TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------
ĐẶNG THỊ CẨM TIÊN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA MÔ HÌNH TRỒNG NẤM RƠM
Ở HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
08 – 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------
ĐẶNG THỊ CẨM TIÊN
MSSV: 4114653
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA MÔ HÌNH TRỒNG NẤM RƠM
Ở HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận
văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày……tháng……năm……
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Cẩm Tiên
ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………….
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
..…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm……
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................. 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2
1.4.1 Phạm vi không gian ................................................................................... 2
1.4.2 Phạm vi thời gian ....................................................................................... 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀO LIỆU ........................................................................... 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .............................................................................. 6
2.1.1 Một số khái niệm ....................................................................................... 6
2.1.2 Phương pháp màng bao dữ liệu (DEA) ..................................................... 9
2.1.3 Các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế ................... 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................... 10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................. 11
CHƯƠNG 3: TỎNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .......................... 14
3.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LAI VUNG ................................................... 14
3.1.1 Vị trí địa lí ................................................................................................ 14
3.1.2 Điều kiện tự nhiên.................................................................................... 15
3.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội ........................................................................ 18
3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NẤM RƠM Ở HUYỆN LAI VUNG .......... 18
3.2.1 Giới thiệu về nấm rơm ............................................................................. 18
v
5.2.2 Đối với địa phương và tổ chức khuyến nông .......................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................40
PHỤ LỤC 1 ...................................................................................................... 42
vi
PHỤ LỤC 2 ...................................................................................................... 44
PHỤ LỤC 3 ...................................................................................................... 46
vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu phân phối mẫu điều tra trên địa bàn huyện Lai Vung
tỉnh Đồng Tháp ................................................................................................. 11
Bảng 2.2: Các biến số sử dụng trong mô hình DEA ........................................ 12
Bảng 2.3: Các biến trong mô hình và kỳ vọng các biến ................................... 12
Bảng 3.2: Diện tích cây trồng của huyện Lai Vung giai đoạn 2011 – 2013 ........
........................................................................................................................... 16
Bảng 3.3: Diện tích, sản lượng, năng suất nấm rơm từ năm 2011 – 2013 ...........
........................................................................................................................... 21
Bảng 4.1: Mô tả đặc điểm chung của nông hộ trồng nấm rơm
ở huyện Lai Vung ............................................................................................. 22
Bảng 4.2: Nguồn lực lao động của nông hộ ..................................................... 22
Bảng 4.3: Trình độ học vấn của chủ hộ trực tiếp sản xuất nấm rơm
phân theo cấp học ............................................................................................. 23
Bảng 4.4: Tỷ lệ tham gia tập huấn kỹ thuật sản xuất nấm rơm của nông hộ ... 24
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng đất trong sản xuất nấm rơm ............................... 25
CE (Cost Efficiency) : Hiệu quả sử dụng chi phí (kinh tế)
CP : Chi phí
DEA (Data Envelopment Analysis) : Phân tích màng bao dữ liệu
DT : Doanh thu
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
LN : Lợi nhuận
NN & PTNT : Nông nghiêp và Phát triển nông thôn
TE (Technical Efficiency) : Hiệu quả kỹ thuật
x
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đồng Tháp là một tỉnh thuộc ĐBSCL, có diện tích tự nhiên 3.283 km 2
được giới hạn bởi: phía Bắc và Tây Bắc giáp Campuchia, phía Nam và Đông
Nam giáp tỉnh Vĩnh Long, phía Đông giáp tỉnh Tiền Giang và Long An, phía
Tây giáp tỉnh An Giang và Cần Thơ. Đồng Tháp có hệ thống giao thông
thuỷ, bộ rất thuận lợi cho việc lưu thông, vận chuyển hàng hoá.
Đồng Tháp là một tỉnh nông nghiệp, nằm trong vùng trọng điểm về
nông nghiệp của quốc gia, là địa phương đứng thứ 3 cả nước về sản xuất lúa
gạo, đồng thời là trung tâm thu mua, chế biến lúa gạo lớn nhất khu vực, đứng
đầu về nuôi và chế biến cá tra, là vùng trồng cây ăn trái lớn đồng thời cũng là
địa phương có truyền thống trồng hoa kiểng. Ngành nông nghiệp Đồng Tháp
đã đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi nhằm góp
phần xây dựng nền nông nghiệp tăng trưởng liên tục và bền vững, tạo ra sản
phẩm có năng suất, chất lượng và giá trị cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Huyện Lai Vung được xem là huyện hưởng ứng tích cực trong việc
chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Từ một huyện chuyên canh lúa, người dân dần
- Mục tiêu 3: Phân tích hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng nấm rơm ở huyện Lai Vung, tỉnh Đồng
Tháp.
