TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÙI THU TRANG
MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS. TRƯƠNG THỊ HOÀI LINH
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Bùi Thu Trang
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN...............................................................................................i
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank)..........31
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam (Vietinbank)........................................................................................31
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014.........................................................................33
2.2. Thực trạng mở rộng tín dụng KHCN tại Hội sở chính Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2014..............................................43
2.2.1. Phân tích và đánh giá thực trạng dựa trên các chỉ tiêu đo lường mức độ.......43
2.2.2. Phân tích và đánh giá các biện pháp đã thực hiện tại Vietinbank nhằm
mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân................................................................53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN TỚI.........................................................................................74
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng KHCN của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2020......................................................................74
3.2. Một số giải pháp mở rộng tín dụng KHCN tại Hội sở chính Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam những năm 2015 – 2020.........................................76
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động tín dụng đối với KHCN
tại ngân hàng phù hợp.........................................................................................76
3.2.2. Đẩy mạnh hoạt động Marketing Ngân hàng..............................................80
3.2.3. Cải tiến và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin...................................85
3.2.4. Phát triển đội ngũ cán bộ...........................................................................87
3.3. Một số kiến nghị nhằm mở rộng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.............................................................90
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính Phủ.....................................................................90
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam...........................................91
3.3.3. Kiến nghị với Khách hàng cá nhân vay vốn tại Vietinbank.......................92
KẾT LUẬN................................................................................................................ 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................96
PHỤ LỤC
Sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế
Sổ, thẻ tiết kiệm
Giấy tờ có giá
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 2.2:
Tăng trưởng về vốn của VietinBank giai đoạn 2012-2014.................34
Bảng 2.3:
Tăng trưởng về lợi nhuận của VietinBank giai đoạn 2012-2014........35
Bảng 2.4:
Tình hình huy động vốn tại Vietinbank 2012 - 2014..........................36
Bảng 2.5:
Cơ cấu nguồn tiền gửi của Vietinbank năm 2012 - 2014....................37
Bảng 2.6:
Tình hình dư nợ tín dụng tại Vietinbank năm 2012 - 2014.................39
Bảng 2.7:
2014...................................................................................................55
Bảng 2.16:
Một số chỉ tiêu chương trình đào tạo tại Vietinbank năm 2012-2014.....71
BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 2.1.
Số lượng KHCN Vietinbank qua các năm 2012-2014........................44
Biểu đồ 2.2.
Một số chỉ tiêu của hoạt động tín dụng KHCN Vietinbank qua các
năm 2012-2014..................................................................................46
Biểu đồ 2.3.
Diễn biến thị phần dư nợ KHCN Vietinbank giai đoạn 2012-2014....49
Biểu đồ 2.4.
Tỷ lệ nợ xấu trong dư nợ KHCN Vietinbank giai đoạn 2012-2014....51
Biểu đồ 2.5.
Dự phòng rủi ro tín dụng KHCN tại Vietinbank 2012 – 2014............52
Biểu đồ 2.6.
nhất là đối với dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân tại NHCT đang có những hạn
chế nhất định. Bởi vậy, việc tìm kiếm giải pháp nhằm nâng thúc đẩy tăng trưởng dư
nợ tín dụng đối với khách hàng cá nhân trong thời gian tới là vô cùng cấp thiết tại
đơn vị. Từ thực tế nêu trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Mở rộng tín dụng
Khách hàng cá nhân tại Hội sở chính Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam” để tiến hành thực hiện nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là tìm hiểu và xác định các thước
đo, chỉ số đánh giá mức độ mở rộng tín dụng đối với các NHCT, các nội dung trong
mở rộng tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng;
Mục tiêu cụ thể của đề tài là đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng khách
hàng cá nhân tại Hội sở chính Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, nghiên
cứu chiến lược hiện tại và các hoạt động đã triển khai nhằm mở rộng tín dụng khách
hàng cá nhân tại đơn vị. Từ đó chỉ ra những thế mạnh, hạn chế và nguyên nhân gây
ra hạn chế trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại đơn vị;
Mục tiêu đề xuất là tìm ra các giải pháp mới, thiết thực, khả thi nhằm mở
rộng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam.
ii
3. Phương pháp nghiên cứu dự kiến
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Phương pháp thu thập dữ liệu: báo cáo thường niên của ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam, báo cáo về hoạt động tín dụng KHCN năm 2012 – 2014,
văn bản chính sách, quy định nội bộ; Internet, sách báo,
Phương pháp phân tích dữ liệu: sử dụng phương pháp phân tích định lượng;
phân tích xu hướng của hoạt động tín dụng KHCN thông qua so sánh số liệu giữa
các năm; đưa ra kết luận về nguyên nhân tác động đến mở rộng tín dụng KHCN.
