Nghiên cứu đặc tính môi trường đất, nước ảnh hưởng đến khả năng phát triển của cây mấm đen (avicennia officinalic l ) vùng biển tây đồng bằng sông cửu long - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

THÁI BÌNH HẠNH PHÚC

NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH MÔI TRƯỜNG
ĐẤT, NƯỚC ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
PHÁT TRIỂN CÂY MẤM ĐEN
(AVICENNIA OFFICINALIS L.)
VÙNG BIỂN TÂY
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC

Cần Thơ năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

THÁI BÌNH HẠNH PHÚC

NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH MÔI TRƯỜNG
ĐẤT, NƯỚC ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
PHÁT TRIỂN CÂY MẤM ĐEN
(AVICENNIA OFFICINALIS L.)
VÙNG BIỂN TÂY
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Chuyên ngành: Môi trường Đất và Nước
Mã ngành: 9440303

tạo điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn tập thể đồng nghiệp, bạn bè gần xa đã giúp đỡ
động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhận lại những giúp đỡ quý
báu trên nguyện phục vụ cho ngành và làm việc được tốt.

Cần Thơ, ngày tháng

năm 2017

Học viên thực hiện

Thái Bình Hạnh Phúc

i


TÓM TẮT
Rừng ngập mặn ven biển có vai trò to lớn đến sự phát triển đồng bằng
qua quá trình bồi tụ phù sa, kèm với nó là sự phát triển rừng ngập mặn để cố
định đất, bảo vệ đê điều, chắn gió cho nông nghiệp. Mấm đen Avicennia
officinalis L. loài cây xuất hiện chiếm ưu thế vùng đất mới bồi ở biển Tây
Kiên Giang thuộc đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu mối liên hệ giữa
môi trường đất, nước đến sự sinh trưởng và phát triển loài cây này cần thiết
cho khoa học và thực tiễn. Do tính cấp thiết của đề tài là nhằm khôi phục và
phát triển rừng để đối phó với những hiểm họa thiên tai, chắn sóng, bảo vệ đê
điều, phòng ngừa biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Do đó, cây Mấm đen
(Avicennia officinalis L.) đã được chọn làm đối tượng nghiên cứu dưới tác
động của các đặc tính môi trường đất và nước vùng biển Tây thuộc tỉnh Kiên

thích hợp cho cây rừng ngập mặn và cây Mấm đen đã điều tra. Về tính chất
đất cho thấy: CHC từ 4,24±0,08% - 7,58±0,33%; sét từ 17,78±2,84% 58,96±1,05%; thịt từ 21,46±1,05% - 46,44±2,69%; cát từ 2,12±0,44% 60,76±10,22%; tổng muối hoà tan từ 5,66±0,49‰ – 11,07±1,03‰; pH từ
6,85±0,37 – 8,2±0,12; EC từ 8,84±0,77 mS/cm - 17,3±1,61 mS/cm; NH+4 từ
1,92±0,27 mg/kg – 4,68±0,91 mg/kg; NO-3 từ 0,06±0,02 mg/kg – 0,68±0,16
mg/kg; P dễ tiêu từ 3,02±0,89 mg/kg – 11,42±0,79 mg/kg; K từ 0,14±0,02
cmol/kg – 0,27±0,03 cmol/kg; P tổng số từ 0,03% – 0,08%; Sắt từ 0,67±0,04%
- 1,41±0,06%; kết quả phân tích tương quan hồi quy cũng cho thấy sự tương
quan không rõ ràng, hầu hết không có mối tương quan lớn giữa các yếu tố môi
trường đến sự sinh trưởng và phát triển của cây Mấm đen, điều này cho thấy
cây Mấm đen có khả năng sinh trưởng và phát triển rộng trên các đặc tính môi
trường đất và nước khác nhau.
(III) Kết quả thí nghiệm về mức độ ngập đến tái sinh và sinh trưởng cây
Mấm đen cho thấy các mức độ ngập 0 cm, 10 cm, 20 cm, 30 cm thời gian
ngập 12 giờ/ngày so với tỷ lệ sống không có ý nghĩa nên cho thấy cây Mấm
đen có khả năng sinh tồn ở các mức độ ngập khác nhau. Đồng thời, kết quả
thí nghiệm cũng cho thấy hai nghiệm thức sạ hạt và tái sinh tự nhiên có các chỉ
số sinh trưởng thấp hơn 2 nghiệm thức trồng cây con nhưng vẫn có khả năng
phát triển thành rừng, tuy nhiên thời gian phát triển thành rừng sẽ kéo dài hơn.
Ngoài ra, kết quả cũng cho thấy trong điều kiện ngoài thực địa sau 3,5 năm
trồng rừng đã khép tán và phân 3 tầng rõ rệt, phân bố số cây theo cấp chiều
cao và đường kính tập trung ở tầng giữa, trong khi rừng tự nhiên số cây tập
trung ở tầng thấp. Từ các kết quả trên cho thấy cây Mấm đen có khả năng sinh
trưởng và phát triển tốt và rộng trên các điều kiện môi trường đất nước khác
nhau cũng như sinh trưởng tốt trong quần thể rừng ngập mặn.
(IV) Đồng thời qua nghiên cứu cũng cho kết quả cây Mấm đen có khả
năng thích nghi tương đối tốt với 2 vùng sinh thái và từ kết quả này cho thấy
có thể phát triển rộng về điều kiện môi trường tự nhiên của cây Mấm đen trên
vùng ven biển Tây Kiên Giang và các vùng có điều kiện tương tự. Từ đó đề
nghị phát triển mạnh cây Mấm đen trên các vùng này để bảo vệ vùng ven biển.
Từ khóa: Cây Mấm đen, môi trường đất, môi trường nước, rừng ngập

