Phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ trồng rừng keo tại huyện con cuông, tỉnh nghệ an - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

CHU VĂN HÙNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HỘ TRỒNG
RỪNG KEO TẠI HUYỆN CON CUÔNG, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2018


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

CHU VĂN HÙNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HỘ TRỒNG
RỪNG KEO TẠI HUYỆN CON CUÔNG, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

60310105

Quyết định giao đề tài:




LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ của quý phòng ban, quý thầy cô Khoa Kinh tế, Khoa Sau Đại học Trường
Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt
tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn của tôi, thầy TS. Lê Kim
Long, sự hướng dẫn tận tình của thầy đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến UBND, Phòng Thống kê huyện Con
Cuông và Quý hộ nông dân thuộc các xã của huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An đã quan
tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thu thập thông tin, tài
liệu phục vụ nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Khánh Hòa, tháng 03 năm 2018
Tác giả

Chu Văn Hùng

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................... viii

3.1.2. Nghiên cứu chính thức ........................................................................................29
3.2. Phương pháp chọn mẫu ..........................................................................................29
3.3. Loại dữ liệu cần thu thập ........................................................................................29
3.4. Công cụ phân tích dữ liệu.......................................................................................29
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................................31
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........32
4.1. Khái quát về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An ....32
4.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................................................32
4.1.2. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................32
4.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................................33
4.2. Tình hình đời sống dân cư ......................................................................................35
4.3. Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ trồng rừng keo ..............................36
4.3.1. Phân tích các chỉ số hiệu quả kinh tế...................................................................36
4.3.2. Hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường .............................................................47
4.3.3. Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế cho các hộ trồng rừng
keo .................................................................................................................................48
4.3.4. Kiểm định các giả thuyết của mô hình ................................................................54
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ................................................................................................55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ............................................56
5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và đóng góp của đề tài...............................................56
5.2. Gợi ý một số chính sách .........................................................................................57
5.2.1. Nâng cao hiệu qua kinh tế cho nông hộ trồng keo bằng chính sách vay vốn .....57
5.2.2. Nâng cao hiệu qua kinh tế cho nông hộ trồng keo bằng việc nâng cao trình độ
cho các hộ nông dân ......................................................................................................57
vi


5.2.3. Nâng cao hiệu qua kinh tế cho nông hộ trồng keo bằng việc tăng cường ứng
dụng khoa học công nghệ trong phát triển cây keo .......................................................58
5.2.4. Nâng cao hiệu qua kinh tế cho nông hộ trồng keo bằng việc cải tiến công tác


DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

DT

Diện tích

ĐVT

Đơn vị tính

FAO

Tổ chức lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc

GO

Giá trị sản xuất

HQKT

Hiệu quả kinh tế

HQSX

Hiệu quả sản xuất

HSCK


NPV

Giá trị hiện tại ròng

SL

Sản lượng

SXKD

Sản xuất kinh doanh

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

VA

Giá trị gia tăng

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các biến trong mô hình đề xuất ....................................................................25
Bảng 4.1. Chi phí bình quân trồng keo theo từng năm của các hộ điều tra ..................38
Bảng 4.2. Chi phí tiền công của các hộ gia đình qua các năm ......................................40
Bảng 4.3. Tổng hợp chi phí cho 1 ha trồng keo ............................................................41
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất keo tại huyện Con Cuông .. 43

Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trồng rừng keo tại địa bàn huyện Con Cuông, tỉnh
Nghệ An. Khách thể nghiên cứu: Là các hộ trồng rừng keo mới xuất bán keo năm 2016.
Về không gian: Đề tài tập trung khảo sát trên địa bàn 4 xã tham gia trồng rừng keo tại
huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (120 hộ tham gia). Về thời gian: Đề tài nghiên cứu
sử dụng những số liệu sơ cấp là số liệu thực hiện trong năm 2017, các số liệu thứ cấp
là số liệu của giai đoạn 2010 - 2016.
Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau về phân tích
hiệu quả kinh tế cho các nông hộ tham gia trồng rừng keo tại các vùng địa lý khác.
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như thế
nào đến hiệu quả kinh tế cho các nông hộ tham gia trồng rừng keo sẽ là luận cứ khoa
học giúp các nhà quản lý đề ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế cho các nông hộ tham gia trồng rừng keo tại huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
Luận văn được thực hiện qua hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu
định lượng. Nghiên cứu sơ bộ được sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và
phương pháp nghiên cứu định lượng. Từ kết quả nghiên cứu sơ bộ, các biến độc lập
được xác định và sàng lọc, đồng thời điều chỉnh và hoàn thiện bảng hỏi làm công cụ
cho nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng chính thức sử dụng phương pháp
điều tra chọn mẫu với công cụ là bảng hỏi và xử lý dữ liệu bằng phần mềm excel và
SPSS 18. Luận văn đã tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ trồng
xi


