Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam - Pdf 51

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-------------

NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ
PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-------------

NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ
PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng......................................................8
1.2 NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................................10
1.2.1 Khái niệm phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng..............10
1.2.2 Sự cần thiết phải phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng....10
1.2.3 Quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng................13
Bảng 1.1: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo QĐ 493................................25
Bảng 1.2: Tỷ lệ khấu trừ tối đa để xác định giá trị khấu trừ của TSBĐ.........28
Bảng 1.3: So sánh tỷ lệ khấu trừ tối đa giữa QĐ 493, QĐ 18 và TT 02........29
1.2.4 Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập
dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại........................................30
1.2.4.1 Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện nghiệp vụ phân loại nợ............30
Hoàn thiện nghiệp vụ phân loại nợ đòi hỏi các NHTM thực hiện tốt tất cả các
công việc liên quan đến tổ chức, quản lý và thực hiện nghiệp vụ phân loại nợ.
Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện nghiệp vụ phân loại nợ tại NHTM
bao gồm:..........................................................................................................30
1.2.4.2 Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện nghiệp vụ trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng.......................................................................................................30
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập
dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại........................................31
1.2.5.1 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng.......................................................31
Thứ nhất, chính sách vĩ mô của chính phủ đóng vai trò quyết định trong hoạt
động của nền kinh tế nói chung và lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng của


NHTM nói riêng. Trong nền kinh tế, chính phủ đưa ra chính sách tiền tệ và
ngân hàng là đơn vị thực hiện. Các chính sách này có thể tạo thuận lợi cũng
như gây khó khăn cho các NHTM. Khi NHNN thay đổi lãi suất huy động, tỷ
lệ dự trữ bắt buộc,… sẽ làm thay đổi kế hoạch hoạt động của ngân hàng. Điều
này sẽ gây ảnh hưởng tới hoạt động quản trị rủi ro tín dụng nói chung và hoạt

cho việc giám sát, kiểm tra, đánh giá chất lượng tín dụng từ đó sẽ ảnh hưởng
tới quản trị nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng.....................32
- Quy định, quy trình hoạt động tín dụng của ngân hàng: Các quy định, quy
trình tín dụng chưa chặt chẽ hoặc quá cụ thể, quá linh hoạt đều có thể là nhân
tố gây rủi ro tín dụng. Quy định, quy trình tín dụng lỏng lẻo sẽ gây khó khăn
cho việc đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng và giảm chất lượng nghiệp
vụ phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng...................................................33
- Trình độ và năng lực cán bộ nhân viên: Chất lượng nguồn nhân lực là một
yếu tố quan trọng quyết định đến thành công trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Đội ngũ cán bộ nhân
viên có năng lực và trình độ cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản
trị rủi ro tín dụng trong đó có nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập DPRR tín
dụng.................................................................................................................33
Ngoài ra còn có một số nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nghiệp vụ phân loại
nợ và trích lập DPRR tín dụng thuộc về ngân hàng như: Chất lượng thông tin
và xử lý thông tin trong ngân hàng, cơ cấu tổ chức và quản lý cán bộ, công
nghệ thông tin,….............................................................................................33
1.3 NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH
NGHIỆM ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM. . .33


1.3.1 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng
thương mại ở Pháp, Mỹ, Anh..........................................................................34
1.3.2 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng
thương mại ở Singapore..................................................................................35
1.3.3 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của các ngân hàng thương mại
ở Trung Quốc..................................................................................................36
1.3.4 Bài học kinh nghiệm đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam.....37
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI

.........................................................................................................................61
Bảng 2.5: Số trích lập dự phòng của Maritime Bank.....................................64
giai đoạn 2011- tháng 06/2014.......................................................................64
Bảng 2.6: Tương quan giữa quỹ dự phòng và phân loại nợ...........................64
Bảng 2.7: Số liệu trích lập dự phòng tại một số ngân hàng khác...................65
Bảng 2.8: Cơ cấu TSBĐ của Maritime Bank giữ làm tài sản thế chấp giai
đoạn 2011- tháng 6/2014.................................................................................67
2.3 ĐÁNH GIÁ NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ
PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM.....................................................................68
2.3.1 Những thành tựu đạt được.....................................................................68
2.3.2 Những hạn chế......................................................................................72
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế............................................................................78
KẾT LUẬN Chương 2.................................................................................81
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG
HẢI VIỆT NAM TRONG NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP
DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG.................................................................82
3.1.1 Những quan điểm định hướng...............................................................82


3.1.2 Mục tiêu thực hiện nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.................84
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI NỢ VÀ
TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM....................................85
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống phân loại nợ theo phương pháp định lượng.........85
3.2.2 Xây dựng hệ thống phân loại nợ tự động theo phương pháp định tính.86
3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý, phân loại và định giá tài sản bảo đảm....89
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác dự báo tình hình khách hàng.................92
3.2.5 Tăng cường kiểm tra, giám sát, phối hợp công việc giữa các bộ phận. 94


Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam

4

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

5

NHTM

Ngân hàng thương mại

6

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

7

P.GSRRTD

Phòng Giám sát rủi ro tín dụng

8

QĐ 18

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng......................................................8
1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng......................................................8
1.2 NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................................10
1.2 NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................................10
1.2.1 Khái niệm phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng..............10
1.2.1 Khái niệm phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng..............10
1.2.2 Sự cần thiết phải phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng....10
1.2.2 Sự cần thiết phải phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng....10
1.2.3 Quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng................13
1.2.3 Quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng................13
Bảng 1.1: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo QĐ 493................................25
Bảng 1.1: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo QĐ 493................................25
Bảng 1.2: Tỷ lệ khấu trừ tối đa để xác định giá trị khấu trừ của TSBĐ.........28
Bảng 1.2: Tỷ lệ khấu trừ tối đa để xác định giá trị khấu trừ của TSBĐ.........28
Bảng 1.3: So sánh tỷ lệ khấu trừ tối đa giữa QĐ 493, QĐ 18 và TT 02........29
Bảng 1.3: So sánh tỷ lệ khấu trừ tối đa giữa QĐ 493, QĐ 18 và TT 02........29


1.2.4 Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập
dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại........................................30
1.2.4 Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập
dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại........................................30
1.2.4.1 Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện nghiệp vụ phân loại nợ............30
1.2.4.1 Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện nghiệp vụ phân loại nợ............30
Hoàn thiện nghiệp vụ phân loại nợ đòi hỏi các NHTM thực hiện tốt tất cả các
công việc liên quan đến tổ chức, quản lý và thực hiện nghiệp vụ phân loại nợ.
Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện nghiệp vụ phân loại nợ tại NHTM
bao gồm:..........................................................................................................30

này sẽ gây ảnh hưởng tới hoạt động quản trị rủi ro tín dụng nói chung và hoạt
động quản trị nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng nói riêng..31
Thứ hai, môi trường pháp lý cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến quản trị
nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng. Khi các quy định, quy
trình trong hoạt động tín dụng không được quy định chặt chẽ, hợp lý nó sẽ
không chỉ gây khó khăn trong hoạt động tín dụng mà còn tạo khả năng để rủi
ro xảy ra. Từ đó gây khó khăn cho việc quản trị rủi ro tín dụng trong đó có
nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng.......................................32
Thứ hai, môi trường pháp lý cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến quản trị
nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng. Khi các quy định, quy
trình trong hoạt động tín dụng không được quy định chặt chẽ, hợp lý nó sẽ
không chỉ gây khó khăn trong hoạt động tín dụng mà còn tạo khả năng để rủi
ro xảy ra. Từ đó gây khó khăn cho việc quản trị rủi ro tín dụng trong đó có
nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng.......................................32
Thứ ba, yếu tố chính trị, xã hội cũng tác động không nhỏ tới hoạt động tín
dụng của ngân hàng. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo điều