- Mục tiêu 4: Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho các
nông hộ trồng nấm rơm ở huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình sản xuất nấm rơm ở huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
những năm qua như thế nào?
- Mô hình trồng nấm rơm đem lại hiệu quả kinh tế như thế nào cho các
nông hộ ở huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng
nấm rơm ở huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp?
- Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh tế cho các nông hộ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện ở huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
1.4.2 Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện đề tài bắt đầu từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014.
Số liệu thứ cấp liên quan đến đề tài qua các năm từ năm 2011 đến năm 2014
2
do phòng NN & PTNT huyện Lai Vung cung cấp. Số liệu sơ cấp được thu
thập từ việc phỏng vấn trực tiếp các nông hộ trồng nấm rơm ở huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ trồng nấm rơm ở huyện
Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể là các nông hộ ở địa bàn 4 xã Phong Hòa,
Định Hòa, Tân Hòa và xã Long Thắng.
3
(TE) là 74%, hiệu quả phân bổ (AE) là 51% và mức hiệu quả kinh tế (EE)
đạt được là 38%. Nghiên cứu còn sử dụng phương pháp hồi quy tobit để xác
định các yếu tố như chính sách, khu vực, kinh nghiệm, diện tích tác động đến
hiệu quả sản xuất. Kết quả cho thấy, các chính sách của chính phủ có tác
động tích cực một phần vào việc tăng AE và EE của nông hộ, kinh nghiệm
ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kỹ thuật, diện tích canh tác tác động tích
cực đến hiệu quả kỹ thuật nhưng tiêu cực đến hiệu quả phân phối và sử dụng
chi phí.
Nguyễn Văn Tiển, Phạm Lê Thông (2014), “Phân tích hiệu quả kinh tế
của nông hộ trồng sen trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”. Nghiên cứu dựa trên
số liệu thu thập từ 120 nông hộ trồng sen ở tỉnh Đồng Tháp. Kết quả ước
lượng hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên dạng Cobb-Douglas cho thấy các yếu
tố sản xuất ảnh hưởng năng suất sen của hai vụ là lượng giống, phân đạm,
phân lân, phân kali, thuốc bảo vệ thực vật và lao động gia đình. Mức hiệu
quả kinh tế đạt được ở vụ 1 là 82,18%, còn ở vụ 2 là 82,99%. Bên cạnh đó,
nghiên cứu còn sử dụng phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất để
chỉ ra các yếu tố như vay vốn, diện tích đất trồng sen làm giảm hiệu quả của
nông hộ, trong khi trình độ học vấn càng cao thì sản xuất đạt hiệu quả càng
cao.
Phan Văn Hòa, Nguyễn Việt Thiên (2011), “Hiệu quả kinh tế sản xuất
nấm rơm ở Phú Lương, Phú Vang, Thừa Thiên Huế”. Nghiên cứu sử dụng
hàm sản xuất Cobb-Douglas để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng
suất và hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng nấm rơm. Kết quả cho thấy, các
yếu tố số lượng meo, rơm, số ngày công lao động và năm kinh nghiệm trồng
nấm ảnh hưởng làm tăng năng suất nấm, lớn nhất là số lượng meo giống.
Trông khi đó, tuổi vòm càng lớn thì càng không có hiệu quả kinh tế do làm
xác định các yếu tố có tương quan đến các chỉ số hiệu quả kinh tế và hiệu
quả kỹ thuật. Kết quả cho thấy các hộ sản xuất cao su thiên nhiên có quy mô
lớn (trên 2 ha) có hiệu quả sản xuất cao hơn những hộ gia đình có quy mô
nhỏ (dưới 2 ha). Đồng thời, các nhân tố như vốn vay đầu tư sản xuất cao su,
số cây mở miệng cạo và hệ số kỹ thuật cũng ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả chi phí.