rừng keo như hệ số GO, IC, MI, NPV, IRR, BCR. Tiếp theo luận văn đánh giá các yếu
tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các hộ trồng rừng keo trên địa bàn huyện Con
Cuông, tỉnh Nghệ An thông qua kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ và mức độ
tác động của các biến độc lập tới biến phụ thuộc trong mô hình thông qua mô hình hồi
quy bội.
Tóm lại, nghiên cứu của tác giả đã đạt được các mục tiêu đề ra và có một số đóng
góp sau: Hệ thống hóa công trình nghiên cứu liên quan tới hiệu quả kinh tế của các
nông hộ trồng rừng keo, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu của luận văn. Mô hình

triển rừng trồng… Một số dự án gây tiếng vang tới được triển khai tại đây là dự án
“Trồng rừng thay thế làm nương rẫy”, “Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng”, “Hỗ
trợ trồng rừng sản xuất giai đoạn 2008-2015 tại Quyết định số 147/2008/QĐ-TTg” vừa
bảo vệ rừng, vừa phát triển kinh tế nghề rừng. Những năm 2000, toàn huyện có trên
2.000 ha nương rẫy. Năm 2010, khi Nhà nước có chủ trương trồng rừng phòng hộ,
rừng sản xuất thay làm nương rẫy, Đảng bộ, chính quyền huyện, Hạt Kiểm lâm Con
Cuông và các Chủ rừng trên địa bàn đã nỗ lực vận động bà con tham gia, dù gặp nhiều
khó khăn: Người dân quen làm rẫy, chưa mặn mà với việc trồng rừng; nương rẫy ở sâu
trong núi, khó vào vô cùng…nhờ vậy mà đến nay diện tích trồng rừng của huyện Con
Cuông ngày càng tăng. Riêng năm 2013, huyện đã trồng mới trên 2.500 ha, trong đó
nhân dân tự bỏ vốn trồng mới gần 1.000 ha. Hiện nay, tiềm năng để phát triển kinh tế
ngành rừng ở huyện miền núi Con Cuông còn rất lớn. Ước tính trong khoảng 5 năm
tới, nhân dân các xã trên địa bàn huyện mới có thể trồng, phủ kín hết diện tích đó. Giai
đoạn 2011 - 2015, mỗi năm huyện Con Cuông trồng mới được từ 1.500 - 2.000 ha.
Bên cạnh quỹ đất, tiềm năng về lực lượng lao động là một trong những yếu tố tác động
đến phát triển kinh tế rừng ở Con Cuông.
Có thể nói, những năm trở lại đây, phong trào trồng rừng keo tại Con Cuông
phát triển mạnh. Theo thống kê của huyện Con Cuông, tính đến thời điểm hiện nay,
1


toàn huyện có trên 10.000 ha là cây keo, trong đó 4.000 ha đang trong quá trình thu
hoạch. Nhiều xã vùng sâu, vùng cao trước đây luôn là “điểm nóng” của việc phá rừng
làm nương rẫy như: Đôn Phục, Mậu Đức, Thạch Ngàn, Cam Lâm, Lục Dạ, Châu
Khê… thì nay bà con các dân tộc thiểu số đã nhanh chóng phủ xanh diện tích nương
rẫy bằng rừng keo, rừng Mét, đưa diện tích rừng trồng mới của Con Cuông đạt trên
2.000 ha mỗi năm. Trồng rừng nói chung và trồng rừng keo nói riêng đã góp phần tích
cực trong công cuộc xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm và làm thay đổi bộ mặt nông
thôn miền núi. Tuy nhiên, các nông hộ tham gia trồng rừng keo tại địa bàn hiện nay
nói chung đang gặp rất nhiều những khó khăn và trở ngại lớn như tập quán sản xuất