Mục đích vay vốn:tiêu dùng và sản xuất kinh doanh; quy mô món vay nhỏ,
số lượng KH nhiểu,đi kèm rủi ro do thông tin bất cân xứng; đòi hỏi phải có thời
gian phục vụ nhanh; chi phí để phát triển tín dụng KHCN lớn; NIM (một trong các
chỉ số cho thấy lợi nhuận đối với một khoản vay) đối với 1 khoản vay KHCN lớn.
1.2.3. Sản phẩm tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng
thương mại
1.2.3.1. Cho vay cá nhân
1.2.4.2. Bảo lãnh cá nhân
1.2.4.3. Thẻ tín dụng
1.3. Mở rộng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại
ngân hàng thương mại
1.3.1. Quan niệm về mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng
thương mại
Mở rộng tín dụng đối với KHCN là việc ngân hàng tăng cường, tập trung sử
dụng nguồn lực hiện có để gia tăng hoạt động tín dụng KHCN thể hiện ở sự gia tăng
về quy mô tín dụng và đảm bảo về chất lượng tín dụng.
1.3.2. Các chỉ tiêu đo lường mức độ mở rộng tín dụng KHCN
Nhóm chỉ tiêu về quy mô tín dụng KHCN:Tăng doanh số cho vay KHCN;
Mức tăng số lượng KHCN; Tăng trưởng về thị phần tín dụng KHCN
Nhóm chỉ tiêu về chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu từ tín dụng KHCN; Dự
phòng rủi ro đối với tín dụng KHCN; Tăng tỷ lệ dư nợ tín dụng có TSBĐ trong tổng
dư nợ tín dụng KHCN
1.4. Biện pháp mở rộng tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại ngân
hàng thương mại
iv
1.4.1. Hệ thống tổ chức hoạt động tín dụng đối với KHCN tại ngân hàng
tối ưu và phù hợp
tổ chức quản lý theo ngành dọc
CHƯƠNG 2
v
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI HỘI
SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRONG
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam (Vietinbank)
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank)
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2012 - 2014
Vietinbank đang trong giai đoạn thực hiện thành công cổ phần hóa, đối mới
mạnh mẽ, hiện đại hóa, chuẩn hóa các mặt hoạt động của ngân hàng,
Đạt kết quả tăng trưởng về: tổng tài sản, tổng vốn chủ sở hữu, lợi nhuận
trước thuế và các chỉ tiêu sinh lời, huy động vốn, hoạt động tín dụng và các hoạt
động khác
2.2. Thực trạng mở rộng tín dụng KHCN tại Hội sở chính
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam trong giai đoạn 2012
- 2014
2.2.1. Phân tích và đánh giá thực trạng dựa trên các chỉ tiêu đo lường mức độ
Tăng doanh số cho vay đối với KHCN: tăng qua các năm, ngân hàng luôn
chú trọng sử dụng vốn vay cho các mục đích mang tính chất lâu dài, vốn có thể
quay vòng nhiều lần
Mức tăng số lượng KHCN: tăng qua các năm và năm sau tăng trưởng nhiều
hơn năm trước, thể hiện hiệu quả mạng lưới trong phát triển kinh doanh, tuy nhiên
cần tăng cương bán chéo do số lượng Khách hàng hiện hữu còn nhiều tiềm năng
phê duyệt dự án Corebanking, áp dụng giải pháp công nghệ nhằm hỗ trợ và tăng
hiệu suất làm việc của nhân viên tuy nhiên còn lạc hậu và cần đổi mới trong thời
gian tới
- Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ: có 19 nghìn cán bộ, 90% có trình độ
đại học và khoàng hơn 700 người có trình độ trên đại học, đẩy mạnh củng cố, kiện
toàn nhân sự quản lý các cấp; thành lập hai đơn vị chuyên trách thực hiện công tác
xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển của toàn hệ thống ngân hàng tuy nhiên số
lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ ngân hàng có những hạn chế nhất định.