the two major coastal ecological zones. In two major coastal ecological zones
were also divided into the four coastal ecological sub-zones. Based on the
study result in the mangrove forest there are 17 speciesof 11 familias including
14 woody plants and 3 species of shrubs. The results also showed that the
mangrove forest species and Avicennia officinalis L. in the sub-zones gave the
difference of height of that sub-zone 1 and 2 as 5,76 ±2,14 m and 5,89±2,36 m
were lower than sub-zone 3 and 4 as 7,51±3,20 m and 8,22±2,66 m; the
factors of diameter of tree, basal area of crown and growth class also gave the
same results. The relationship between the species in the study area in degree
of similar 40% the plant species divided into 5 main groups and 47 types of
communities, with 6 dominance species such as Avicennia alba, Avicennia
officinalis L., Rhizophora apiculata, Excoecaria agallocha, Sonneratia
caseolaris and Avicennia marina.
iv


(II) Water environmental factors, salinity is from 5.03±1,31‰ to
16.47±4.61‰; pH is from 6.55±0.77 to 7.52±0.43; TSS is from
160.12±39.32 mg/l to 266.36±118.41 mg/l; DO > 5 mg/l; COD is from
14,22±5,42 mg/l to 17,61±5,88 mg/l; NH4 is from 0,09±0,09 to 0,3±0,16 mg/l
specific water parameters suitable for mangrove trees and Avicennia
officinalis. Soil characteristics showed that: CHC ranged from 4.24±0.08% to
7.58±0.33%; clay is from 17.78±2.84% to 58.96±1.05%; silt i s from
21.46±1.05% to 46.44±2.69%; sand
i s f r o m 2.12±0.44% to
60.76±10.22%; total salt is from 5.66±0.49‰ to 11.07±1.03‰; pH i s
f r o m 6.85±0.37 to 8.2±0.12; EC is between 8.84±0.77 mS/cm and
17,3±1.61 mS/cm; NH+4 is from 1.92±0.27 mg/kg to 4.68±0.91 mg/kg; NO-3
is from 0.06±0.02 mg/kg to 0.68±0.16 mg/kg; P is from 3.02±0.89 mg/kg to
11.42±0.79 mg/kg; K is from 0.14±0.02 cmol/kg to 0.27±0.03 cmol/kg; total

Keywords: Avicennia officinalis L., soil environment, water
environment, mangrove forest, coastal ecological zone, Western coastline of
Kien Giang.

vi


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu mà chính tôi đã thực hiện.
Tất cả các số liệu trong Luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả Luận án

Thái Bình Hạnh Phúc

vii


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .......................................................................................... i
TÓM TẮT ..............................................................................................ii
ABSTRACT .......................................................................................... iv
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................vii
MỤC LỤC ...........................................................................................viii
DANH SÁCH BẢNG ...........................................................................xii
DANH SÁCH HÌNH ........................................................................... xiv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ xv
Chương 1: GIỚI THIỆU ......................................................................... 1

