Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
---------------
TRầN MINH THắNG
QUảN Lý QUỹ BảO HIểM
THấT NGHIệP ở VIệT NAM
Hà Nội, NĂM 2018
Vit thuờ lun vn thc s, lun ỏn tin s
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
---------------
TRầN MINH THắNG
QUảN Lý QUỹ BảO HIểM
THấT NGHIệP ở VIệT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng (Kinh tế Bảo hiểm)
Mã số: 62340201
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. NGUYN VN NH
2. TS. VN SINH
nghiên cứu được tiếp thu trong thời gian học tập tại trường là hành trang quan trọng
giúp tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin chuyển lời tri ân sâu sắc nhất đến tập thể giáo viên hướng dẫn, PGS.TS.
Nguyễn Văn Định và TS. Đỗ Văn Sinh. Sự hướng dẫn tận tình, tâm huyết và rất trách
nhiệm của các thầy đã giúp tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo BHXH Việt Nam và các đơn vị
trực thuộc BHXH Việt Nam, các đồng nghiệp trong ngành đã luôn quan tâm và tạo mọi
điều kiện trong quá trình thu thập dữ liệu, tư vấn và các gợi ý chính sách.
Xin cảm ơn tình cảm của những người thân, gia đình đã quan tâm, tạo mọi điều
kiện để tôi hoàn thành luận án.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả Luận án
Trần Minh Thắng
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM THẤT
NGHIỆP ....................................................................................................................... 19
2.1.2. Cơ quan quản lý bảo hiểm thất nghiệp và quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam ... 62
2.2. Thực trạng quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam ........................... 68
2.2.1. Quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp ................................................................... 68
2.2.2. Quản lý chi BHTN .......................................................................................... 76
2.2.3. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát............................................................. 84
2.2.4. Quản lý cân đối thu - chi quỹ BHTN .............................................................. 85
2.2.5. Quản lý hoạt động đầu tư quỹ BHTN ............................................................. 86
2.3. Đánh giá tình hình quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam .............. 86
2.3.1. Kết quả đạt được ............................................................................................... 86
2.3.2. Tồn tại, hạn chế ............................................................................................... 96
2.3.3. Đánh giá nhân tố tác động đến quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ............... 106
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 122
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUỸ
BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM .......................................................... 123
3.1. Định hướng, quan điểm tổ chức quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ........... 123
3.1.1. Định hướng mục tiêu quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp .............................. 123
3.1.2. Quan điểm về tổ chức quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ............................. 126
3.2. Giải pháp quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam ........................... 131
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện chính sách pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp ............ 131
3.2.2. Giải pháp về kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý ............................................ 132
3.2.3. Giải pháp về quản lý thu bảo hiểm thất nghiệp............................................. 133
3.2.4. Giải pháp quản lý chặt chẽ các khoản chi bảo hiểm thất nghiệp .................. 135
3.2.5. Giải pháp đảm bảo cân đối thu - chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp.................... 136
3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp137