Về số lượng: thừa định biên nhân sự nhân hàng nhưng thiếu lao động kinh doanh
Về chất lượng:chưa đồng bộ, thiếu chuyên nghiệp, kỹ năng mềm còn nhiều
hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh trên thị trường hiện nay.
vii
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng KHCN của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam trong giai đoạn 2015 - 2020
Định hướng về phát triển sản phẩm, dịch vụ đối với KHCN: phát triển đa
dạng trong đó cải tiến, hoàn thiện các sản phẩm truyền thống phù hợp và xây dựng
các gói sản phẩm.
Định hướng về phát triển thị trường tín dụng KHCN: Vietinbank tiếp tục mở
rộng mạng lưới hoạt động ra các nước trong khu vực và trên thế giới.
Định hướng về phát triển kênh phân phối của hoạt động tín dụng KHCN
- Kênh phân phối truyền thống:ngân hàng phải phát triển hệ thống mạng lưới
rộng khắp, đội ngũ cán bộ mạnh và chuyên nghiệp, áp dụng công nghệ thống tin;
vai trò chủ đạo trong việc cung cấp các sản phẩm cho,các kênh phân phối mới là
kênh phân phối gia tăng hay một hình thức marketing;
- Tăng cường hoạt động xây dựng thương hiệu và cùng các hoạt động
marketing quảng bá.
3.2.3. Cải tiến và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin
Triển khai áp dụng Core banking toàn bộ hệ thống mạng lưới;
Xây dựng và thực hiện dự án đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa các đơn vị mạng
lưới: tiến hành theo lộ trình, phù hợp với phát triển nghiệp vụ và khả năng tài chính
của ngân hàng;
Ứng dụng các hệ thống, phần mềm quản lý mới phù hợp với hoạt động của
NHBL nói chung, hoạt động tín dụng KHCN nói riêng;
Tăng cường số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin.
3.2.4. Phát triển đội ngũ cán bộ
Hoàn thiện các quy trình, quy chế quản lý lao động tạo sự chuyên nghiệp
trong quản lý và phát triển nguồn nhân lực;
Cơ cấu lại nhân sự: xây dựng lộ trình và triển khai phương pháp giải quyết
lao động dôi dư như đào tạo lại để bố trí vị trí công việc mới;
Chính sách tuyển dụng, bố trí nhân sự: Tổ chức đánh giá, phân loại cán bộ để
có phương pháp tuyển chọn, bố trí, sắp xếp;
Xây dựng đội ngũ chủ lực cho hoạt động tín dụng KHCN của ngân hàng;
Có chương trình đào tạo bài bản nhằm củng cố, phát triển nguồn nhân lực
ix
hàng năm.
3.3. Một số kiến nghị nhằm mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính Phủ
Nhà nước cần sớm hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng nói
ngân hàng với quan điểm thiện chí, cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin cung
như nhu cầu vay vốn tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTMCP nói chung và
VietinBank nói riêng phát triển hoạt động tín dụng KHCN.
Với những kết quả nghiên cứu trên, tác giả hy vọng có thể khắc phục được
những hạn chế, mở rộng hơn nữa hoạt động tín dụng KHCN tại VietinBank trong
thời gian tới, Tuy nhiên, đề tài này mới chỉ tập trung vào hoạt động tín dụng KHCN
tại VietinBank mà chưa bao quát được hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại
Vietinbank hay các NHTM khác. Trong thời gian tới, tác giả sẽ tiếp tục mở rộng
phạm vi nghiên cứu hơn nữa để có thể tìm ra giải pháp áp dụng cho hoạt động dịch
vụ ngân hàng bán lẻ tại Vietinbank và các ngân hàng khác ở Việt Nam.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÙI THU TRANG
MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS. TRƯƠNG THỊ HOÀI LINH
Hà Nội - 2015
1
2
thống ngân hàng, đứng sau Agribank và BIDV (nguồn: Vietinbank, NHNN, 2014),
điều này chưa tương xứng với quy mô của Vietinbank, nhất là theo bảng xếp hạng
mới về vốn điều lệ của các ngân hàng năm 2015 – năm cuối cùng trong giai đoạn
ngành ngân hàng thực hiện đề án tái cơ cấu hệ thống các TCTD, sau khi sát nhập
PGbank, Vietinbank có mức vốn điều lệ dẫn đầu hệ thống với mức 37,234 tỷ đồng.
