà
không cần thiết đến việc sử dụng steroid. Nhiễm trùng hô hấp trên hay sốt thường
báo trước đợt tái phát, đôi khi không có nguyên nhân rõ ràng. Nhiễm trùng đường
tiểu không triệu chứng có thể là một nguyên nhân quan trọng thường dễ bị bỏ qua
gây tái phát. Việc sử dụng que thử nước tiểu mỗi ngày có thể phát hiện sớm hội
chứng thận hư khi chưa có phù [38], [43]. Tỷ lệ tái phát còn phụ thuộc vào mức độ
tuân thủ đầy đủ liệu trình corticoid [16].

Nghiên cứu của Sahana K.S trên 47 bệnh nhi HCTH (cả lần đầu và tái phát):
100% bệnh nhi vào viện có phù trong đó tỷ lệ phù nặng là 31%, 6/47 trường hợp có
tăng huyết áp (chiếm 16,2%); 10,6% có tiểu máu vi thể và không có trường hợp nào
tiểu máu đại thể [56].
MN Sarker và cộng sự nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ tái phát của HCTH ở
trẻ em nhận thấy nồng độ albumin máu trung bình ở 2 nhóm HCTH tái phát thường
xuyên và không thường xuyên lần lượt là 1,5 ± 0,2 và 1,9 ± 0,3 g/dl, nồng độ
protein máu tương ứng là 3,9 ± 0,3 và 4,7 ± 0,4 g/l, tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp trên là
25% và nhiễm khuẩn niệu là 34% ở bệnh nhi HCTH tái phát, đồng thời nghiên cứu
cũng cho thấy tỷ lệ của 2 hình thái nhiễm trùng trên cao hơn một cách có ý nghĩa ở
nhóm tái phát thường xuyên so với nhóm tái phát không thường xuyên, với p < 0,05
[58].


25

Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhi được chẩn đoán hội chứng thận hư tái
phát, khám hoặc nhập viện từ tháng 5/2017 đến tháng 4/2018.
Địa điểm:
- Phòng khám Nhi và Khoa Nhi tổng hợp – Bệnh viện Đại học Y Dược Huế
- Phòng tái khám Nhi và Khoa Nhi tổng hợp 2, Trung tâm Nhi khoa – Bệnh
viện Trung ương Huế.
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh:




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status