i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Lưu Thị Tâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các giảng
viên Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn,
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Mai Ngọc Cường đã tận
tình chỉ bảo giúp đỡ, định hướng và trực tếp hướng dẫn tôi trong quá trình
hình thành và hoàn thiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và các
thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi được hoàn thành khoá học và hoàn thành luận văn này.
Dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn nhưng
chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý
thầy, quý cô cùng các anh (chị) và bạn bè quan tâm góp ý để luận văn được
hoàn thiện hơn.
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực và chất lượng nhân lực .........................
5
1.1.2. Đặc điểm chất lượng nguồn nhân lực của cơ sở đào tạo công lập .
6
1.1.3. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
của cơ sở đào tạo công lập trong điều kiện hiện nay ................................
8
1.2. Nội dung, nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn
nhân lực của cơ sở đào tạo công lập ...........................................................
16
1.2.1. Nội dung chất lượng nguồn nhân lực của cơ sở đào tạo công lập 16
1.2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực của cơ sở đào tạo
công lập ...................................................................................................
20
ivi
vi
1.3. Kinh nghiệm và bài học rút ra của một số nước trên thế giới và các
đơn vị trên địa bàn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ......................
26
iv
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về phát triển nguồn
nhân lực ...................................................................................................
26
1.3.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nhân lực cho Việt Nam.......... 28
tỉnh Hải Dương ...................................................................................... 45
3.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trung tâm Giáo dục thường xuyên
tỉnh Hải Dương........................................................................................ 47
3.2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Trung tâm Giáo dục
thường xuyên tỉnh Hải Dương .................................................................... 49
3.2.1. Thực trạng trình độ nguồn nhân lực tại Trung tâm giáo dục
thường xuyên tỉnh Hải Dương ................................................................ 49
3.2.2. Thực trạng về kỹ năng nghề nghiệp.............................................. 54
3.2.3. Về phẩm chất chính trị của nhân lực ............................................ 54
3.2.4. Về thể chất (sức khỏe) nhân lực tại Trung tâm giáo dục thường
xuyên tỉnh Hải Dương............................................................................. 55
3.3. Đánh giá chung về chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm Giáo
dục thường xuyên tỉnh Hải Dương ............................................................. 56
3.3.1. Kết quả đạt được về chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm
Giáo dục thường xuyên tỉnh Hải Dương................................................. 56
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực
tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Hải Dương........................... 63
3.4. Phân tích SWOT về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trung tâm
giáo dục thường Xuyên tỉnh Hải Dương..................................................... 68
.................................................................... 68
.................................................................... 69
Chương 4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN TỈNH HẢI DƯƠNG NHỮNG NĂM TỚI
...................................................... 71
4.1. Phương hướng phát triển và nhu cầu chất lượng nguồn nhân lực của
Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Hải Dương trong những năm tới.. 71
vi
vi
i
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 94
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 96
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCNV
:
Cán bộ công nhân viên
CNH-HĐH :
Công nghiệp hóa - hiện đại hoá
CNV
:
Công nhân viên
ĐTB
:
viii
viiiv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thang đánh giá Likert..................................................................... 38
Bảng 3.1. Tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương ....................... 44
Bảng 3.2. Một số chỉ têu về các đơn vị sự nghiệp công trên địa bàn tỉnh ..... 45
Bảng 3.3. Trình độ tin học của nhân lực tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải
Dương năm 2013............................................................................. 51
Bảng 3.4. Trình độ ngoại ngữ của nhân lực tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải
Dương Năm 2013............................................................................ 52
Bảng 3.5. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức của cán bộ Trung
tâm GDTX tỉnh Hải Dương (mẫu phiếu điều tra M7) .................... 52
Bảng 3.6. Nhận xét về đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý lớp ở Trung
tâm GDTX tỉnh Hải Dương trong điều kiện hiện nay .................... 56
Bảng 3.7. Nhận xét về đội ngũ cán bộ làm công tác tuyển sinh, quảng bá ở
Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương trong điều kiện hiện nay ......... 58
Bảng 3.8. Nhận xét về đội ngũ cán bộ quản lý Tài chính, tài sản ở Trung
tâm GDTX tỉnh Hải Dương trong điều kiện hiện nay .................... 60
Bảng 3.9. Mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chất lượng nhân lực tại
Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương và Trường CĐ Hải Dương? .... 62
Bảng 3.10. Nhận xét về mức độ tác động của các yếu tố sau đến chất lượng
nguồn nhân lực ở Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương hiện nay ..... 65
Bảng 4.1. Thứ tự ưu tên các biện pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại
trung tâm hiện nay ..........................................................................