Mặc dù Vietinbank đã quan tâm, chú trọng vấn đề này cũng như đưa ra nhiều định
hướng, giải pháp để tăng trưởng nhưng vẫn chưa đạt hiệu quả như mong muốn nhất
là khi thị trường đang bước vào cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng cùng
giành miếng bánh về thị phần bán lẻ, thì thị phần đối với tín dụng KHCN của
Vietinbank còn thấp, cụ thể: thị phần tín dụng KHCN năm 2014 của Vietinbank sấp
sỉ 6.23% trên tổng số dư nợ của hệ thống ngân hàng cho KHCN là gần 1.5 triệu tỷ
đồng (nguồn: Vietinbank, NHNN, 2014). Bởi vậy, việc tìm kiếm giải pháp nhằm
nâng thúc đẩy tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với khách hàng cá nhân trong thời
gian tới là vô cùng cấp thiết tại đơn vị. Từ thực tế nêu trên, tôi quyết định lựa chọn
đề tài “Mở rộng tín dụng Khách hàng cá nhân tại Hội sở chính Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam” để tiến hành thực hiện nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là tìm hiểu và xác định các thước
đo, chỉ số đánh giá mức độ mở rộng tín dụng đối với các NHCT, các nội dung trong
mở rộng tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng;
Mục tiêu cụ thể của đề tài là đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng khách
hàng cá nhân tại Hội sở chính Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (dựa trên
các chỉ số và thước đo đã xác định), nghiên cứu chiến lược hiện tại và các hoạt
động đã triển khai nhằm mở rộng tín dụng khách hàng cá nhân tại đơn vị. Từ đó chỉ
ra những thế mạnh, hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế trong hoạt động tín
dụng đối với khách hàng cá nhân tại đơn vị;
Phát triển đội ngũ cán bộ.
4.
Phương pháp nghiên cứu dự kiến
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Phương pháp thu thập dữ liệu: báo cáo thường niên của ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam, báo cáo về hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân năm
2012 – 2014, văn bản chính sách, quy định nội bộ; Internet, sách báo.
Phương pháp phân tích dữ liệu: sử dụng phương pháp phân tích định
lượng; phân tích xu hướng của hoạt động tín dụng KHCN thông qua so sánh số liệu
giữa các năm (số tuyệt đối và tương đối), qua đó cho biết tốc độ phát triển hàng
năm; phân tích cơ cấu, tỷ trọng dư nợ KHCN trong tổng dư nợ và cơ cấu của tín
dụng KHCN về các mặt: sản phẩm, kỳ hạn, TSBĐ; đưa ra kết luận về nguyên nhân
tác động đến mở rộng tín dụng KHCN.
Nguồn dữ liệu sơ cấp:
4
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phỏng vấn sâu;
- Mẫu: lãnh đạo, nhân viên các Chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam, cụ thể:
+Bà Trần Thị Hạnh Vân – Trưởng Phòng bán lẻ - Chi nhánh Đông Anh,
TP.Hà Nội;
+Ông Lê Việt Hùng - Trưởng Phòng giao dịch Triệu Việt Vương – Chi nhánh
Hà Nội, TP.Hà Nội;
+Bà Đặng Thị Bích Triêm – Trưởng Phòng bán lẻ - Chi nhánh Phú Yên, tỉnh
Phú Yên;
để phân tích dữ liệu thu được từ bảng hỏi, tổng hợp các ý kiến về thực trạng và biện
pháp mở rộng tín dụng đối với KHCN mà Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam áp dụng trong thời gian qua, những ưu điểm và những bất cập hạn chế ảnh
hưởng đến kết quả mở rộng tín dụng KHCN của ngân hàng.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại.
NHTM là một tổ chức tài chính xuất hiện sớm nhất tại nước Anh vào thế kỷ
6
XV. Cùng với sự phát triển của sản xuất lưu thông hàng hóa và nên kinh tế thị
trường, NHTM đã không ngừng phát triển kèm theo các loại hình dịch vụ, sản phẩm
ngày càng đa dạng, đáp ứng nhu cầu SXKD, trao đổi mua bán ngày một phức tạp,
tạo động lực thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển.
Ở Việt Nam, theo NHNN (2010): NHTM là TCTD được thực hiện tất cả các
hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật
nhằm mục tiêu lợi nhuận. Trong đó: "hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số
tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán".
1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn