ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
TP. HCM, ngày 15 tháng 10 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN CAO HỌC
Họ và tên
: NHÂM ĐỨC THẮNG
Ngày, tháng, năm sinh: 24/10/1991
Chuyên ngành
: Kỹ Thuật Môi Trƣờng
Khóa
: 2015
Phái: Nam
Nơi sinh: Thái Bình
MSHV: 1541810015
I. Tên đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp xử lý chất thải rắn công
nghiệp và chất thải nguy hại từ các khu công nghiệp tỉnh Bình Dƣơng – áp dụng
tại khu công nghiệp VSIP 1”
II. Nhiệm vụ và nội dung:
tin, số liệu tài liệu trích dẫn đã chỉ rõ nguồn gốc.
Tp. HCM ngày,
tháng
năm 2017
Tác giả
Nhâm Đức Thắng
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự
hƣớng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình từ quý thầy cô Trƣờng Đại Học
Công Nghệ TP.HCM.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý thầy cô của Trƣờng Đại Học
Công Nghệ TP.HCM, phòng Quản lý Khoa học - Đào tạo sau Đại học, khoa Công
nghệ Sinh học - Thực phẩm - Môi trƣờng đặc biệt là những thầy cô đã tận tình
truyền thụ kiến thức cho tôi suốt thời gian học tập tại Trƣờng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS
Huỳnh Phú giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi nghiên cứu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn quý anh, chị và Ban lãnh các phòng ban chuyên môn
của Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Dƣơng VSIP 1 đã tạo điều kiện cho tôi thu
thập số liệu và điều tra khảo sát để có dữ liệu viết luận văn.
Đồng thời cảm ơn các cô chú, anh chị, đồng nghiệp tại Sở Tài nguyên và
Môi trƣờng thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dƣơng đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi
bao gồm: Quy trình bán phế liệu từ các doanh nghiệp trong KCN ra thị trƣờng;
Quy trình chuyển giao CTR thông thƣờng từ các chủ nguồn thải sau đó chuyển
đến nhà máy xử lý; Quy trình chuyển giao CTNH từ các chủ nguồn thải cho chủ
kinh doanh hạ tầng KCN.
4. Điều tra, khảo sát CTRCN - CTNH trong KCN VSIP 1, từ đó xác định quy
mô, diện tích các kho lƣu giữ, trang thiết bị, dụng cụ thu gom CTNH tại khu trung
chuyển áp dụng phù hợp với KCN VSIP 1, đồng thời đề xuất hƣớng xây dựng nhà
máy nhiệt phân bằng công nghệ Plasma để xử lý CTRCN - CTNH trong KCN
VSIP1
v
ABSTRACT
Master Thesis on “Studying and proposing solutions to treat industrial solid
waste and hazardous waste from industrial parks of Binh Duong province applied in VSIP Industrical Park 1” assessed the present condition in management
of industrial solid and hazardous wastes as well as proposed solutions for
improving efficiency of the model, that is suitable with present situation of Binh
Duong province and Decision No 23/2016/QD-UBND dated August 5, 2016 on
the promulgation of regulations on solid waste management in the province and
the People's Committee of Binh Duong Province and continue to strengthen the
management and treatment of ordinary solid waste and hazardous wastes in the
province. With the following contents:
1. Assessment of present condition of solid waste generation, present
management in Binh Duong province, statistical data on solid waste and
difficulties in management of solid waste.
2. Direct investigation, detailed assessment of specific volume and
composition of Solid Waste - Hazardous Waste and treatment at enterprises
operating in Binh Duong Industrial Park.