2.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu ................................................. 7
2.1.1 Các vấn đề chung về rừng ngập mặn ................................................ 7
2.1.2 Các nghiên cứu trên Thế giới ......................................................... 10
2.1.3 Các nghiên cứu ở Việt Nam ........................................................... 18
2.1.4 Tình hình nghiên cứu về rừng ngập mặn ở vùng biển Tây thuộc tỉnh
Kiên Giang ............................................................................................. 28

2.2 Đặc điểm khu vực nghiên cứu ..................................................... 30
2.2.1 Vị trí địa lý .................................................................................... 30
2.2.2 Địa hình ......................................................................................... 30
2.2.3 Khí hậu, thời tiết ............................................................................ 31
2.2.4 Thuỷ văn........................................................................................ 32
2.2.5 Thổ nhưỡng ................................................................................... 33
2.2.6 Tình hình phát triển Lâm nghiệp vùng ven biển tỉnh Kiên Giang ... 34

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................... 37
3.1 Nội dung 1: Phân vùng sinh thái rừng ngập mặn và loài cây Mấm
đen ven biển khu vực nghiên cứu ...................................................... 37
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu phân vùng sinh thái ................................ 37
3.1.2 Phương pháp nghiên cứu tổng quan rừng ngập mặn ....................... 37
3.1.3 Phương pháp xử lý số liệu.............................................................. 42

3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự
hiện diện và sinh trưởng cây Mấm đen trên các tiểu vùng sinh thái khu
vực nghiên cứu .................................................................................. 42
3.2.1 Phương pháp tham khảo tài liệu, lấy mẫu đất, nước và phân tích ... 42
3.2.2 Phương pháp phân tích tương quan và hồi quy giữa chỉ tiêu sinh
trưởng của Mấm đen và các yếu tố môi trường ....................................... 44

3.3 Nội dung 3: Nghiên cứu kỹ thuật canh tác ảnh hưởng đến sinh

nước với đặc điểm sinh học của Mấm đen .............................................. 91

4.3 Nghiên cứu kỹ thuật canh tác ảnh hưởng đến sinh trưởng cây Mấm
đen dưới tác động của vùng bãi bồi ngập triều biển Tây tỉnh Kiên
Giang ................................................................................................ 95
4.3.1 Nghiên cứu khả năng tái sinh và sinh trưởng cây Mấm đen dưới tác
động mực nước ngập (Thí nghiệm trong vườn ươm)............................... 96
4.3.2 Kết quả nghiên cứu kỹ thuật canh tác cây Mấm đen (Avicennia
officinalis L.) khu vực bãi bồi tự nhiên ................................................... 99
4.3.3 Đánh giá chung từ kết quả nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng trên vùng
đất bãi bồi ............................................................................................. 111

4.4 Đánh giá thích nghi đất đai cho cây Mấm đen và đề xuất giải pháp
để phát triển cây Mấm đen khu vực nghiên cứu .............................. 113

x


4.4.1 Đánh giá thích nghi đất đai cho cây Mấm đen theo các tiểu vùng
sinh thái khu vực nghiên cứu ................................................................ 113
4.4.2 Đề xuất giải pháp phát triển rừng ngập mặn và cây Mấm đen khu
vực nghiên cứu ..................................................................................... 118

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................... 127
5.1 Kết luận..................................................................................... 127
5.2 Kiến nghị .................................................................................. 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 129
PHỤ LỤC ........................................................................................... 137

xi

Bảng 4.17 Tính chất hóa học môi trường đất có rừng tại khu vực nghiên cứu 82
Bảng 4.18 Tính chất hóa học môi trường đất có rừng tại khu vực nghiên cứu 85
Bảng 4.19 Tính chất hóa học môi trường đất có rừng tại khu vực nghiên cứu 88
xii


Bảng 4.20 Tính chất hóa học môi trường đất bãi bồi tại khu vực nghiên cứu . 90
Bảng 4.21 Tương quan giữa môi trường nước và đặc điểm sinh học của Mấm
đen khu vực nghiên cứu ................................................................................ 91
Bảng 4.22. Tương quan giữa tính chất vật lý đất và đặc điểm sinh học của
Mấm đen ....................................................................................................... 92
Bảng 4.23 Tương quan giữa đặc điểm sinh học của Mấm đen và tính chất hóa
học đất .......................................................................................................... 94
Bảng 4.24 Tỷ lệ sống của loài cây Mấm đen ở các chế độ ngập khác nhau
trong điều kiện thí nghiệm............................................................................. 96
Bảng 4.25 Sinh trưởng chiều cao của loài cây Mấm đen trong các nghiệm thức
thí nghiệm ..................................................................................................... 97
Bảng 4.26 Diện tích lá trên cây con của loài Mấm đen trong các nghiệm thức
thí nghiệm ..................................................................................................... 98
Bảng 4.27 Tổng hợp kết quả các nghiệm thức thí nghiệm ............................. 99
Bảng 4.28 Mật độ (N) trung bình trong các nghiệm thức của thí nghiệm theo
thời gian ...................................................................................................... 102
Bảng 4.29 Kết quả về tỷ lệ sống trong các ô thí nghiệm từ tháng 3 - 2014 đến
tháng 12 - 2015 ........................................................................................... 103
Bảng 4.30 Sinh trưởng rừng trồng thí nghiệm giai đoạn rừng khép tán tháng 32014 đến tháng 6-2017 ................................................................................ 105
Bảng 4.31 Phân bố số cây theo cấp chiều cao của nghiệm thức rừng trồng bằng
cây con Mấm đen có xuất xứ Kiên Lương (nghiệm thức cây con Kiên Lương)106
Bảng 4.32 Phân bố số cây theo cấp chiều cao của nghiệm thức rừng trồng
bằng cây Mấm đen có xuất xứ An Biên (NT2) ............................................ 107
Bảng 4.33 Phân bố số cây theo cấp đường kính thân cây của nghiệm thức rừng

Hình 4.10 Tỷ lệ cấp chiều cao của rừng trồng thí nghiệm và rừng tự nhiên . 109
Hình 4.11 Tỷ lệ cấp D1,3 của rừng trồng thí nghiệm và rừng tự nhiên .......... 111

xiv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AA, Aa

: Cây Mấm trắng

AM, Am

: Cây Mấm biển

AO, Ao

: Cây Mấm đen

D1,3

: Đường kính thân cây ở vị trí ngang ngực

G tán

: Tiết diện tán cây

Dt

: Đường kính tán cây


: Tình hình sinh trưởng của cây theo cấp điểm từ 1 - 5

Hvn

: Chiều cao thân cây vút ngọn

IDRISI

: Phần mềm số hóa

IPCC

: Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu

pH

: Chỉ số độ chua

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

RNM

: Rừng ngập mặn

SAR

: Mối quan hệ cấu trúc hóa học


: Ẩm độ không khí

UN–REDD
: Chương trình của Liên hiệp quốc về giảm phát thải do mất
rừng và suy thoái rừng
USDA

: Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ

xv


ĐBSCL

: Đồng bằng Sông Cửu Long

Sở NN&PTNT : Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
RCFEE: Trung tâm Nghiên cứu sinh thái và Môi trường rừng
VN-REDD programme Việt Nam: Chương trình của Việt Nam về giảm phát
thải do mất rừng và suy thoái rừng

xvi


Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam có 3.260 km đường bờ biển chạy dài qua 29 tỉnh thành, đoạn
từ Móng Cái tỉnh Quảng Ninh đến Đất Mũi tỉnh Cà Mau giáp biển Thái Bình
Dương còn gọi là biển Đông, đoạn từ Đất Mũi tỉnh Cà Mau đến Hà Tiên tỉnh

phục và phát triển rừng trên phạm vi cả nước, trong đó rừng ngập mặn là đối

1


tượng đặc biệt quan trọng. Các dự án trồng rừng trong thời gian qua đã mang
lại những kết quả tích cực, diện tích rừng ngập mặn năm 2012 là 323.712 ha,
tăng 71.712 ha so với năm 1982. Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đạt được thì
không ít địa phương có tỷ lệ trồng rừng ngập mặn thành rừng chưa cao (Ngô
Đình Quế và cộng sự, 2012).
Tuy nhiên, không phải trên toàn tuyến biển nước ta đều có điều kiện
thuận lợi cho rừng ngập mặn phát triển và phát huy vai trò phòng hộ, trên các
miền, vùng, tiểu vùng ven biển có những nơi do điều kiện tự nhiên khác nhau
mà hình thành nên các kiểu rừng ngập mặn với thành phần loài cây khác nhau,
cũng có những nơi không có rừng ngập mặn phát triển.
Vùng ven biển Tây thuộc tỉnh Kiên Giang chịu ảnh hưởng lớn của hai
chế độ nước, trước hết là nước mặn của Vịnh Thái Lan và nước ngọt nội địa
theo các sông đổ ra biển hoà cùng nước mặn tạo thành môi trường nước mặn,
lợ không đồng đều ở các khu vực khác nhau trên toàn chiều dài tuyến biển.
Mặt khác, môi trường nước mặt của vùng ven biển chịu sự tác động của nhiều
yếu tố như: diện tích nuôi tôm quảng canh và công nghiệp tập trung, các khu
dân cư sinh sống, các cơ sở chế biến thủy sản dọc theo vùng cửa sông ven biển
và ở một số vùng lượng nước lũ đổ về hàng năm mang theo phù sa và các chất
hòa tan từ thượng nguồn đưa ra cửa sông và vào rừng ngập mặn ven biển làm
tích luỹ bùn đáy, tích luỹ sinh học các chất ô nhiễm trong thực vật.
Bên cạnh đó, dãy đất ven biển từ thị xã Hà Tiên kéo dài qua huyện Kiên
Lương và một phần của huyện Hòn Đất tương đối hẹp và có nhiều cát, còn lại
một phần của huyện Hòn Đất và hai huyện An Biên và An Minh chủ yếu là
đất bùn đã ổn định và đất bùn mềm nhão chưa ổn định.
Quy luật bồi đắp phù sa hình thành đồng bằng là do sự tích lũy phù sa

triển của loài cây Mấm đen vùng ven biển hay không?
- Tại các tiểu vùng ven biển khác nhau, khả năng tái sinh tự nhiên và
nhân tạo (trồng rừng) của loài cây Mấm đen như thế nào? Điều này cho thấy
khả năng tồn tại và phát triển của loài cây này trong tương lai.
- Trong phạm vi một tỉnh thì điều kiện khí hậu (nhiệt độ, ẩm độ, lượng
mưa) là tương đối như nhau thì sự phân bố các loài cây rừng ngập mặn sẽ như
thế nào? Có hay không có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây
Mấm đen (Avicennia officinalis L.)?
Để giải quyết các vấn đề đặt ra ở trên, đề tài: “Nghiên cứu đặc tính môi
trường đất, nước ảnh hưởng đến khả năng phát triển cây Mấm đen
(Avicennia officinalis L.) vùng biển Tây Đồng bằng sông Cửu Long” được
thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định các yếu tố môi trường đất và nước làm cơ sở phân vùng sinh
thái rừng ngập mặn với loài cây Mấm đen (Avicennia officinalis L.) trong quần
xã. Sự hiện diện, sinh trưởng, tái sinh, trồng rừng và đánh giá thích nghi cây
Mấm đen trên các tiểu vùng sinh thái biển Tây dưới tác động của các điều kiện
tự nhiên của vùng nghiên cứu, làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp tái
sinh phục hồi, trồng rừng mới, quản lý bảo vệ rừng và phát triển bền vững
rừng ngập mặn trước mắt và lâu dài tại vùng nghiên cứu và các vùng khác có
điều kiện tương tự.
3


1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân vùng sinh thái và các tiểu vùng sinh thái trên cơ sở xác định các
yếu tố điều kiện khí hậu thủy văn, địa hình, đặc tính đất, hệ sinh thái rừng
ngập mặn nhằm phân chia vùng và các tiểu vùng sinh thái rừng ngập mặn biển
Tây khu vực nghiên cứu.