Tóm lại, tất cả các nghiên cứu trên đều cố gắng tìm ra các yếu tố trực
tiếp hay gián tiếp tác động đến hiệu quả kinh tế của nông hộ. Việc ước lượng
hiệu quả kinh tế có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như phương
pháp tham số và phi tham số. Phân tích màng bao dữ liệu (DEA) là phương
pháp phi tham số được sử dụng phổ biến vì DEA có khả năng phân tích một
lượng lớn các yếu tố đầu vào và đầu ra mà không đòi hỏi dạng hàm sản xuất.
Trong nghiên cứu này tác giả kế thừa lại phương pháp ước lượng hiệu
quả kinh tế bằng phương pháp DEA thông qua việc ước lượng hiệu quả kỹ
thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả sử dụng chi phí. Ngoài ra,
tác giả còn sử dụng phương pháp hồi quy Tobit để phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh tế như tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm, tập
huấn, tín dụng, diện tích canh tác và số lao động tham gia trực tiếp sản xuất.
5
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm nông hộ
Hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông, lâm,
ngư nghiệp, bao gồm một nhóm có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết tộc
sống chung trong một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành các
tố đầu vào tối ưu tương ứng với giá và công nghệ sản xuất nhất định. Hiệu
quả kinh tế là tích giữa hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối.
EEi = TEi x AEi
Trong đó: EEi, TEi và AEi lần lượt là mức hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ
thuật, hiệu quả phân phối của nhà sản xuất thứ i.
a) Khái niệm hiệu quả kinh tế theo cách tiếp cận đầu vào
Mối quan hệ giữa những loại hiệu quả được biểu diễn ở hình 1. Xét môt
quá trình sản xuất sử dụng 2 đầu vào là X1 và X2 để sản xuất ra một loại sản
phẩm Q với giả định hiệu suất cố định theo quy mô.
Nguồn: Farrell, 1957
Hình 2.1: Mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật, phân phối và kinh tế
theo đầu vào
Ta có đường đẳng lượng SS’ biểu diễn phối hợp đầu vào nhỏ nhất có
thể tạo ra một đơn vị sản phẩm. Những điểm nằm trên đường đẳng lượng SS’
được coi là đạt hiệu quả và có thể sử dụng để đo lường hiệu quả kinh tế.
Điểm A cho thấy nhà sản xuất sử dụng quá nhiều yếu tố đầu vào để tạo ra
một đơn vị sản lượng đầu ra, phần kém hiệu quả kỹ thuật sẽ được đo lường
bởi đoạn AB, qua đó có thể điều chỉnh giảm yếu tố đầu vào mà không ảnh
hưởng đến lượng đầu ra. Thông thường tỷ lệ BA/OA đại diện cho các yếu tố
đầu vào cần được giảm để đạt hiệu quả kỹ thuật. Hiệu quả kỹ thuật nằm
trong khoảng 0 đến 1 và được đo lường bằng tỷ lệ:
TE = OB/OA
(2.1)
7
D
B
Y02
C
A
0
Y1/X
Y01
Hình 2.2: Mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật, phân phân, kinh tế theo đầu ra
8
Người sản xuất có thể lựa chọn sản xuất tại điểm A với tập hợp đầu ra
tương ứng là Y01 và Y02. Nếu tổ hợp đầu vào của người sản xuất được sử
dụng một cách có hiệu quả hơn thì khi đó họ có thể đạt được mức sản lượng
tại điểm B trên đường giới hạn sản xuất chứ không phải tại điểm A. Như vậy
hiệu quả kỹ thuật được tính bằng: TE = OA/OB (2.3)
Mặc dù, điểm B là điểm có hiệu quả kỹ thuật, tuy nhiên trên đường PPF
nhà sản xuất có thể đạt được tổng doanh thu cao hơn nếu như sản xuất tại
điểm C. Trong trường hợp này cần sản xuất nhiều Y1 và ít Y2 đi sẽ tăng
doanh thu. Cùng mức doanh thu với điểm C là điểm D. Hiệu quả kinh tế theo
mối quan hệ đầu ra bằng: EE = OA/OD. Hiệu quả phân bổ của sản phẩm:
AE = EE/TE = (OA/OD)/(OA/OB) =OB/OD
y
i 1
i
ji
x*ji 0, j
ki
yki 0, k
0, i
9
Trong đó:
wi = vectơ đơn giá các yếu tố sản xuất của DMU thứ i,
xi* = vectơ số lượng các yếu tố đầu vào theo hướng tối thiểu hóa chi phí
sản xuất của DMU thứ i,
i = 1 to N (số lượng DMU),
k = 1 to S (số sản phẩm),
j = 1 to M (số biến đầu vào),
yki = lượng sản phẩm k được sản xuất bởi DMU thứ i,
xji = lượng đầu vào j được sử dụng bởi DMU thứ i,
= các biến đối ngẫu.
