luận văn thạc sĩ CHẤT LƯỢNG tín DỤNG KHÁCH HÀNG cá NHÂN tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BÙI QUANG HÙNG
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Mạnh Hùng
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bùi Quang Hùng
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục hình vẽ, đồ thị
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 7
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 11
6. KẾT CẤU NỘI DỤNG CỦA ĐỀ TÀI 12

LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI AGRIBANK
NGHĨA HƯNG 78
2.3.1 Kết quả đạt được 78
2.3.2 Hạn chế 79
2.3.3 Nguyên nhân 80
CHƯƠNG 3: 84
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG 84
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 84
HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 84
3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CHI
NHÁNH TRONG THỜI GIAN TỚI 84
3.1.1 Về công tác nguồn vốn 84
3.1.3 Các công tác khác 87
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH 88
3.2.1 Chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn để nâng cao chất lượng tín dụng đối với
KHCN 88
3.2.2 Tăng cường marketing ngân hàng, hoàn thiện chính sách chăm sóc
khách hàng. 89
3.2.3 Tăng cường công tác kiểm soát cho vay, thu hồi và xử lý nợ xấu 92
3.2.3.1. Kiểm soát các khoản cho vay 92
3.2.3.2. Đánh giá tài sản bảo đảm 93
3.2.3.3. Xử lý nợ xấu 93
3.2.4. Nâng cao năng lực, nhận thức và chuyên môn hoá đối với các cán bộ tham
gia quy trình tín dụng 96
3.2.5. Phát triển các dịch vụ thông tin, tư vấn khách hàng cá nhân 98
3.2.6. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ 99
3.2.7.Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin 100

Trang
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn 53
huyện Nghĩa Hưng qua ba năm 2011 - 2013 53
Bảng 2.2: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Nghĩa Hưng 64
Bảng 2.3: Doanh số thu nợ khách hàng cá nhân tại Agribank Nghĩa Hưng 66
Bảng 2.4: Dư nợ khách hàng cá nhân so với tổng dư nợ của Agribank Nghĩa
Hưng qua 3 năm 2011-2013 68
Bảng 2.5: Chi tiết dư nợ khách hàng cá nhân tại Agribank Nghĩa Hưng qua 3
năm 2011-2013 70
Bảng 2.6.1: Phân loại nhóm nợ khách hàng qua 3 năm 2011-2013 71
Bảng 2.6.2: Phân loại nhóm nợ khách hàng cá nhân qua 3 năm 2011-2013 71
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ qua các năm 75
2011- 2013 (Khách hàng cá nhân) 75
Bảng 2.10: Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động cho vay tại Agribank Nghĩa Hưng
qua 3 năm 2011-2013 76
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Trang
Biểu đồ 2.1: Tình hình hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Agribank
Nghĩa Hưng 3 năm 2011 - 2013 60
Hình 2.1: Tình hình biến động nợ xấu khách hàng cá nhân của Agribank 61
Nghĩa Hưng trong 3 năm 2011-2013 61
LỜI MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu của hầu
hết các ngân hàng thương mại nói chung và các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
nói riêng. Quá trình mở cửa thị trường và hội nhập quốc tế đã đặt ra nhiều thách thức
cũng như đòi hỏi phải đổi mới về hoạt động của các ngân hàng thương mại trong
nước. Để có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững mạnh các ngân hàng thương mại
Việt Nam phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường cạnh tranh

an toàn trong hoạt động tín dụng là mục tiêu hàng đầu của ngân hàng. Do đó, việc
nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của Agribank Nghĩa
Hưng trong thời gian qua thông qua việc đối chiếu với các yêu cầu đưa ra trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết của Việt Nam để đề xuất những giải
pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
là hết sức cần thiết.
Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn, tôi đã lựa chọn
đề tài:“Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định” làm đề tài luận văn tốt
nghiệp.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Chất lượng tín dụng ngày càng được xem là yếu tố sống còn, quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của một NHTM, đặc biệt là trong giai đoạn cạnh tranh và hội
nhập kinh tế quốc tế như hiện nay. Vì thế đã có những công trình nghiên cứu về vấn
đề chất lượng tín dụng có ý nghĩa khoa học đáng chú ý như:
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Kiều với cuốn “Nghiệp vụ ngân hàng
thương mại” và “Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng”; giáo trình “Kinh tế
học tiền tệ ngân hàng”( của tác giả Trịnh Thị Mai Hoa chủ biên do nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà Nội phát hành, “Nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu”( Bản tin
Thông tin tín dụng CIC số 8 tháng 10/2006 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
Nghiên cứu tại nước ngoài có cuốn “Commercial Bank Management” của tác
giả Peter S.Rose – Taxas A&M University, tái bản lần thứ 4.
- Về mặt thực tiễn có:
“Nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp và
nông thôn ở Quảng Ninh” - Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Thành
Chung, Học viện ngân hàng và một số đề tài nghiên cứu.
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Sở Giao dịch II
– Ngân hàng công thương Việt Nam” của Trương Thị Thu Ngân – Đại học kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh; Luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi

- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối
với khách hàng cá nhân tại Agribank Nghĩa Hưng.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Những lý luận cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng
thương mại.
- Thực trạng chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Agribank
Nghĩa Hưng.
- Giải pháp và những kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với
khách hàng cá nhân của Agribank Nghĩa Hưng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân của
Agribank Nghĩa Hưng trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chất
lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Agribank Nghĩa Hưng trong khoảng
thời gian từ năm 2012 đến 2014, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng tín
dụng khách hàng cá nhân trong những năm kế tiếp.
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đóng góp những cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng ngân hàng.
Từ đó cho thấy ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng trong hệ thống ngân
hàng Việt Nam nói chung và Agribank nói riêng. Luận văn phân tích thực trạng
chất lượng tín dụng tại Agribank Nghĩa Hưng đồng thời căn cứ vào diễn biến tình
hình mới, những giải pháp đưa ra góp phần vào việc từng bước hoàn thiện hoạt
động tín dụng, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank Nghĩa Hưng
trong thời gian tới.
Các giải pháp đảm bảo được tính thực tiễn hoạt động của Agribank Nghĩa
Hưng và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trên địa bàn. Luận văn có thể làm tài
liệu tham khảo cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh
huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá
nhân của mình tiến tới nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Xét trên phương diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, Giáo
sư Peter S.Rose định nghĩa : “Ngân hàng là một loại hình tổ chức tài chính cung cấp
một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và
dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ
chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.
Xét trên các hoạt động chủ yếu của NHTM, theo luật các tổ chức tín dụng
năm 1997 (được sửa đổi bổ sung năm 2004) quy định: “Ngân hàng là một loại hình
tổ chức tín dụng được thể hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh
doanh khác có liên quan. Các loại hình ngân hàng chủ yếu bao gồm: NHTM, ngân
hàng Phát triển, ngân hàng Đầu tư, ngân hàng Chính sách, ngân hàng Hợp tác và
các loai hình ngân hàng khác”.
Như vậy từ các định nghĩa có thể thấy NHTM là doanh nghiệp hoạt động
trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ với các nghiệp vụ chủ yếu là huy động vốn và cho
vay. Ngoài ra NHTM còn thực hiện chức năng thanh toán và cung cấp nhiều dịch
vụ khác.
Ngày nay, trên thị trường tài chính, tiền tệ các loại hình tổ chức tham gia
hoạt động đan xen một cách đa dạng, phong phú, một số loại hình tổ chức tín dụng
khác (tổ chức tín dụng phi ngân hàng) cũng thực hiện một số nghiệp vụ của NHTM.
Tuy nhiện, các tổ chức này không nhận tiền gửi không kỳ hạn và không làm dịch vụ
thanh toán. Đó chính là tiêu chí để phân biệt NHTM với các tổ chức tín dụng khác.
Có thể nói ngay từ thời xa xưa ngân hàng đã tồn tại từ ngân hàng thợ vàng
của việc đổi tiền hoặc đúc tiền của các thợ vàng và cho vay nặng lãi của người giàu,
đến sự ra đời của NHTM xuất phát từ vận động của tư bản thương nghiệp và gắn
liền với quá trình luân chuyển của tư bản thương nghiệp chủ yếu cho các nhà buôn
vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu và ngày nay NHTM hiện đại với thanh
toán điện tử và vi tính hoá. Sau năm 1986 Đại hội Đảng lần thứ VI đã đề ra mục
tiêu:” Đổi mới toàn diện” – Ngân hàng phát triển thêm một bước mới.
1.1.2. Chức năng và vai trò của Ngân hàng thương mại
a. Chức năng của ngân hàng thương mại
a1. Chức năng trung gian tài chính

hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ)
thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại NHTM. Đây chính là
một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch.
- Từ tài khoản tích trữ ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyển
khoản, hệ thống NHTM có khả năng tạo nên số tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp
nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu. Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số
mở rộng tiền gửi. Hệ số này đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ
bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán.
- Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM
là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín
dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại
được khách hàng sử dụng để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên
tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền
giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hoá, thanh toán dịch vụ Với chức năng
này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế,
đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Chức năng này cũng chỉ ra mối quan
hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ. Một khối lượng tín dụng mà
NHTM cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của NHTM, từ đó làm tăng lượng tiền
cung ứng.
b. Vai trò của ngân hàng thương mại
- NHTM giúp cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh
doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Các NHTM một mặt góp phần hình thành, duy trì và phát triển nền kinh tế
theo một cơ cấu ngành và khu vực nhất định. Mặt khác, các NHTM góp phần điều
chỉnh ngành, khu vực khi xuất hiện sự phát triển mất cân đối hoặc khi cần có sự
thay đổi cho phù hợp với yêu cầu của thị trường, NHTM tạo ra môi trường cho việc
thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW.
- NHTM làm cầu nối giữa NHTW với nền kinh tế để thực hiện chính sách
tiền tệ.
- NHTM phục vụ cho việc phát triển kinh tế đối ngoại và hợp tác quốc tế của

Quan hệ tín dụng
Người cho vay
Người đi vay
Tài sản cho vay (principal)
( pri
Gốc và lãi (principal + interest)
1.2.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Trong đề tài này, chỉ xem xét tín dụng như là một chức năng cơ bản của ngân
hàng thương mại. Vì vậy tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa
ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò
là người cho vay. Thật ra, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng gián tiếp mà
người gửi tiền, thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, cho các chủ thể có nhu
cầu về vốn vay. Khác với hình thức tín dụng trực tiếp, nguồn vốn của tín dụng ngân
hàng là nguồn vốn huy động của xã hội với khối lượng và thời hạn khác nhau. Tuy
nhiên thông qua hoạt động của mình, các khoản tiền gửi này được kết nối để có thể
thoả mãn các nhu cầu đa dạng về khối lượng cũng như thời hạn và mục đích sử
dụng của xã hội.
Theo khái niệm trên thì tín dụng của ngân hàng có những đặc điểm chính sau:
- Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ;
- Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay;
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn
phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa;
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các
chủ thể trong nền kinh tế.
1.2.3. Phân loại tín dụng và các hình thức tín dụng ngân hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các NHTM hiện nay luôn nghiên
cứu và đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, để có thể đáp ứng một cách tốt
nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa các danh
mục đầu tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và phân tán rủi
ro. Tùy theo cách tiếp cận mà người ta chia tín dụng ngân hàng thành nhiều loại

* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
- Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các
thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
- Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các
thành phần kinh tế có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
1.2.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng có vai trò thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế trong
xã hội, mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, nó có thể xâm nhập vào các ngành
với nhiều loại hình và quy mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ, với các loại hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân.
- Tín dụng ngân hàng có tác dụng đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế,
cung ứng vốn với số lượng lớn, với nhiều thời hạn khác nhau, nhờ đó giúp các doanh
nghiệp cũng như cá thể không những có vốn để kinh doanh, mà còn có vốn để mở rộng
đầu tư, đổi mới thiết bị, nhằm nâng cao năng lực sản xuất và năng lực cạnh tranh.
- Hoạt động tín dụng ngân hàng còn có tác động và ảnh hưởng lớn đối với
tình hình lưu thông tiền tệ của đất nước, nhờ hoạt động tín dụng ngân hàng mà vốn
tiền tệ của xã hội được huy động và sử dụng tối đa cho nhu cầu phát triển kinh tế;
nó vừa có tác dụng đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, vừa làm cho các chu chuyển
vốn tiền tệ được tập trung phần lớn thông qua hệ thống ngân hàng. Đây là những
điều kiện quan trọng để ổn định lưu thông tiền tệ và giá cả thị trường.
1.2.5. Các sản phẩm tín dụng ngân hàng chủ yếu hiện nay
- Sản phẩm tín dụng ngắn hạn
+ Cho vay thấu chi
+ Cho vay theo dòng tiền
+ Cho vay từng lần
+ Chiết khấu
+ Bao thanh toán
+ Cho vay dựa trên tài sản
- Sản phẩm tín dụng trung dài hạn
+ Cho vay theo dự án đầu tư

Mặt khác, việc đánh giá khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng thường khó khăn
hơn do ngân hàng có ít thông tin mang tính định lượng để làm căn cứ quyết định
trong quá trình thẩm định cho vay.
- Chi phí thẩm định lớn: Vì quy mô và số tiền cho vay của từng khoản vay
của KHCN nhỏ trong khi số lượng các khoản vay thường rất lớn, quy trình cho vay
không thể rút ngắn nên chi phí quản lý hành chính, quản lý tín dụng tương đối cao.
Hơn nữa, để tránh gặp phải rủi ro trong hoạt động cho vay, ngân hàng thường tiêu
tốn thời gian và tiền bạc vào hoạt động thẩm định và giám sát nghiêm ngặt, dẫn đến
chi phí thẩm định lớn.
- Ngân hàng khó có thể kiểm soát chặt chẽ các khoản vay KHCN: Đối tượng
cho vay là các cá nhân nên số lượng khách hàng đông nhưng địa bàn sinh sống phân
tán rộng khắp. Chính điều này cũng gây khó khăn trong quá trình thu hồi nợ.
- Lãi suất áp dụng cho KHCN thường cao hơn lãi suất áp dụng cho các DN:
Do quy mô của các khoản vay thường không lớn nhưng chi phí bỏ ra để quản lý lớn
nên các NHTM phải đề ra mức lãi suất cao để bù đắp chi phí gồm chi phí về thời
gian, nhân lực, thẩm định, quản lý…
1.3.1.2. Các loại hình tín dụng dành cho KHCN
Tùy theo mục đích tài trợ, tín dụng dành cho KHCN được phân chia thành hai
loại hình chủ yếu:
a. Tín dụng tiêu dùng
Là loại hình tín dụng được cung cấp để tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng
cá nhân bao gồm các nhu cầu về nhà ở, xe cộ, mua sắm các vật dụng gia đình,
du học…
Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng:
- Số tiền cho vay tương đối nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
- Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, không nhất thiết từ kết
quả của việc sử dụng những khoản vay đó.
- Khách hàng vay tiêu dùng thường kém nhạy cảm với lãi suất, khách hàng
quan tâm nhiều hơn tới số tiền phải thanh toán trong mỗi kỳ hơn là lãi suất phải trả
cho khoản vay.

để kinh doanh nhằm thu lợi nhuận. Ngân hàng sử dụng nguồn vốn đó theo nhiều
hình thức khác nhau như cấp tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán… trong đó,
khoản mục tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất và mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho
ngân hàng. Trong những năm gần đây, khoản mục tín dụng dành cho khu vực cá
nhân, hộ gia đình ngày càng được chú trọng, đặc biệt là các ngân hàng mới thành
lập, có quy mô nhỏ, khó có thể cạnh tranh với các các ngân hàng lớn để dành các
khách hàng DN. Do đặc điểm quy mô nhỏ, khối lượng lớn, lãi suất cao cùng với
nhu cầu vay vốn trong dân cư ngày càng tăng cùng với sự phát triển kinh tế, các
khoản tín dụng cá nhân đã mang lại lợi nhuận đáng kể cho các ngân hàng; đồng thời
giúp ngân hàng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, khai thác phân khúc thị trường ,
tận dụng nguồn vốn huy động một cách hiệu quả và phân tán rủi ro.
Ngoài ra, một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển phải luôn nỗ lực tìm kiếm
và huy động được những nguồn vốn trong xã hội để đẩy mạnh cho vay và đầu tư
kiếm lời. Nhờ hoạt động cho vay đối tượng KHCN, các ngân hàng có cơ hội mở
rộng mối quan hệ với nhiều khách hàng hơn, từ đó tăng khả năng huy động các loại
tiền gửi từ dân cư.
c. Đối với nền kinh tế
Bên cạnh những tác động tích cực đối với ngân hàng và khách hàng, tín dụng
cá nhân còn có tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế. Việc cung cấp các dịch vụ
tín dụng cho khu vực dân cư sẽ thúc đẩy hoạt động tiêu dùng trong xã hội và hoạt
động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa
trong nước.
Mặt khác, tín dụng dành cho cá nhân cũng tạo công ăn việc làm cho người lao
động, giúp họ an cư lạc nghiệp, ổn định kinh tế, góp một phần đáng kể vào chính
sách vĩ mô của chính phủ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước.
1.3.2. Chất lượng tín dụng đối với khách hàng cá nhân
1.3.2.1. Quan niệm về chất lượng tín dụng
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản
ánh nay có rất nhiều các quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm. Mỗi khái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status