1.3.3 Nội dung 3: Nghiên cứu kỹ thuật canh tác ảnh hưởng đến sinh
trưởng cây Mấm đen (Avicennia officinalis L.) dưới tác động của vùng bãi
bồi ngập triều biển Tây tỉnh Kiên Giang
Trong nội dung này nghiên cứu về các kỹ thuật canh tác cây Mấm đen
trong điều kiện thí nghiệm trong vườn ươm như tác động của mực nước ngập
đến sinh trưởng cây Mấm đen và thí nghiệm ngoài đồng trên các vùng đất bãi
bồi để tìm ra kỹ thuật canh tác thích hợp cho vùng này trong điều kiện tự
nhiên đang có.
1.3.4 Nội dung 4: Đánh giá thích nghi đất đai cho cây Mấm đen và đề xuất
giải pháp để phát triển cây Mấm đen khu vực nghiên cứu
Trong nội dung này được thực hiện trên cơ sở kết quả của 3 nội dung
trên để đánh giá thích nghi đất đai cho cây Mấm đen trên các tiểu vùng sinh
thái và đề xuất ra các giải pháp để xác định loài cây trồng trên bãi bồi, chọn
phương pháp trồng rừng có hiệu quả, xây dựng mô hình trồng rừng hỗn giao
giữa cây Mấm đen và các nhóm cây thích nghi để góp phần bảo vệ và phát
triển rừng ngập mặn cùng với cây Mấm đen trên toàn vùng.
1.4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là vùng biển Tây Đồng bằng sông Cửu Long thuộc
tỉnh Kiên Giang, có chiều dài đường bờ biển trên 208 km kéo dài từ Mũi Nai
thị xã Hà Tiên giáp Campuchia đến Tiểu Dừa huyện An Minh giáp ranh giới
tỉnh Cà mau, với nhiều tiểu vùng có đặc điểm khí hậu, thủy văn chênh lệch
không nhiều, nhưng có địa hình và đặc tính đất khác nhau. Vì vậy, tác giả
chọn phạm vi nghiên cứu của đề tài là cây Mấm đen (Avicennia officinalis L.)
trong rừng ngập mặn vùng biển Tây Đồng bằng sông Cửu Long thuộc tỉnh
Kiên Giang.
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu
- Cây Mấm đen (Avicennia officinalis L.) trong rừng ngập mặn.
- Nghiên cứu một số đặc điểm hoá học đất, nước rừng ngập mặn và bãi

cơ cấu loài cây hỗn giao từ hai đến nhiều loài tùy thuộc vào cấu trúc hỗn giao
tự nhiên đã được điều tra để đảm bảo rừng trồng phát triển và hiệu quả thành
rừng cao nhất.
Kết quả nghiên cứu có thể dùng để bổ sung, ban hành quy trình quy
phạm trong trồng rừng ngập mặn và cây Mấm đen, chọn cơ cấu các loài cây
phù hợp với từng vùng ven biển khác nhau.
1.6 Tính mới của đề tài
Đề tài này là công trình đầu tiên ở khu vực nghiên cứu, có 4 tính mới (1)
Lần đầu tiên nghiên cứu về phân vùng sinh thái rừng ngập mặn và loài cây
Mấm đen trong khu vực nghiên cứu; (2) Lần đầu tiên nghiên cứu ảnh hưởng
điều kiện tự nhiên đến sự hiện diện và sinh trưởng của cây Mấm đen trên các
tiểu vùng sinh thái khu vực nghiên cứu; (3) Lần đầu tiên nghiên cứu kỹ thuật
canh tác ảnh hưởng đến sinh trưởng cây Mấm đen trên các tiểu vùng sinh thái
khu vực nghiên cứu; (4) Lần đầu tiên nghiên cứu đánh giá thích nghi cho cây
Mấm đen và đề xuất các giải pháp phát triển cây Mấm đen ở khu vực nghiên
cứu là vùng ven biển Tây Đồng bằng sông Cửu Long tỉnh Kiên Giang.
6


Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
2.1.1 Các vấn đề chung về rừng ngập mặn
2.1.1.1 Khái niệm rừng ngập mặn
Theo Viên Ngọc Nam (2002) thì rừng ngập mặn (Mangrove) là những
cây mọc trên vùng chuyển tiếp giữa đất liền và biển ở vùng nhiệt đới và á
nhiệt đới, nơi đó cây tồn tại trong các điều kiện có độ mặn cao, ngập triều, gió
mạnh, nhiệt độ cao, đất bùn và yếm khí. Rừng ngập mặn bao gồm những cây
thân gỗ, cây bụi và cây thân thảo thuộc nhiều họ cây khác nhau nhưng có đặc
điểm chung là cây thường xanh, đặc điểm sinh lý giống nhau và thích nghi
trong điều kiện sống ảnh hưởng bởi chế độ thủy triều và yếm khí.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status