Ước lượng các hiệu quả này bằng phần mềm DEAP phiên bản 2.1.
2.1.3 Các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
Số quan sát
Tỷ lệ (%)
Xã Phong Hòa
12
20,00
Xã Định Hòa
20
33,33
Xã Tân Hòa
16
26,67
Xã Long Thắng
12
20,00
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2014
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Bài nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau:
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả, trình bày, phân tích các
số liệu của các lĩnh vực kinh tế xã hội, tình hình sản xuất nấm rơm ở huyện
Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh diện tích, sản lượng, năng
suất sản xuất qua các năm. Đồng thời tính toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận
và các chỉ tiêu tài chính như DT/CP, LN/CP, LN/DT để đánh giá kết quả sản
xuất của nông hộ.
Sử dụng phương pháp DEA để đo lường hiệu quả kinh tế của việc sản
xuất nấm rơm. Các biến được sử dụng trong mô hình CRS-DEA để phân tích
hiệu quả kinh tế được trình bày trong bảng 2.2
11
x6
x7
w1
w2
w3
w4
w5
w6
w7
Sau khi đo lường hiệu quả kinh tế của các nông hộ qua mô hình CRSDEA, đề tài sử dụng mô hình hồi quy Tobit để phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh tế, mô hình ước lượng được xác định như sau:
E 0 1TU 2 HV 3 LD 4 KN 5 DT 6TH 7TD
Các biến độc lập ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các nông hộ được
giải thích và kỳ vọng được trình bày qua bảng 2.3.
Bảng 2.3: Các biến trong mô hình và kỳ vọng các biến
Biến số
TU
HV
LD
KN
DT
TH
TD
Diễn giải biến
Tuổi của chủ hộ trực tiếp sản xuất (năm)
Trình độ học vấn của chủ hộ (số năm đi học)
Số lao động gia đình tham gia trồng nấm rơm (người)
- LD là biến định lượng chỉ số lao động gia đình tham gia sản xuất nấm
rơm, việc tận dụng lao động gia đình có thể làm giảm chi phí thuê mướn lao
động trong các khâu sản xuất như bón phân, xịt thuốc góp phần tăng lợi
nhuận cho nông hộ. Vì vậy, hệ số của biến này có kỳ vọng ảnh hưởng tích
cực đến lợi nhuận của hộ.
- KN là biến định lượng. Kinh nghiệm sản xuất được tích lũy trong quá
trình sản xuất theo thời gian canh tác của nông hộ. Nông dân có nhiều năm
kinh nghiệm có thể đưa ra quyết định canh tác tốt hơn và các đầu vào sử
dụng hiệu quả hơn. Vì vậy, hệ số của biến này kỳ vọng sẽ ảnh hưởng tích
cực đến hiệu quả kinh tế của nông hộ.
- DT là diện tích trồng nấm rơm của nông hộ. Đất là yếu tố đầu vào rất
quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, diện tích đất mà mỗi
nông hộ sở hữu là khác nhau, biến diện tích được sử dụng để nắm bắt được
hiệu quả kinh tế về quy mô của nông hộ. Hệ số này được kỳ vọng sẽ ảnh
hưởng tích cực.
- TH là biến giả chỉ việc tham gia tập huấn kỹ thuật của các nông hộ ở
địa bàn nghiên cứu. Tham gia tập huấn sẽ giúp bà con nông dân tiếp thu tiến
bộ khoa học kỹ thuật và nắm bắt những kiến thức về nông nghiệp nhằm giúp
nông dân có biện pháp xử lí hiệu quả về tình hình sâu bệnh trên nấm rơm. Vì
vậy, hệ số của biến này có kỳ vọng cùng chiều với mức hiệu quả kinh tế.
- TD là biến giả chỉ tình hình vay vốn của người nông dân, việc sản
xuất nông nghiệp luôn chứa đựng nhiều rủi ro, vay vốn sẽ giúp nông dân có
một phần vốn đầu tư để duy trì việc sản xuất nấm rơm ổn định. Vì thế tác
động của biến này có kỳ vọng dương và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của
nông hộ.
13