79
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
.
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực đã trở thành một trong những
nhiệm vụ hàng đầu của mỗi tổ chức, mỗi quốc gia trên thế giới. Chất lượng
nguồn nhân lực hoặc nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn nhân lực với
những con người lao động có tri thức tốt, có kỹ năng cao và có tính nhân văn
sâu sắc. Kinh nghiệm cho thấy, sự phát triển của các cơ quan, doanh nghiệp
2
gắn chặt với chính sách và chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
3
Tuy nhiên, nhìn lại nguồn nhân lực của nước ta hiện nay, chúng ta
không khỏi lo lắng về chất lượng yếu kém, về cơ cấu và sự phân bổ thiếu hợp
lý. Nguồn nhân lực của Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương cũng không nằm
ngoài thực trạng chung của đất nước.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương” làm luận
văn tốt nghiệp là có ý nghĩa cấp thiết về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở những vấn đề lý luận chung về nhân lực, yêu cầu của chất
lượng nhân lực nói chung, yêu cầu chất lượng nhân lực trong các khâu công
việc nói riêng phục vụ cho hoạt động của Trung tâm luận văn phân tích thực
trạng chất lượng nhân lực quản lý lớp; nhân lực làm công tác tuyển sinh
quảng bá và nhân lực làm công tác quản lý tài chính tài sản, thiết bị tại Trung
tâm GDTX tỉnh Hải Dương. Từ đó rút ra những thành tựu, hạn chế và những
nguyên nhân hạn chế và khuyến nghị giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng nhân lực trong từng khâu công việc tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải
2011-2013, kiến nghị giải pháp trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa khoa học, đóng góp của đề tài luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Về mặt khoa học: Nghiên cứu góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý
luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại cơ sở đào tạo công lập.
- Về mặt thực tiễn: Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại
Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương, đánh giá kết quả đạt được, cũng như
những tồn tại và nguyên nhân. Từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải
Dương.
5
4.2. Đóng góp chủ yếu của đề tài
Thứ nhất, góp phần nghiên cứu rõ hơn đặc điểm chất lượng nguồn
nhân lực Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương trên cơ sở kết hợp giữa quan niệm
chất lượng tổng hợp, chất lượng chung với chất lượng nhân lực gắn liền với
các khâu công việc trong hoạt động đào tạo công lập.
Thứ hai, đã đánh giá được thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại
Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương hiện nay, chỉ ra những mặt được và chưa
được trên phương diện chất lượng nhân lực nói chung, chất lượng nhân lực
trong các khâu hoạt động nói riêng.
Thứ ba, đã chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến thành tựu và hạn chế về
chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương hiện nay.
Thứ tư, khuyến nghị đồng bộ hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực Trung tâm GDTX tỉnh Hải Dương những năm tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực tại
thế nào và xây dựng kế hoạch phân bổ một cách hợp lý giống như các nhà tài
chính phân bổ ngân sách nhà nước cho các khu vực khác nhau của nền kinh
tế.
Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một"tài nguyên đặc
biệt", một nguồn lực của sự phát triển kinh tế. Bởi vậy việc phát triển con
người, phát triển nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ
thống phát triển các nguồn lực. Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố bảo
7
đảm chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của mọi quốc gia. Đầu
tư
8
cho con người là đầu tư có tnh chiến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho
sự phát triển bền vững.
Chất lượng nhân lực có hàm nghĩa rất rộng. Đối với từng cá nhân đó là
những khả năng về sức khỏe, trình độ văn hoá, chuyên môn, ý thức tổ chức
kỷ luật và thói quen lao động.
Chất lượng nhân lực được thể hiện bằng các chỉ tiêu định tnh về tnh
trạng phát triển thể lực, trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, trình độ
quản lý, cơ cấu về tuổi, giới tnh, phẩm chất đạo đức, tác phong và kỷ luật
của nhân lực nói chung, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước nói
riêng.
Chất lượng nhân lực được biểu hiện trên các mặt: thể lực, trí lực,
phẩm chất đạo đức, tác phong và ý thức tổ chức kỷ luật, có quan hệ chặt chẽ
với nhau, trong đó thể lực là nền tảng, là cơ sở để phát triển trí tuệ, là
phương tiện để truyền tải trí tuệ của con người vào hoạt động thực tễn.
Nhân lực của một tổ chức chính là lực lượng lao động mà tổ chức
cán bộ quản lý lớp học, tuyển sinh lớp. Sẽ không có hoạt động Giáo dục
đúng đắn, lành mạnh một khi vấn đề đạo đức nghề nghiệp không được coi
trọng. Để có được sản phẩm trong ngành Giáo dục có chất lượng thì trình độ
cán bộ phải không ngừng được nâng lên đồng thời cả về chuyên môn, nghiệp
vụ, phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống.
Chất lượng nguồn nhân lực trong cơ sở đào tạo công lập là một sự
tổng hợp, kết tinh của rất nhiều yếu tố và giá trị cùng tham gia tạo nên.
Trong đó, gồm ba yếu tố cơ bản: thể lực, trí lực và tâm lực.
Trí lực là năng lực trí tuệ, khả năng nhận thức và tư duy mang tính sáng
tạo thích ứng với xã hội của cán bộ quan hệ khách hàng, giáo viên, học sinh,
sinh viên. Nói đến trí lực là nói đến yếu tố tinh thần, trình độ văn hoá và học
vấn, biểu hiện ở khả năng vận dụng những điều kiện vật chất, tnh thần vào
hoạt động thực tễn nhằm đạt hiệu quả cao, đồng thời là khả năng định
hướng giá trị hoạt động của bản thân để đạt được mục têu. Trí lực là yếu tố
chiếm vị
10
trí trung tâm chỉ đạo hành vi của con người trong mọi hoạt động, kể cả trong
việc lựa chọn các giải pháp phù hợp nhằm phát huy tác dụng của các yếu tố
khác trong cấu trúc chất lượng nguồn nhân lực. Trí lực là yếu tố quyết định
phần lớn khả năng sáng tạo của con người.
Tâm lực là những giá trị chuẩn mực đạo đức, phẩm chất của cán
bộ quan hệ khách hàng, giáo viên, học sinh, sinh viên… được biểu hiện
trong thực tiễn công tác giảng dạy, quản lý lớp học, tuyển sinh. Những giá
trị đó gắn liền với năng lực tư duy và hành động cụ thể của con người, tạo
nên chất lượng của nguồn nhân lực. Tâm lực tạo ra động cơ bên trong của
chủ thể, thúc đẩy và điều chỉnh hoạt động của con người. Nói cách khác, tâm
lực góp phần vào việc phát huy vai trò của các yếu tố thể lực và trí lực của
con người.
nhân lực (con người). Về mặt chất lượng bao gồm sức khoẻ, trình độ học
vấn, chuyên môn kỹ thuật và các phẩm chất cá nhân. Về cơ cấu bao gồm tỷ lệ
cấu thành số lượng, chất lượng giữa các loại lao động, mối tương quan,
quan trọng nhất là tỷ lệ giữa đại học, trung học chuyên nghiệp và công nhân
kỹ thuật lành nghề. Ở nước ta hiện nay, việc nâng cao chất lượng nhân lực
là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ
bản phát triển xã hội tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững.
Ở góc độ lao động - xã hội, nâng cao chất lượng nhân lực là việc nâng
cao dân trí, phát triển giáo dục, đào tạo để nâng cao năng lực tiếp thu và làm
chủ công nghệ. Nhập khẩu công nghệ nước ngoài nhưng không có khả năng
tếp thu công nghệ một cách hiệu quả thì không có tác dụng phát triển kinh
tế. Thực tiễn cho thấy, để thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại
hoá chúng ta phải thu hút được công nghệ hiện đại từ bên ngoài, muốn vậy
chúng ta phải luôn nâng cao chất lượng nhân lực, nâng cao năng lực tiếp thu
công nghệ và hoàn chỉnh công nghệ đó trong điều kiện hoàn cảnh của đất
nước ta để phát huy hiệu quả cao hơn. Tiếp thu và làm chủ công nghệ cần
phát huy và giải quyết hai vấn đề cơ bản: Phát triển nhân lực và đẩy mạnh
công tác nghiên cứu và triển khai. Để nâng cao chất lượng nhân lực, trước
hết công tác giáo dục - đào tạo phải là yêu cầu cấp bách hàng đầu. Đây là
công việc lâu dài liên tục cho cả quá trình phát triển của đất nước.
13
Từ sự phân tích trên có thể khái quát: Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực là quá trình biến đổi nhằm phát huy, khơi dậy tềm năng của con
người, là phát triển toàn bộ nhân cách và từng bộ phận trong cấu trúc nhân
cách, phát triển cả về năng lực thể chất lẫn năng lực tinh thần của con người,
tạo dựng và ngày càng nâng cao, hoàn thiện cả về đạo đức, năng lực chuyên
môn trình độ chất lượng này lên trình độ chất lượng khác cao hơn, toàn diện