3.2.7. Xây dựng và ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ trong quản lý quỹ bảo
hiểm thất nghiệp ...................................................................................................... 138
3.2.8. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về bảo hiểm thất
nghiệp ...................................................................................................................... 139
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHVL
Bảo hiểm việc làm
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
CPS
Khảo sát Dân cư Hiện thời
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
HĐLV
Hợp đồng làm việc
ILO
Bảng 1.2: Quỹ BHTN và tính bền vững ở một số quốc gia trên thế giới ................... 49
Bảng 2.1: Tình hình lập và giao kế hoạch thu BHTN (2011 - 2015) ......................... 69
Bảng 2.2: Số người lao động tham gia BHTN (2011 - 2015) .................................... 71
Bảng 2.3: Số tiền thu BHTN (2011 - 2015) ................................................................ 73
Bảng 2.4: Tình hình lập và giao kế hoạch chi BHTN (2011 - 2015) ......................... 78
Bảng 2.5: Số người thụ hưởng các chế độ BHTN (2011-2015) ................................. 78
Bảng 2.6: Kết quả chi trả BHTN (2011 - 2015) ......................................................... 82
Bảng 2.7: Cân đối quỹ BHTN (2011 - 2015) ............................................................. 85
Bảng 2.8: Đánh giá sự phù hợp của chính sách pháp luật về BHTN ......................... 89
Bảng 2.9: Đánh giá của cán bộ BHXH về việc chấp hành pháp luật BHTN đối với
đơn vị sử dụng lao động sau khi thanh tra, kiểm tra .................................. 92
Bảng 2.10: Đánh giá về thủ tục, hồ sơ tham gia BHTN ............................................... 93
Bảng 2.11: Đánh giá về thủ tục, hồ sơ hưởng chế độ BHTN ....................................... 94
Bảng 2.12: Đánh giá về sự chuyên nghiệp của cán bộ BHXH hiện nay ...................... 96
Bảng 2.13: Đánh giá của cán bộ BHXH về việc chấp hành chính sách, pháp luật về
BHTN của người sử dụng lao động ........................................................... 97
Bảng 2.14: Đánh giá về tỷ lệ tham gia BHTN hiện nay ............................................... 98
Bảng 2.15: Kết quả phân tích hồi quy Logistic .......................................................... 111
Bảng 2.16: Kết quả kiểm định Hosmer-Lemeshow đánh giá sự phù hợp của mô hình
Logistic ..................................................................................................... 112
Bảng 2.17: Kết quả phân tích hồi quy Logistic .......................................................... 118
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
DANH MỤC HÌNH
Hình 1:
Đánh giá của cán bộ cơ quan BHXH về mức độ ảnh hưởng của nhân tố
chính sách pháp luật đến quản lý quỹ BHTN ........................................... 120
Hình 2.18: Đánh giá của người sử dụng lao động và người lao động về mức độ ảnh
hưởng của nhân tố chính sách pháp luật đến quản lý quỹ BHTN............. 121
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, thất nghiệp là điều không thể tránh khỏi, để lại
nhiều hệ lụy đến người lao động, gia đình họ và toàn xã hội như: mất cân đối về tài
chính đối với người lao động; lãng phí nguồn nhân lực xã hội; tệ nạn xã hội gia tăng,
thậm chí đe doạ đến sự ổn định thể chế chính trị của quốc gia,… Để đối phó và khắc
phục hậu quả của tình trạng thất nghiệp, các chế độ trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp mất
việc làm hay BHTN là những biện pháp hữu hiệu nhằm thay thế, bù đắp một phần thu
nhập cho người lao động khi bị thất nghiệp và quan trọng hơn là hỗ trợ họ học nghề,
giới thiệu việc làm để người thất nghiệp sớm quay lại thị trường lao động, có thu nhập
và ổn định lại cuộc sống. Tại nhiều quốc gia trên thế giới, BHTN là một trong những
chính sách quan trọng góp phần giải quyết các vấn đề về thất nghiệp, việc làm và đảm
bảo ASXH.
Tại Việt Nam, quyền lợi của người lao động cũng như tình trạng thất nghiệp
luôn được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm trong từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội khác nhau. Giai đoạn trước năm 2009, NSNN đã chi hàng trăm tỷ đồng mỗi
năm để giải quyết cho hàng chục vạn người lao động thông qua các chế độ trợ cấp thôi
việc, trợ cấp tạm ngừng việc, trợ cấp mất việc làm hay các chế độ trợ cấp đối với
người lao động dôi dư khi sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước,... Để đảm bảo tốt hơn
hưởng TCTN để tránh bị phát hiện; một số đơn vị có biểu hiện lách luật để trốn đóng
BHTN bằng cách giao kết hợp đồng lao động với người lao động thời hạn dưới 03
tháng hoặc đóng chưa đầy đủ số người trong đơn vị, đóng không đúng mức lương của
người lao động, nợ đọng tiền BHTN,… Thông tin việc làm còn hạn chế, việc đào tạo
nghề còn bất cập về thời gian, kinh phí và ngành nghề đào tạo, chưa đáp ứng nhu cầu
của thị trường lao động. Cơ chế phối hợp trong thực hiện chính sách và thanh tra, kiểm
tra giữa các cơ quan, tổ chức chưa thực sự chặt chẽ,... Mặt khác, quỹ BHTN hiện nay
chủ yếu hướng tới chi trả chế độ trợ cấp thất nghiệp với số chi tuyệt đối lớn hơn rất
nhiều lần các chế độ khác, chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề để duy trì việc làm cho người lao động chưa được chi trả, các chính sách BHTN
mang tính chủ động nhằm hạn chế tình trạng sa thải lao động, hỗ trợ mức đóng BHTN
hay nâng cao vai trò của thị trường lao động chưa được quan tâm đúng mức,... dẫn đến
số tiền kết dư của quỹ BHTN hiện nay là khá lớn.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, “Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt
Nam” là đề tài được tác giả lựa chọn để nghiên cứu nhằm khắc phục những vấn đề hạn
chế, bất cập, từ đó, góp phần quản lý quỹ BHTN chặt chẽ, hiệu quả và đúng pháp luật.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá đúng thực trạng quản lý quỹ BHTN và đề xuất một số giải pháp chủ
yếu nhằm quản lý quỹ BHTN ở Việt Nam chặt chẽ, hiệu quả và đúng pháp luật.
b. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quỹ BHTN
và quản lý quỹ BHTN;
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu, quản lý chi, cân đối quỹ BHTN.
Đồng thời, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý quỹ BHTN ở Việt Nam;
- Đề xuất các giải pháp và đưa ra những kiến nghị nhằm quản lý quỹ BHTN
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Cách thức và phương pháp thu thập dữ liệu cho nghiên cứu là đặc biệt quan trọng vì
nó ảnh hưởng đến chất lượng của số liệu và ảnh hưởng đến kết quả phân tích
(Creswell, 2013). Do đó, để đảm bảo chất lượng dữ liệu cho nghiên cứu, tác giả thực
hiện khảo sát với hai nhóm đối tượng chủ yếu: Nhóm thứ nhất, là người lao động trên
toàn quốc, chủ yếu tập trung ở các tỉnh, thành phố có đông lao động, mật độ khu công
nghiệp dày đặc như: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng
Nai, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng,... Nhóm thứ hai, là các bộ quản lý quỹ BHTN
trên toàn quốc và tập trung chủ yếu ở các địa bàn địa lý nêu trên, mà ở đó, cán bộ quản
lý BHTN nhiều hơn so với các tỉnh khác.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
4
Theo Privitera (2013) kích thước mẫu nghiên cứu phải đảm bảo hai khía cạnh
sau: (1) đủ lớn và (2) đối tượng chọn mẫu phải đa dạng nhằm phản ánh đúng bản chất
của thông tin. Số lượng phiếu khảo sát đối với người lao động là 2019 người ở các loại
hình doanh nghiệp như: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Số lượng phiếu khảo sát đối với cán bộ quản lý
quỹ BHTN là 1021, chủ yếu làm công tác quản lý thu BHTN, chi trả chế độ BHTN ở
các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương và các quận/ huyện/ thị xã/ thành phố trực
thuộc tỉnh. Sau khi loại bỏ các trường hợp không hợp lệ, tác giả thu về 1613 phiếu hợp
lệ với nhóm thứ nhất và với nhóm thứ hai tác giả thu về 976 phiếu hợp lệ. Như vậy,
kích cơ mẫu sử dụng cho các mô hình nghiên cứu có thể nói là đủ lớn để đảm bảo rằng
các kết quả phân tích là đáng tin cậy.
Một số cán bộ cơ quan BHXH mặc dù đã được hẹn trước nhưng không gặp
được trực tiếp vì nhiều lý do khác nhau, tác giả đã thực hiện khảo sát qua điện thoại.
ước An sinh xã hội C102 năm 1952; ILO Convention (1991), Công ước xúc tiến, hỗ
trợ và bảo vệ phòng chống thất nghiệp C168 năm 1991. Những công ước này là định
hướng cho các nước hoạch định chính sách tìm kiếm biện pháp phòng chống thất
nghiệp để bảo vệ người lao động và gia đình họ. Để hoạch định và tổ chức thực hiện
được những chính sách này là hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị và
xã hội của từng nước.
Trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học công bố những công trình nghiên cứu về
BHTN và các vấn đề liên quan.
- Wandner, S. A., & Stengle, T. (1997) đã chỉ ra thực tế là trong những năm gần
đây, cứ mỗi tháng lại có khoảng 1/3 số người lao động thất nghiệp có trong danh sách
những người nhận trợ cấp định kỳ theo thống kê của Khảo sát Dân cư Hiện thời (CPS).
Những cá nhân này gọi là người thất nghiệp được bảo hiểm. Tỷ lệ những người đang
nhận bảo hiểm được gọi là tỷ lệ người thụ hưởng thất nghiệp. Có rất nhiều cách tính tỷ
lệ thụ hưởng thất nghiệp và mỗi cách tính lại có những ý nghĩa riêng. Mục đích của
nghiên cứu này nhằm giới thiệu các tính chỉ tiêu, tỷ lệ người thụ hưởng thất nghiệp. Từ
đó, để mọi người thảo luận và vận dụng trong thực tiễn.
CPS giới thiệu số liệu người thất nghiệp toàn cầu. Dựa vào khảo sát trên một số
hộ gia đình, phương pháp này xác định tất cả những người thất nghiệp đang tìm kiếm
việc làm trong một đơn vị thời gian nhất định trong tháng. Tất cả những người đang
tìm việc làm, bất kể do bị mất việc hay bỏ việc, bất kể đó là công việc đầu tiên hay họ
mới quay lại làm việc, bất kể họ có gắn bó với công việc đó hay không và bất kể thời
gian thất nghiệp là một tuần hay vài năm, đều được CPS tính đến.
Ngược lại, khái niệm về người thất nghiệp được bảo hiểm dựa trên những
nguồn thông tin hoàn toàn khác lại mang tính hạn chế hơn. Người thất nghiệp được
bảo hiểm gồm tất cả những người tham gia vào hệ thống BHTN. Họ phải đáp ứng
những điều kiện thụ hưởng ban đầu và đang yêu cầu hay đang được thụ hưởng trợ cấp
thất nghiệp cho 01 tuần thất nghiệp. Họ thường là những người lao động có gắn bó với
công việc nhưng bị ép buộc phải thôi việc và có khả năng tìm kiếm việc khác. Họ có
thể có tiền lương và vẫn được tính như một người thất nghiệp vì khoảng thời gian họ
nhận trợ cấp thất nghiệp là hạn chế, đa số thường chỉ thất nghiệp trong khoảng dưới 06
BHTN tối ưu nhất cho chu kỳ kinh doanh. Mô hình này hỗ trợ hiệu quả cho việc tăng
cường trợ cấp BHTN cho người thất nghiệp lâu dài trong thời kỳ suy thoái. Tại Mỹ, cơ
chế để bắt đầu mở rộng trợ cấp BHTN khi tỷ lệ thất nghiệp của một bang đạt tới một
ngưỡng nhất định. Cơ chế này được xem là thiết kế không hiệu quả và việc mở rộng
chỉ có thể được thực hiện ở một số ít bang trước khi xảy ra khủng hoảng. Tiểu luận thứ
hai phân tích tính khả thi của các mô hình Markov Switching (MS) nhằm xác định ở
chu kỳ suy thoái nào trong thị trường lao động có thể thực hiện mở rộng trợ cấp
BHTN. Tăng cường trợ cấp trong thời kỳ suy thoái với mô hình MS dựa theo khoảng
thời gian thất nghiệp trung bình liên kết chặt chẽ hơn với việc kéo dài thời gian đảm
nhận một công việc tạm thời hơn là các chương trình hiện thời và các giải pháp đề xuất
khác. Tiểu luận cuối cùng tập trung vào tác động của chương trình mở rộng tự động tại
Mỹ tới hành vi tìm kiếm. Với chương trình này, có một sự không chắc chắn trong việc
thụ hưởng trợ cấp của cá nhân người tham gia bởi việc mở rộng mang tính ngẫu nhiên
và không chắc chắn vì phụ thuộc vào tỷ lệ thất nghiệp tại một bang. Tác giả sử dụng
cách tiếp cận hồi quy gián đoạn để xác định ảnh hưởng của chương trình tới khoảng
thời gian thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp ở quy mô hạt. Tác giả nhận thấy rằng việc mở
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
7
rộng trợ cấp có tác động đáng kể đến cả hai yếu tố trên, sự không chắc chắn ở chương
trình này có thể tác động đáng kể đến tỷ lệ thất nghiệp ở hạt.