3. Develop and propose management solutions and technologies for industrial
6. TÍNH MỚI CỦA LUẬN VĂN .......................................................................................6
CHƢƠNG 1 ...............................................................................................................7
TỔNG QUAN VỀ CÁC HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT
THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ NGUY HẠI CÁC NGHIÊN CỨU
TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC ....................................................................................7
1.1. ĐỊNH NGHĨA CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP (CTRCN) .............................. 7
1.1.1. Nguồn gốc phát sinh CTRCN ......................................................................... 7
1.1.2. Thành phần và tính chất CTRCN .................................................................... 7
1.1.3. Phân loại CTRCN ........................................................................................... 7
1.2
ĐỊNH NGHĨA CHẤT THẢI NGUY HẠI (CTNH) ...........................................8
1.2.1. Nguồn gốc phát sinh CTNH............................................................................ 9
1.2.2 . Thành phần, tính chất CTNH .......................................................................... 9
1.2.3. Phân loại CTNH theo tiêu chuẩn quốc tế....................................................... 11
1.2.4. Phân loại theo thông tƣ 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 . 12
1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI ............................13
1.4. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƢỚC ..............................16
CHƢƠNG 2 .............................................................................................................22
HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
CÔNG NGHIỆP, CHẤT THẢI NGUY HẠI PHÁT SINH TỪ CÁC KCN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG ............................................................... 22
viii
2.1. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRCN VÀ CTNH PHÁT SINH TỪ CÁC KCN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƢƠNG .........................................................................22
2.1.1. Hiện trạng quản lý CTRCN và CTNH trên toàn tỉnh Bình Dƣơng ............... 22
2.1.2. Hiện trạng quản lý CTRCN và CTNH phát sinh từ các KCN trên địa bàn tỉnh
ix
đến nhà máy xử lý .................................................................................................... 64
3.1.4 Quy trình chuyển giao CTNH từ các chủ nguồn thải cho chủ kinh doanh hạ
tầng KCN ................................................................................................................. 65
3.2. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ
CTRCN VÀ CTNH PHÁT SINH TỪ CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH
DƢƠNG. .............................................................................................................................70
3.2.1. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý tỉnh Bình Dƣơng trong
việc quản lý CTRCN thông thƣờng và CTNH......................................................... 70
3.2.2. Đề xuất các biện pháp giám sát, kiểm tra việc thực hiện quản lý CTRCN
thông thƣờng và CTNH phát sinh từ các KCN ........................................................ 72
3.2.3 Giải pháp về truyền thông, nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực75
3.2.4 Giải pháp về đầu tƣ và tài chính ..................................................................... 75
3.2.5 Giải pháp về giám sát, kiểm tra, thanh tra...................................................... 76
3.2.6 Giải pháp hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu, phát triển công nghệ ..................... 76
3.2.7 Giải pháp về đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cƣờng trao đổi và hợp tác kỹ
thuật với các tổ chức quốc tế .................................................................................... 77
CHƢƠNG 4 .............................................................................................................79
ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CTRCN VÀ
CTNH TẠI KCN VSIP 1 ........................................................................................79
4.1. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT, HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CTRCN,
CTNH TẠI KCN VSIP 1...................................................................................................79
