I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TÔN NỮ NHẬT NGUYÊN
HỌ
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN CHI NHÁNH HUẾ
CK
H
IN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
TẾ
HU
HUẾ, 2018
Ế
TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HÒA
HU
HUẾ, 2018
Ế
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân chi nhánh Huế” là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin
trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
việc trong thời gian qua. Các Thầy Cô đã tạo điệu kiện cho tôi trang bị những kiến
thức làm hành trang vững chắc tự tin bước trên con đường tương lai.
Đặc biệt tôi xin cảm ơn Cô giáo, PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hòa người trực tiếp
hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, bổ sung kiến thức còn hạn chế của tôi giúp tôi hoàn
thiện đề tài luận văn.
Trong giới hạn thời gian thực hiện khóa luận mà kiến thức thì vô cùng rộng lớn
nên bài viết không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự thông cảm và
HỌ
tận tình góp ý của quý Thầy Cô để luận văn này được hoàn thiện hơn!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
CK
Tôn Nữ Nhật Nguyên
H
IN
TẾ
HU
Ế
ii
trước sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM, muốn tạo lợi thế so với đối thủ cạnh tranh
CK
thì việc phân tích và nắm bắt các nhu cầu thị trường là vấn đề hết sức quan trọng.
2. Phương pháp nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, nghiên cứu này sử dụng 3 phương
pháp chủ yếu: (1) Phương pháp chọn mẫu, điều tra, thu thập số liệu; (2) Phương pháp
H
IN
tổng hợp và xử lý số liệu: thống kê mô tả, độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích
nhân tố; (3) Công cụ xử lý và phân tích: dùng phần mềm SPSS.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ tín dụng và
chất lượng dịch vụ tín dụng. Đồng thời luận văn cũng đã đánh giá được thực trạng chất
TẾ
lượng dịch vụ tín dụng của ngân hàng NCB – CN Huế giai đoạn 2015-2017. Trên cơ
sở những kết quả phân tích, tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
tín dụng tại ngân hàng NCB – CN Huế trong những năm tới. Bên cạnh đó, một số kiến
HU
nghị cũng được đề xuất để thực hiện các giải pháp một cách có hiệu quả hơn.
Ế
Chất lượng dịch vụ
DPRR
Trích lập dự phòng rủi ro
CK
HỌ
H
IN
TẾ
HU
Ế
iv
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng ..............................................................................12
TẾ
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng............................................................................15
1.3. Chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại...........................................................17
1.3.1. Quan niệm về chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại .................................17
HU
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ...........................................................18
1.3.3. Mô hình đánh giá chất lượng tín dụng ................................................................22
Ế
v
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
B. CƠ SỞ THỰC TIỄN.................................................................................................28
1.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng Vietinbank .......................28
1.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam ......................................................................................................30
1.3. Bài học đối với hệ thống ngân hàng ngoại thương Việt Nam nói chung và ngân
TẾ
dịch vụ tín dụng của ngân hàng NCB Huế ....................................................................70
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN - CHI NHÁNH HUẾ..................................73
3.1 Định hướng hoạt động của ngân hàng NCB Huế....................................................73
HU
3.1.1 Dự báo các yếu tố tác động tới hoạt động tín dụng trong thời gian tới................73
3.1.2 Phương hướng trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh NCB Huế .......................74
Ế
vi
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB Huế
.......................................................................................................................................76
3.2.1. Đối với nhân tố “Sự tin cậy” ...............................................................................76