Kết luận của nghiên cứu này có thể sử dụng như nguồn tài liệu hướng dẫn các
nhà hoạch định chính sách nhằm thiết kế một hệ thống BHTN tối ưu, xác định thời
điểm suy thoái của thị trường lao động và hiểu rõ tác động của việc tăng cường trợ cấp
một cách tự động trong thời kỳ suy thoái tới hành vi tìm hiểu của người dân. Tuy
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
8
2011) và chính sách mở rộng trợ cấp thất nghiệp chưa từng có tiền lệ (Bộ Lao động Mỹ
2011) đã thu hút sự quan tâm trong những thảo luận về chính sách của Chính phủ. Trợ cấp
BHTN có thể được đề xuất xóa bỏ nếu chính sách mở rộng trợ cấp này trong những năm
vừa qua được xác định là làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp. Ở khía cạnh khác, nếu sự gia tăng
này là không đáng kể, chính sách hạn chế trợ cấp có thể “trừng phạt” những cá nhân chịu
tác động của khủng hoảng kinh tế nhưng lại “đút túi” một món lời nhỏ.
Nghiên cứu này cho thấy việc mở rộng chính sách BHTN, việc kéo dài thời
gian nhận trợ cấp BHTN của người lao động bị thất nghiệp có tác động trực tiếp và
làm gia tăng người bị thất nghiệp. Điều này đương nhiên ảnh hưởng đến quỹ và quản
lý quỹ BHTN. Song nghiên cứu không đi sâu vào vấn đề chính mà luận án hướng tới.
- Carter, J., Bédard, M., & Bista, C. P. (2013) nghiên cứu so sánh kinh nghiệm
thực hiện bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm việc làm khu vực Châu Á và trên thế giới.
Trong nghiên cứu này đã trình bày tổng quan về các chương trình bảo hiểm thất
nghiệp và bảo hiểm việc làm đang được thực hiện tại 14 quốc gia, như một phương án
hỗ trợ một phần thu nhập cho người lao động tham gia bảo hiểm trong khi họ thay đổi
công việc, và tìm kiếm việc làm mới. Các quốc gia được lựa chọn làm đối tượng cho
nghiên cứu này không chỉ đa dạng về mặt địa lý, mà còn đang trong các giai đoạn phát
triển kinh tế khác nhau. Có hai quốc gia ở Bắc Mỹ (Canada và Hoa Kỳ), hai ở Nam
Mỹ (Argentina và Chile), ba ở Châu Âu (Đan Mạch, Pháp, Đức), một ở Trung Đông
(Bahrain), hai nước là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
(Thái Lan và Việt Nam), và bốn nước cuối cùng thuộc khu vực Đông Á (Trung Quốc,
Nhật Bản, Mông Cổ và Hàn Quốc).
Nghiên cứu này thực chất chỉ là một bài báo nêu lên các đặc điểm chính và thực
tiễn triển khai một số chương trình BHTN - có ba nước gọi là chương trình bảo hiểm
- Đỗ Văn Sinh (2005) đã nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý luận về quỹ BHXH,
quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam. Tác giả cũng đã chỉ ra những nhân tố tác động đến
quỹ BHXH đó là: nhân tố chính sách, nhân tố tổ chức thực hiện, các nguồn tài chính
vận động làm tăng quy mô quỹ BHXH, giảm quỹ BHXH. Và các nội dung quản lý quỹ
BHXH. Trên cơ sở đó, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý quỹ BHXH
trong giai đoạn nghiên cứu, cụ thể tập trung nghiên cứu quỹ hưu trí và trợ cấp giai
đoạn từ năm 1995 - 2003 và quỹ khám chữa bệnh từ năm 1998 - 2003 về chính sách,
mô hình quỹ, phương thức quản lý và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý quỹ BHXH để
tìm ra những tồn tại, vướng mắc và nguyên nhân. Xuất phát từ những thực trạng, tồn
tại, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam gồm:
hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về chế độ hình thành và sử dụng quỹ BHXH;
Hoàn thiện hoạt động nghiệp vụ quản lý quỹ BHXH; Hoàn thiện hoạt động thanh tra,
kiểm tra, kiểm toán quỹ BHXH; Hoàn thiện hoạt động thông tin, tuyên truyền về chính
sách BHXH; Các giải pháp điều kiện về mô hình tổ chức bộ máy, cán bộ, trang thiết bị
cơ sở vật chất phục vụ quản lý quỹ BHXH;...
Nghiên cứu trên đã chỉ ra một số vấn đề liên quan đến quỹ và quản lý BHXH
như: Đối tượng tham gia, đối tượng thụ hưởng, mô hình tổ chức thực hiện,... Tuy
nhiên, nghiên cứu này được thực hiện trước khi Luật BHXH ban hành và là một
trong những nghiên cứu có tính tương đồng về quỹ BHTN, quản lý quỹ BHTN. Do
đó, công trình này sẽ được tác giả kế thừa những vấn đề liên quan để nghiên cứu
trong luận án này.
- Nguyễn Văn Định (2008) nghiên cứu và đề xuất mô hình tổ chức bảo hiểm
thất nghiệp ở Việt Nam. Nghiên cứu đã làm rõ những vấn đề lý luận về thất nghiệp, trợ
cấp thất nghiệp và BHTN, đánh giá đúng thực trạng thất nghiệp ở nước ta, nhu cầu và
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
khi chính sách BHTN có hiệu lực và chưa đề cập đến quỹ BHTN cũng như quản lý
quỹ BHTN ở Việt Nam.
- Nguyễn Vinh Quang (2009) nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm thực hiện
bảo hiểm thất nghiệp trên thế giới với mục đích đưa ra các thông tin cô đọng và khái
quát bức tranh về các mô hình BHTN điển hình trên thế giới tại các nước phát triển,
các nước đang phát triển và các nước chuyển đổi. Về cơ sở lý thuyết, chuyên đề đưa ra
một số định nghĩa về BHTN như: Trong Công ước 102/1952 về An sinh xã hội (Các
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
11
Tiêu chuẩn tối thiểu) và Công ước 168/1988 về thúc đẩy việc làm và bảo đảm người
lao động chống lại thất nghiệp, ILO đã xác định: BHTN là một hình thức bảo hiểm xã
hội nhằm đảm bảo chi trả một khoản trợ cấp tối thiểu trong một thời gian giới hạn cho
những cá nhân bị thất nghiệp mà không do lỗi của họ, gây ra việc mất thu nhập mà họ
và gia đình họ dựa vào đó; Từ điển bách khoa toàn thư Columbia định nghĩa: BHTN là
loại hình bảo hiểm chống lại sự mất thu nhập trong khoảng thời gian một người lao
động khoẻ mạnh bị thất nghiệp một cách không tự nguyện. Mục đích của hình thức
bảo hiểm này là cung cấp một khoản trợ cấp tối thiểu cho người lao động bị thất
nghiệp đến khi họ tìm lại được việc làm; Từ điển bách khoa toàn thư Britannica định
nghĩa: BHTN là một loại hình BHXH được xây dựng nhằm đền bù cho người lao động
trong một giai đoạn ngắn hạn do bị thất nghiệp không tự nguyện. Mục đích cơ bản của
BHTN là cung cấp sự trợ giúp tài chính cho các lao động mất việc trong một khoảng
thời gian đủ để cho phép họ tìm việc làm khác hoặc được thuê lại làm công việc cũ.