4.1.1. Xác định khối lƣợng CTRCN và CTNH phát sinh từ KCN VSIP 1 ............. 79
4.1.2. Xác định thành phần, tính chất của CTRCN và CTNH phát sinh từ KCN
VSIP 1 ...................................................................................................................... 81
4.2 ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CTRCN VÀ
CTNH TẠI KCN VSIP 1...................................................................................................84
4.2.1 Tính toán xây dựng mô hình phân loại, thu gom, trung chuyển CTRCN và
BXD
Bộ Xây dựng
BYT
Bộ Y tế
CCN
Cụm công nghiệp
CNH
Công nghiệp hóa
CQCP
Cơ quan chính phủ
CT
Chỉ thị
CTNH
Chất thải nguy hại
CTR
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
ĐT
Đô thị
DV
Dịch vụ
ENTEC
Trung tâm Công nghệ Môi trƣờng
EPA
Cơ quan Bảo vệ Môi trƣờng Mỹ
EPCA
Đạo luật chống ô nhiễm Môi trƣờng
GPS
Hệ thống định vị vệ tinh
GTVT
Kinh tế trọng điểm Phía Nam
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
MT
Môi trƣờng
MTV
Một thành viên
NĐ-CP
Nghị định - Chính phủ
NQ
Nghị quyết
ODA
Vốn tín dụng ƣu đãi
PTN
Phòng thí nghiệm
Thông tƣ - Bộ Xây dựng
TW
Trung ƣơng
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
VSMT
Vệ sinh môi trƣờng
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
WTO
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
XDCB
Xây dựng cơ bản
xiii
xiv
Hình 4.21: Tủ điều khiển .................................................................................................135
Hình 4.22: Sơ đồ công nghệ BIOFAST – R ...................................................................136
Hình 4.23: Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc rỉ của CTRCN - CTNH .................................137
Hình 4.24 : Hiếu khí với thiết bị SupAero đang vận hành.............................................139
Hình 4.25: Thiết bị Ozone ...............................................................................................139
Hình 4.26 : Hệ thống RmS điều khiển hoàn toàn tự động .............................................140
Hình 4.27: Container xử lý hóa học và xử lý yếm khí, vật liệu: inox SUS – 304 ........141
Hình 4.28: Module khử mùi của hệ thống xử lý nƣớc thải............................................143
Hình 4.29. Xỉ nóng chảy trong lò ...................................................................................144
Hình 4.30. Xỉ thủy tinh ...................................................................................................144
Hình 4.31. Máy ép gạch block và gạch thành phẩm từ tro xỉ rác thải .........................144
Hình 4.32. Gạch Block thành phẩm từ tro xỉ.................................................................145
Hình 4.33. Sản xuất phân hữu cơ vi sinh ........................................................................145
Hình 4.34. Thành phần hóa học của một khí tổng hợp thông thƣờng. .........................150
Hình 4.35 Số tiền tiết kiệm cho việc xử lý CTRCN – CTNH hiện nay................. 156
xv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Danh mục các doanh nghiệp dịch vụ môi trƣờng liên quan đến
CTRCN và CTNH .....................................................................................................30
Bảng 2.2 : Kết quả tổng kết khối lƣợng chất thải các đơn vị xử lý liên quan đến
CTRCN - CTNH .......................................................................................................31
Bảng 2.3 : Khối lƣợng CTRCN và CTNH đƣợc các chủ vận chuyển khác chuyển
vể KLH Xử lý chất thải Nam Bình Dƣơng ............................................................... 33
Trong xu thế đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam, các hoạt động sản xuất
công nghiệp của cả nƣớc nói chung và của tỉnh Bình Dƣơng nói riêng liên tục tăng
trƣởng, bình quân là 14,4%/năm. Trên phạm vi toàn tỉnh, đến tháng 6/2015, trong số
28 KCN đã thành lập với tổng diện tích trên 9.500 ha, chiếm 9,5% về số lƣợng và
11,3% về diện tích KCN cả nƣớc; có 26 KCN đã đi vào hoạt động (chiếm 12,3% so
với cả nƣớc). Ban Quản lý các KCN Bình Dƣơng đƣợc giao quản lý 26 KCN, có
tổng diện tích quy hoạch là 7.539,59 ha; còn lại 02 KCN đang trong giai đoạn đền bù
giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản. Các KCN đã hoàn thành việc xây dựng, thì
kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN đƣợc đầu tƣ đồng bộ và hiện đại, góp phần thay
đổi diện mạo của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đẩy mạnh thu hút đầu tƣ vào
KCN. Tổng diện tích đất công nghiệp của 28 KCN đang hoạt động đã cho thuê đạt
2.572 ha, tỷ lệ lấp đầy 50,5%, cao hơn bình quân chung của cả nƣớc (tỷ lệ 48%).
Ngoài các KCN tập trung nêu trên, còn có Khu liên hợp công nghiệp - đô thị - dịch
vụ và Khu công nghệ cao chuyên ngành công nghệ sinh học, khu công nghiệp công
nghệ cao đang lập thủ tục thành lập. Đồng thời, đến cuối năm 2016, toàn tỉnh có 8
cụm công nghiệp (CCN) đƣợc quy hoạch nên lƣợng CTRCN - CTNH sẽ tăng nhanh
chóng trong thời gian tới. Tuy nhiên, trong những năm qua hoạt động sản xuất công
nghiệp của tỉnh Bình Dƣơng đã làm nảy sinh nhiều vấn đề môi trƣờng bức xức, trong
đó CTRCN - CTNH là một trong những vấn đề lớn đang thu hút sự quan tâm của
tỉnh, nhà nƣớc và cộng đồng xã hội.
Hiện nay, công tác quản lý CTRCN - CTNH trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng nói
chung và trong các KCN nói riêng, có thể nói vẫn đang là một vấn đề hết sức nan
giải và bất cập. Nguồn lực quản lý CTRCN - CTNH của các cấp ngành quản lý môi
trƣờng còn thiếu và yếu, chƣa đủ năng lực triển khai quản lý chính sách; hệ thống
quản lý CTNH hình thành từ khi có Luật BVMT (2014) nhƣng vẫn chƣa đƣợc hoàn
thiện một cách đầy đủ và đi vào nhận thức cộng đồng.
Các chủ đầu tƣ các KCN thiếu vốn đầu tƣ nên việc xây dựng cơ sở hạ tầng
BVMT cho các KCN nhƣ đã quy định không thể thực hiện trƣớc khi KCN chính
1
1/ Giao nhiệm vụ Công ty kinh doanh hạ tầng KCN, CCN trên địa bàn toàn tỉnh tổ
2
chức phân loại, thu gom, lƣu giữ và chuyển giao CTR thông thƣờng và CTNH trong
phạm vi KCN, CCN do Công ty làm chủ đầu tƣ với nội dung và lộ trình nhƣ sau:
a) Đối với 26 KCN và 8 CCN đã đi vào hoạt động, khẩn trƣơng thực hiện
chậm nhất đến tháng 12/2015:
-
Bổ sung ngành nghề hoạt động và giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải
nguy hại theo hƣớng dẫn tại Thông tƣ số 12/2006/TT-BTNMT ngày
26/12/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng về việc hƣớng dẫn điều kiện
hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý
chất thải nguy hại
-
Bố trí nhân sự, địa điểm trung chuyển, kho lƣu giữ, trang thiết bị, dụng cụ thu
gom, tập trung CTR thông thƣờng, CTNH và đáp ứng các yêu cầu tiếp nhận
chất thải đã đƣợc phân loại tại nguồn từ các doanh nghiệp trong KCN, CCN.
-
Chủ động hợp đồng các doanh nghiệp trong KCN, CCN về phân loại, thu
gom, lƣu giữ CTNH, CTR thông thƣờng và hợp đồng với các đơn vị có chức
năng xử lý, tiêu hủy CTR thông thƣờng, CTNH phát sinh trong KCN, CCN.
-
vận chuyển, xử lý, tiêu hủy CTR thông thƣờng, CTNH của các doanh nghiệp trong
KCN, CCN và Công ty kinh doanh hạ tầng theo đúng quy định.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
-
Đề xuất đƣợc các giải pháp nâng cao hiệu quả của các mô hình phân loại thu
gom trung chuyển chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại cho các
KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng
-
Xây dựng thiết lập đƣợc mô hình phân loại, thu gom, bảo quản tại các khu
trung chuyển đối với chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại phù
hợp tại KCN VSIP 1. Từ đó nghiên cứu công nghệ và đề xuất hƣớng lựa chọn
cũng nhƣ giải pháp áp dụng để xử lý CTRCN - CTNH tại KCN VSIP 1 hiện
nay.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu theo các nội dung sau:
Nghiên cứu tổng quan về hiện trạng các mô hình quản lý chất thải công
nghiệp và chất thải nguy hại tại các KCN tỉnh Bình Dƣơng
Xây dựng hƣớng dẫn kỹ thuật và đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý
CTRCN - CTNH phát sinh từ các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng
Áp dụng thử nghiệm mô hình quản lý và công nghệ xử lý CTRCN - CTNH tại
KCN VSIP 1
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phƣơng pháp thu thập thông tin và kế thừa các số liệu có sẵn : nhằm thu thập thông
4
triển bền vững giữa kinh tế - xã hội cũng nhƣ góp phần bảo vệ môi trƣờng sinh thái
tự nhiên.
6. TÍNH MỚI CỦA LUẬN VĂN
-
Xác nhận đƣợc thực trạng xả thải, thu gom, vận chuyển, xử lý CTRCN - CTNH
ở tỉnh Bình Dƣơng từ trƣớc đến nay và đề xuất đƣợc hƣớng giải quyết và biện
pháp khắc phục CTRCN - CTNH ở các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình
Dƣơng.
-
Thiết lập các giải pháp xử lí và áp dụng khoa học công nghệ để phân loại, thu
gom, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại tại KCN
VSIP 1 là cần thiết nhằm cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác xử
lý CTRCN - CTNH tại các KCN khác trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng
-
Đề xuất hƣớng tiến hành xây dựng và đƣa vào vận hành nhà máy xử lý CTRCN
- CTNH trong KCN VSIP 1 bằng công nghệ Plasma tiên tiến và hiện đại của
thế giới, thân thiện với môi trƣờng, bên cạnh đó còn nhân rộng mô hình này cho
các KCN khác trên toàn tỉnh Bình Dƣơng.
6
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI
mức độ độc hại của chất thải. Mục đích của sự phân loại là nhằm lập “các lý lịch quản
lý” và xác định các biện pháp xử lý an toàn CTRCN.
1.2 ĐỊNH NGHĨA CHẤT THẢI NGUY HẠI (CTNH)
Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các
đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây
nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tƣơng tác với các chất khác và gây
nên các tác động nguy hại đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.
Qua tham khảo tài liệu cho thấy, định nghĩa CTNH của Việt Nam cũng tƣơng tự
nhƣ nhiều định nghĩa khác của Mỹ, Canada, Philipin...đã nhấn mạnh đến tính chất
nguy hại của một số loại chất thải, cho dù đƣợc thải ra với khối lƣợng nhỏ thì CTNH
cũng có khả năng gây ảnh hƣởng đáng kể đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.
Việc phân tích kỹ hơn cho thấy rằng, Quy chế quản lý CTNH của Việt Nam có
hạn chế là không giải thích rõ các cụm từ : dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn,
dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác. Điều này chắc chắn sẽ gây khó khăn
cho công tác quản lý, giám sát chất thải mỗi khi gặp phải CTNH nằm ngoài danh
mục quy định trong phần phụ lục của Quy chế này. Ngoài ra, các loại chất phóng xạ
cũng không đƣợc đề cập đến trong. Quy chế, vì theo thông lệ của thế giới thì nguồn
chất thải này phải đƣợc quản lý riêng biệt. Ví dụ nhƣ ở Mỹ, các nguồn chất thải
phóng xạ đƣợc đặc trách quản lý bởi Ủy ban kiểm soát hạt nhân (NRC) và Sở năng
lƣợng (DOE).
Để hiểu rõ hơn ý nghĩa của những cụm từ trên, chúng ta có thể tham khảo thêm định
nghĩa CTNH của EPA - Mỹ:
Chất thải có tính chất cháy nổ là những dung dịch có nhiệt độ bốc cháy dƣớc
60oC hoặc những chất rắn có khả năng gây cháy ở điều kiện tiêu chuẩn (0oC
và 1atm).
Chất thải có tính ăn mòn là những chất thải dạng lỏng có pH thấp hơn 2 hoặc
cao hơn 12,5 hoặc có khả năng ăn mòn thép với tốc độ ăn mòn lớn hơn 0,24
in/năm.
8
hơi rất nguy hiểm.
9