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trồng rừng keo tại địa
bàn huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
Khách thể nghiên cứu: Là các hộ trồng rừng keo mới xuất bán keo năm 2016.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Đề tài tập trung khảo sát trên địa bàn 4 xã tham gia trồng rừng
keo tại huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An (120 hộ tham gia).
+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng những số liệu sơ cấp là số liệu thực
hiện trong năm 2017, các số liệu thứ cấp là số liệu của giai đoạn 2010 - 2016.
1.5. Dự kiến ý nghĩa của kết quả nghiên cứu
1.5.1. Về mặt khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau về phân tích
hiệu quả kinh tế cho các nông hộ tham gia trồng rừng keo tại các vùng địa lý khác.
1.5.2. Về mặt thực tiển
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như
thế nào đến hiệu quả kinh tế cho các nông hộ tham gia trồng rừng keo sẽ là luận cứ khoa
học giúp các nhà quản lý đề ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế cho các nông hộ tham gia trồng rừng keo tại huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
1.6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được
kết cấu thành 5 chương:
Chương 1. Giới thiệu
Nội dung chương 1 sẽ trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, mục tiêu và
các câu hỏi nghiên cứu cũng như nội dung, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
3


Chương 2. Tổng quan tài liệu và cơ sở lý thuyết
Chương này tác giả dự kiến sẽ phân tích một số nội dung cơ bản như sau: Phân
tích một số nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước; Khái niệm về hiệu quả kinh
tế; Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả kinh tế; Bản chất của hiệu quả kinh tế; Các chỉ

2.1.1. Nông hộ
2.1.1.1. Khái niệm
Nông hộ hay hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông
nghiệp và phát triển nông thôn, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp. Các hoạt động sản
xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua các
nông hộ (Trần Xuân Long, 2009).
Nông hộ được định nghĩa là các hộ sử dụng lao động gia đình là chủ yếu trong
sản xuất nông nghiệp, họ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, họ tham gia
một phần vào thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao.
Nhà khoa học Lê Đình Thắng (1993), cho rằng: Nông hộ là tế bào kinh tế xã
hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn.
Đào Thế Tuấn (1997), cho rằng: Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động
nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông
nghiệp ở nông thôn.
FAO (2007), định nghĩa nông hộ là những hộ có các hoạt động trong nghề trồng
trọt, nghề rừng, nghề cá, nghề chăn nuôi và nghề nuôi trồng thủy sản. Các sản phẩm
nông nghiệp được hình thành thông qua quá trình quản lý và tổ chức sản xuất bởi các
thành viên trong gia đình và phần lớn chủ yếu dựa vào lao động nhà, bao gồm cả nam
lẫn nữ.
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về nông hộ nhưng khái niệm nông hộ có
những điểm sau đây: Là những nông hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất
chính là nông nghiệp; nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông; là đơn vị
kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là một đơn vị tiêu dùng.
2.1.1.2. Phân loại
Theo Phạm Anh Ngọc (2008), thì tùy theo mục đích nghiên cứu mà nông hộ
được phân chia thành các dạng khác nhau.
 Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:
- Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường: Loại hộ này
có mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu
dùng trong gia đình.

của hộ nông dân là có thu nhập cao không kể thu nhập ấy có nguồn gốc nào, trồng trọt,
chăn nuôi hay ngành nghề đó là kết quả chung của lao động gia đình (trích trong Đào
Thế Tuấn, 1995).
7