Trong chuyên đề này, tác giả tập trung nghiên cứu các yếu tố như: Đối tượng
tham gia, nguồn đóng góp, điều kiện hưởng, trường hợp loại trừ, các hình thức cung
BHXH từ đó đưa ra khái niệm về cơ chế thu BHXH, nội dung cơ bản của cơ chế thu
BHXH. Trong quá trình phân tích thực trạng cơ chế thu BHXH ở Việt Nam, cơ chế
thu BHXH được đánh giá phải đảm bảo qua 5 tiêu chí, cụ thể: tính minh bạch, tính
thuận tiện, tính hiệu quả, tính kiểm soát, tính trôi chảy trong vận hành. Và một số chỉ
tiêu cơ bản đánh giá cơ chế thu BHXH là: tỷ lệ lao động tham gia BHXH, kết quả cấp
sổ BHXH, tỷ lệ nợ đóng BHXH, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH. Sau khi đánh
giá các tiêu chí, tác giả đưa ra những kết quả đạt được và một số hạn chế về cơ chế thu
BHXH như: Việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc còn chậm, sự phối hợp
chưa chặt chẽ, chưa thường xuyên, hoạt động thu nộp phí BHXH chưa thuận tiện, sự
kiểm soát đối với hoạt động thu BHXH chưa chặt chẽ, tỷ lệ lao động tham gia BHXH
thấp, ứng dụng CNTT trong hoạt động thu BHXH còn nhiều hạn chế. Với những hạn
chế đó, tác giả đã đưa ra nhiều nhóm giải pháp, trong đó tập trung vào các giải pháp
hoàn thiện cơ chế thu BHXH: Hoàn thiện các quy định về thu BHXH; Tăng cường
quan hệ công chúng vào hoạt động BHXH; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát; Ứng dụng CNTT và cải cách hành chính.
Đây là một công trình nghiên cứu công phu và có hệ thống về cơ chế thu BHXH.
Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ có tính tương đồng với luận án và được kế thừa để nghiên
cứu về hoạt động thu BHTN do cơ quan BHXH thực hiện thu đồng thời với BHXH.
- Nguyễn Thị Chính (2010) nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến
công tác tổ chức và hoạt động chi trả các chế độ BHXH cho người lao động, đánh giá
thực trạng từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống tổ chức và hoạt động
chi trả các chế độ BHXH cho người lao động ở Việt Nam. Tác giả đã tiếp cận cơ sở lý
thuyết khá chi tiết về BHXH trong đó có quỹ BHXH, nghiên cứu các kinh nghiệm về
tổ chức chi trả các chế độ BHXH tại Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Pháp… và đưa ra bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam.
Thực trạng hệ thống tổ chức chi trả các chế độ BHXH ở Việt Nam được tác giả
phân tích rất chi tiết, từ quy trình chi trả các chế độ BHXH đến phân tích các tồn tại
của hoạt động chi trả các chế độ BHXH. Qua đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện hệ thống tổ chức và hoạt động chi trả các chế độ BHXH ở Việt Nam như:
Giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức chi trả BHXH; Giải pháp hoàn thiện hoạt động
doanh khi đơn vị lách luật về đối tượng tham gia hay nói cách khác là thiếu bình đẳng
trong hỗ trợ doanh nghiệp lớn và nhỏ bởi giới hạn số lượng lao động để tham gia
BHTN; hoặc trụ sở đơn vị không rõ ràng gây khó khăn cho cơ quan quản lý thực hiện
thu BHTN. Để khắc phục những tồn tại đó, đề tài đưa ra bốn giải pháp nhằm thúc đẩy
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia BHTN trong thời gian tới. Cụ thể, với giải
pháp 1: Giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật về BHTN, đề xuất mở rộng đối
tượng tham gia BHTN, quy định trách nhiệm của chủ sử dụng lao động trong việc
tham gia BHTN và các cơ quan thực hiện chính sách, đồng thời quy định về thanh tra,
kiểm tra, rà soát tình hình tham gia BHTN; Giải pháp 2: giải pháp về tổ chức thực
hiện, tăng cường thông tin tuyên truyền, tập huấn thực hiện chính sách; Giải pháp 3:
giải pháp về thanh tra, kiểm tra và phát hiện các vi phạm, xử lý các vi phạm; Giải pháp
4: các giải pháp hỗ trợ khác.
Tuy nhiên, liên quan đến quỹ BHTN và quản lý quỹ BHTN lại được trình với
nội dung rất hạn chế, có chăng chỉ đề cập đến các yếu tố có liên quan đến việc hình
thành và sử dụng quỹ, như: chính sách, pháp luật, đối tượng tham gia, mức đóng,
thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật…
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
14
- Trung tâm phát triển xã hội và môi trường vùng (CERSED) (2013) nghiên
cứu, phân tích và đánh giá tình hình hoạt động của quỹ BHTN trong giai đoạn 2009 2012, xác định các yếu tố đầu vào, yếu tố đầu ra cũng như các yếu tố tác động tới tình
hình hoạt động của quỹ. Đánh giá, dự báo tình hình phát triển của quỹ, tính bền vững
của quỹ trong bối cảnh có những thay đổi của các yếu tố có liên quan. Và đề xuất mô
hình chuyển đổi xây dựng quỹ bảo hiểm việc làm dựa trên quỹ BHTN.
Nghiên cứu phân tích thực trạng hoạt động quỹ BHTN giai đoạn 2009 - 2012.
Phone: 0972.162.399
15
nhóm giải pháp phù hợp nhằm phát triển nguồn thu của quỹ BHYT.
Luận án đã bổ sung vào hệ thống cơ sở lý luận về quỹ BHYT và nguồn thu của
quỹ BHYT. Đặc biệt, nghiên cứu đã phân tích và chỉ ra nhiều nhân tố tác động đến
nguồn thu của quỹ BHYT, bao gồm: Chính sách pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội,
công tác tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật, chất lượng KCB, tổ chức thu, đối
tượng tham gia, mức đóng góp BHYT v.v... Nghiên cứu đã phân tích từng nhân tố và
cho rằng, các nhân tố trên đều có tác động tổng hợp đến nguồn thu, nhưng số lượng đối
tượng tham gia và mức đóng góp BHYT có tác động mạnh và trực tiếp đến nguồn thu
của quỹ BHYT. Qua phân tích thực trạng ở Việt Nam, nghiên cứu lý giải các nhân tố có
tác động mạnh nhất đến nguồn thu đó là: Chính sách pháp luật về BHYT. Do chính sách
pháp luật được điều chỉnh kịp thời và hợp lý nên số đối tượng tham gia tăng nhanh, mức
đóng cũng tăng nhanh từ đó làm tổng thu BHYT tăng, góp phần cân đối thu - chi quỹ
BHYT; và Chất lượng KCB BHYT còn nhiều yếu kém, đây là nhân tố không chỉ tác
động trước mắt, mà còn tác động rất lâu dài đến nguồn thu. Chính vì vậy, nghiên cứu
này đã đưa ra các giải pháp chủ yếu tập trung vào hoàn thiện chính sách, tăng cường
công tác tuyên truyền, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh BHYT…
Đây là một trong những nghiên cứu mà tác giả tổng quan do có tính tương đồng về
quỹ BHYT, nguồn thu của quỹ BHYT với quỹ và quản lý quỹ BHTN. Do đó, nghiên cứu
này sẽ được tác giả kế thừa để nghiên cứu về vấn đề mà luận án đang đề cập đến.
- Nguyễn Quang Trường (2016) quan điểm hiệu quả quản lý nhà nước về BHTN
được thể hiện qua nhiều khía cạnh như: số người tham gia BHTN tăng lên hằng năm, quỹ
BHTN phải an toàn và phát triển, trợ cấp bằng tiền cho người thất nghiệp và giải quyết tốt
việc làm cho người thất nghiệp, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng
tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về BHTN và phân tích, đưa ra một số các
nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về BHTN, như: (i) trình độ phát triển của nền