kiện thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển. Ngược lại, sự bất ổn trong điều
kiện kinh tế xã hội không chỉ gây khó khăn cho hoạt động của các doanh
nghiệp mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động tín dụng của các
NHTM, tạo rào cản trong quản trị nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập DPRR
tín dụng............................................................................................................32
Thứ ba, yếu tố chính trị, xã hội cũng tác động không nhỏ tới hoạt động tín
dụng của ngân hàng. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo điều
kiện thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển. Ngược lại, sự bất ổn trong điều
kiện kinh tế xã hội không chỉ gây khó khăn cho hoạt động của các doanh
nghiệp mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động tín dụng của các
NHTM, tạo rào cản trong quản trị nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập DPRR
tín dụng............................................................................................................32

yếu thu được từ hoạt động tín dụng. Do vậy, để tăng lợi nhuận thì các NHTM
phải tăng quy mô hoạt động tín dụng. Việc mở rộng tín dụng sẽ gây khó khăn
cho việc giám sát, kiểm tra, đánh giá chất lượng tín dụng từ đó sẽ ảnh hưởng
tới quản trị nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng.....................32
- Quy định, quy trình hoạt động tín dụng của ngân hàng: Các quy định, quy
trình tín dụng chưa chặt chẽ hoặc quá cụ thể, quá linh hoạt đều có thể là nhân
tố gây rủi ro tín dụng. Quy định, quy trình tín dụng lỏng lẻo sẽ gây khó khăn
cho việc đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng và giảm chất lượng nghiệp
vụ phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng...................................................33
- Quy định, quy trình hoạt động tín dụng của ngân hàng: Các quy định, quy
trình tín dụng chưa chặt chẽ hoặc quá cụ thể, quá linh hoạt đều có thể là nhân
tố gây rủi ro tín dụng. Quy định, quy trình tín dụng lỏng lẻo sẽ gây khó khăn


cho việc đánh giá rủi ro tín dụng của khách hàng và giảm chất lượng nghiệp
vụ phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng...................................................33
- Trình độ và năng lực cán bộ nhân viên: Chất lượng nguồn nhân lực là một
yếu tố quan trọng quyết định đến thành công trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Đội ngũ cán bộ nhân
viên có năng lực và trình độ cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản
trị rủi ro tín dụng trong đó có nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập DPRR tín
dụng.................................................................................................................33
- Trình độ và năng lực cán bộ nhân viên: Chất lượng nguồn nhân lực là một
yếu tố quan trọng quyết định đến thành công trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Đội ngũ cán bộ nhân
viên có năng lực và trình độ cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản
trị rủi ro tín dụng trong đó có nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập DPRR tín
dụng.................................................................................................................33
Ngoài ra còn có một số nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nghiệp vụ phân loại
nợ và trích lập DPRR tín dụng thuộc về ngân hàng như: Chất lượng thông tin

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
VIỆT NAM.....................................................................................................40
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần
Hàng Hải Việt Nam.........................................................................................40
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần
Hàng Hải Việt Nam.........................................................................................40
2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
Việt Nam.........................................................................................................44
2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
Việt Nam.........................................................................................................44


Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Maritime Bank............................................45
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Maritime Bank............................................45
.........................................................................................................................45
.........................................................................................................................45
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro của Maritime Bank................46
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro của Maritime Bank................46
2.1.3 Kết quả hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt
Nam giai đoạn 2011- tháng 6/2014.................................................................47
2.1.3 Kết quả hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt
Nam giai đoạn 2011- tháng 6/2014.................................................................47
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2011- tháng 6/2014..........47
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2011- tháng 6/2014..........47
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011- tháng 6/2014........50
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011- tháng 6/2014........50
Bảng 2.2: Cơ cấu tiền gửi khách hàng theo kì hạn giai đoạn 2011- tháng
6/2014..............................................................................................................51
Bảng 2.2: Cơ cấu tiền gửi khách hàng theo kì hạn giai đoạn 2011- tháng
6/2014..............................................................................................................51

Bảng 2.4: Phân loại nợ của một số ngân hàng khác từ 2011 - tháng 06/2014
.........................................................................................................................61
Bảng 2.5: Số trích lập dự phòng của Maritime Bank.....................................64
Bảng 2.5: Số trích lập dự phòng của Maritime Bank.....................................64
giai đoạn 2011- tháng 06/2014.......................................................................64
giai đoạn 2011- tháng 06/2014.......................................................................64
Bảng 2.6: Tương quan giữa quỹ dự phòng và phân loại nợ...........................64
Bảng 2.6: Tương quan giữa quỹ dự phòng và phân loại nợ...........................64


Bảng 2.7: Số liệu trích lập dự phòng tại một số ngân hàng khác...................65
Bảng 2.7: Số liệu trích lập dự phòng tại một số ngân hàng khác...................65
Bảng 2.8: Cơ cấu TSBĐ của Maritime Bank giữ làm tài sản thế chấp giai
đoạn 2011- tháng 6/2014.................................................................................67
Bảng 2.8: Cơ cấu TSBĐ của Maritime Bank giữ làm tài sản thế chấp giai
đoạn 2011- tháng 6/2014.................................................................................67
2.3 ĐÁNH GIÁ NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ
PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM.....................................................................68
2.3 ĐÁNH GIÁ NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ
PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM.....................................................................68
2.3.1 Những thành tựu đạt được.....................................................................68
2.3.1 Những thành tựu đạt được.....................................................................68
2.3.2 Những hạn chế......................................................................................72
2.3.2 Những hạn chế......................................................................................72
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế............................................................................78
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế............................................................................78
KẾT LUẬN Chương 2.................................................................................81
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG

phòng rủi ro tín dụng.......................................................................................95
3.2.6 Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc phân loại nợ và trích lập dự
phòng rủi ro tín dụng.......................................................................................95
3.2.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực....................................................96
3.2.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực....................................................96
3.2.8 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động ngân hàng. 98


3.2.8 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động ngân hàng. 98
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ............................................................................100
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ............................................................................100
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ...............................................100
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và Chính phủ...............................................100
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước....................................................104
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước....................................................104
KẾT LUẬN chương 3................................................................................110
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2011- tháng 6/2014........Error:
Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Dư nợ tín dụng của khách hàng doanh nghiệp lớn, khách hàng
doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2011- 2013.....Error: Reference source not
found
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Maritime Bank.........Error: Reference source not
found
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro của Maritime Bank..Error: Reference
source not found


1

Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ
phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại NHTMCP Hàng Hải
Việt Nam.
3. Giả thuyết khoa học
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là những giải pháp trong phân loại
nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại NHTMCP Hàng Hải Việt Nam.
Qua khảo sát và nhận định rằng các giải pháp phân loại nợ và trích lập dự
phòng tại NHTMCP Hàng Hải Việt Nam còn một số hạn chế, chưa phù hợp
với thực trạng tín dụng tại ngân hàng. Do vậy hiệu quả của việc phân loại nợ
và trích lập dự phòng tại ngân hàng đem lại là chưa cao. Các tiêu chí phân
loại nợ còn chưa rõ ràng, do đó việc đánh giá xếp loại nhóm nợ khách hàng
chưa thật chính xác. Theo đó tỷ lệ trích lập dự phòng tại ngân hàng còn thấp
hơn nhiều so với thực tế cần trích lập đối với các khoản tín dụng đã cung cấp.
Yêu cầu đưa ra cần có những giải pháp phù hợp hơn, những tiêu chí và cách
thức đánh giá hiệu quả để phân loại nợ chính xác, từ đó trích lập dự phòng
hợp lý đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động phân loại nợ và trích lập
dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại (NHTM).
Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung chủ yếu vào hoạt động phân
loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại NHTMCP Hàng Hải Việt
Nam thời gian từ năm 2011 đến 30 tháng 6 năm 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện
chứng và một số phương pháp nghiên cứu khác như thống kê, mô tả, so sánh,
quan sát khoa học, phỏng vấn,…


3
6. Đóng góp của đề tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status