Ellis (1988) cho rằng: Kinh tế nông hộ khác với những người làm kinh tế khác
trong nền kinh tế thị trường ở bốn yếu tố: đất đai, lao động, vốn và sự tiêu dùng. Hộ là
cơ sở hoạt động của xã hội, giúp cho các tổ chức xác định, đánh giá kinh tế, cùng
chung một nguồn vốn, các thành viên cùng sống dưới một mái nhà, ăn chung, mọi
người đều hưởng phần thu nhập, mọi quyết định đều dựa trên những thành viên, kinh
tế nông hộ là một tổ chức kinh tế của nền kinh tế xã hội. Các nguồn lực như đất đai, tư
liệu sản xuất, lao động, vốn được đóng chung, chung một ngân sách, ngủ chung một
mái nhà, ăn chung; mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống đều do chủ
hộ phát ra.
Ở Việt Nam, từ khi thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị khóa VI (1988) về
”Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp”, hộ nông dân đã thực sự trở thành những đơn
vị tự chủ trong sản xuất nông nghiệp. Hộ được tự chủ trong sản xuất kinh doanh, được
toàn quyền trong điều hành sản xuất, sử dụng lao động, mua sắm vật tư kỹ thuật, hợp
tác sả xuát và tiêu thụ sản phẩm do họ làm ra. Như vậy, có thể hiểu kinh tế nông hộ là
một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài
sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy
định(Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền, 2013).
Tóm lại, kinh tế nông hộ là một loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh của hộ
gia đình, trong đó các hoạt động chủ yếu là dựa vào lao động gia đình. Quá trình phát
triển của kinh tế hộ gắn liền với quá trình phát triển của hộ đang hoạt động.
2.1.2.2. Đặc điểm
Theo Phạm Anh Ngọc (2008), các đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ nông dân là:
- Hoạt động của kinh tế hộ nông dân chủ yếu là dựa vào lao động gia đình hay là

phẩm, nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó.
Theo Samuellson và Nordhaus (2001), hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội
không thể tăng sản lượng một cách hàng loạt của một loại hàng hóa mà không cắt
giảm sản lượng một loại hàng hóa khác. Thực chất quan điểm hiệu quả này là đề cập
đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân
bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực làm tăng hiệu quả.
Theo Phạm Ngọc Kiểm (2013), hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ khai thác và
tiết kiệm chi phí các nguồn lực nhằm thực hiện các mục tiêu trong quá trình sản xuất.
Quan điểm hiệu quả này đã chú ý đến việc đánh giá hiệu quả kinh tế theo chiều sâu,
hiệu quả của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong quá trình sản xuất.
9


Theo tác giả Coelli (1995), hiệu quả kinh tế (EE – Economic efficiency) gồm
hai bộ phận là hiệu quả kỹ thuật (TE – Technical efficiency) và hiệu quả phân bổ (AE
– Allocative efficiency).
- Hiệu quả kỹ thuật (TE): Là khả năng tạo ra một khối lượng đầu ra cho
trước từ một khối lượng đầu vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một khối lượng đầu ra
tối đa từ một lượng đầu vào cho trước, ứng với một trình độ công nghệ nhất định.
Hiệu quả kỹ thuật được đo bằng số lượng sản phẩm có thể đạt được trên số nguồn lực
sử dụng vào sản xuất. Theo Koopman (2000), một nhà sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật
nếu họ không thể sản xuất nhiều hơn bất kỳ một đầu ra nào mà không sản xuất ít hơn
một số lượng đầu ra khác hoặc sử dụng nhiều hơn các yếu tố đầu vào.
Hiệu quả kỹ thuật chỉ liên quan đến phương diện vật chất của quá trình sản
xuất. Nó phản ánh mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra, giữa yếu tố đầu
vào và yếu tố đầu vào. Hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào công nghệ được áp dụng
cũng như trình độ chuyên môn tay nghề của người sản xuất.
- Hiệu quả phân bổ (AE): Là khả năng lựa chọn được một khối lượng đầu vào
tối ưu mà ở đó giá trị sản phẩm biên của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với giá của
đầu vào đó. Hiệu quả phân bổ là thước đo mức độ thành công của người sản xuất trong

sao? Các yếu tố nguồn lực được sử dụng nhiều hay ít? Như vậy, nó không phản ánh
được việc đầu tư sản xuất có hiệu quả hay không? Các nguồn lực được sử dụng như
thế nào? Trình độ tổ chức sản xuất của các chủ thể trong nông nghiệp ra sao? Để
phản ánh được các câu hỏi này, kết quả sản xuất thu được phải được đặt trong mối
quan hệ so sánh với chí phí đầu tư hoặc các nguồn lực được sử dụng. Với điều kiện
nguồn lực có hạn, quá trình sản xuất phải tạo ra được kết quả sản xuất cao. Chính điều
này thể hiện trình độ sản xuất và HQKT cho biết được điều này.
Thứ hai, về hiệu quả kinh tế và chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế: HQKT là
một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng tổng hợp của một quá trình sản xuất kinh
doanh, bao gồm hai mặt định tính và định lượng. Trong khi đó, các chỉ tiêu đo lường
HQKT chỉ phản ánh từng mặt các quan hệ định lượng.
Về mặt định tính, HQKT phản ánh trình độ năng lực sản xuất kinh doanh của
các tổ chức hoặc của nền kinh tế quốc dân. Các yếu tố cấu thành HQKT là kết quả sản
xuất và nguồn lực cho sản xuất mang các đặc trưng gắn liền với quan hệ sản xuất của
xã hội. HQKT chịu ảnh hưởng của các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội, quan hệ luật
pháp từng quốc gia và các quan hệ khác của hạ tầng cơ sở và hạ tầng kiến trúc.
Với nghĩa này, HQKT phản ánh toàn diện sự phát triển của tổ chức sản xuất, của
nền sản xuất xã hội. Như vậy, trên góc độ định tính, HQKT thể hiện trình độ sản xuất,
trình độ quản lý, trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào để đạt được kết quả đầu ra cao.
11


Về mặt định lượng, HQKT có thể đo lường được thông qua mối quan hệ bằng
lượng giữa kết quả sản xuất đạt được với chi phí bỏ ra. Thông qua các chỉ tiêu thống
kê, tài chính sẽ đo lường được HQKT. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh nào đó
của HQKT, không thể có một chỉ tiêu tổng hợp nào có thể phản ánh được đầy đủ các
khía cạnh khác nhau của HQKT. Các chỉ tiêu hiệu quả này quan hệ với nhau theo thứ
bậc từ chỉ tiêu tổng hợp, sau đó đến các chỉ tiêu phản ánh yếu tố riêng lẻ của quá trình
sản xuất. Thông qua các chỉ tiêu đo lường HQKT sẽ cho biết sản xuất đạt ở trình độ
nào và tìm ra các biện pháp thích hợp để tăng kết quả, giảm chi phí nhằm nâng cao

doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất của hộ nông dân nhằm
đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và lợi nhuận.
- Tổng chi phí sản xuất trên một đơn vị diện tích là tổng các chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất trên một đơn vị diện tích.
- Chi phí biến đổi (CPBĐ): Là toàn bộ chi phí đầu tư gồm chi phí lao động thuê,
chi phí vật chất và chi phí khác (không tính chi phí lao động gia đình (LĐGĐ) và chi
phí cơ hội cho thuê đất.
- Chi phí cố định (CPCĐ): Chi phí lao động gia đình (LĐGĐ) và chi phí cơ hội
cho thuê đất.
- Chi phí sản xuất (CPSX) bao gồm CPBĐ và CPCĐ.
- Doanh thu: Là giá trị thành tiền từ sản lượng sản phẩm với đơn giá sản phẩm.
Doanh thu = Số lượng x đơn giá
- Thặng dư: Là khoảng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi.
Thặng dư = Doanh thu – Chi phí biến đổi
- Tổng lợi nhuận: Là phần còn lại sau khi lấy thặng dư trừ chi phí cố định.
2.1.3.2. Các quan điểm về hiệu quả kinh tế
Các quan điểm hiệu quả kinh tế khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã
hội và mục đích của việc đánh giá HQKT. Hiện nay, có hai quan điểm về HQKT.
* Quan điểm truyền thống: Khi nói đến HQKT là nói đến phần còn lại của kết
quả sau khi đã trừ đi chi phí. HQKT là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra,
hay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm. Quan điểm
truyền thống chưa thật sự toàn diện khi xem xét HQKT. Sự thiếu toàn diện được thể
hiện: Thứ nhất, HQKT được xem xét với quá trình sản xuất kinh doanh trong trạng
thái tĩnh, HQKT chỉ được phân tích sau khi đã kết thúc chu kỳ sản xuất. Trong khi đó,
HQKT không những cho chúng ta biết được kết quả của quá trình sản xuất mà còn
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status