3.2.2. Đối với nhân tố “Sự đáp ứng” .............................................................................77
3.2.3. Đối với nhân tố “Sự đồng cảm” ..........................................................................77
vii
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:
Cơ cấu lao động của ngân hàng NCB Huế qua 3 năm 2014-2016..........39
Bảng 2.2:
Kết quả kinh doanh của ngân hàng NCB Huế giai đoạn 2014-2016 ......42
Bảng 2.3:
Doanh số cho vay tại ngân hàng NCB Huế giai đoạn 2014-2016...........42
Bảng 2.4:
Dư nợ tại ngân hàng NCB Huế giai đoạn 2014-2016 .............................45
Bảng 2.5:
Bảng 2.12:
Tình hình thu nhập của ngân hàng NCB giai đoạn 2014-2016 ...............54
Bảng 2.13:
Các thành phần nghiên cứu......................................................................61
Bảng 2.14:
Bảng mô tả đối tượng khách hàng ...........................................................62
Bảng 2.15:
Kết quả tính toán hệ số Cronbach Alpha của các thành phần đo lường
chất lượng dịch vụ tín dụng ngân hàng NCB Huế...................................65
Bảng 2.16:
Kết quả hệ số KMO và kiểm định Bartlett's trong phân tích nhân tố lần 2
.................................................................................................................68
Bảng 2.17:
Kết quả phân tích nhân tố của thang đo chất lượng dịch vụ tín dụng lần 2
.................................................................................................................68
Bảng 2.18:
Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá các nhân tố cấu thành chất lượng
Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ tín dụng tại NCB Huế .................28
Sơ đồ 2.1:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngân hàng NCB Huế .............................................37
CK
HỌ
H
IN
TẾ
HU
Ế
ix
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
phương mà còn từ phía các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh, đòi hỏi việc triển khai
TẾ
ngày càng nhiều các dự án đầu tư với nguồn vốn lớn và thời gian kéo dài. Với những
khoản cho vay có quy mô lớn, lãi suất cao, thời gian dài hoạt động tín dụng mang lại
lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng cũng như đáp ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp.
HU
Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng đối với việc phát triển
kinh tế - xã hội, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân - chi nhánh Huế (NCB
Ế
1
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
Huế) đang triển khai nhiều biện pháp nhằm tăng tỷ trọng tín dụng, đưa ra nhiều giải
pháp để mọi doanh nghiệp có thể tiếp cận được nguồn vốn vay này. Ngoài ra, chất
lượng dịch vụ tín dụng vẫn chưa được ngân hàng đầu tư và quan tâm đúng mức do đó
ảnh hưởng không nhỏ đến niềm tin và uy tín ngân hàng NCB Huế. Nhận thức được
tầm quan trọng và ý nghĩa của những vấn đề trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Chất
3.1. Đối tượng nghiên cứu: chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB Huế từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động này tại ngân hàng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Ngân hàng NCB Huế.
TẾ
Về thời gian:
- Về số liệu thứ cấp: luận văn nghiên cứu chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB
Huế giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.
HU
- Về số liệu sơ cấp: bảng hỏi được thiết kế và phát bảng hỏi cho khách hàng đã
và đang sử dụng hoạt động cho vay tín dụng tại ngân hàng NCB Huế từ tháng 1012/2017.
Ế
2
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
H
IN
quan sát. Với số biến là 33 ta có 33*5=165 bảng hỏi.
Sử dụng công thức: N=Z2(α/2)s2/e2
Với N là số mẫu cần tiến hành nghiên cứu α là độ tin cậy
e là sai số cho phép
Sau khi tiến hành điều tra thử cỡ mẫu là 30 sẽ tính được độ lệch chuẩn s. Ta tính
TẾ
cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép là e=5%. Lúc đó sẽ tính được kích
thước mẫu theo công thức trên để tiến hành điều tra.
Trên cơ sở dựa vào nguồn lực đảm bảo thực hiện các phương pháp xử lý số
liệu và hạn chế các sai sót do thất lạc trong quá trình điều tra tôi quyết định chọn cỡ
HU
mẫu là 165.
Ế
3
I
ĐẠ
CK
Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả quy mô mẫu nghiên cứu. Các chỉ số
thống kê mô tả bao gồm: tần suất (Frequency), phần trăm (Percentage) và giá trị trung
bình (Mean); với ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng cách
H
IN
(Internal Scale) như sau:
Giá trị khoảng cách = (Max – Min)/n = (5-1)/5 = 0,8
Rất không ảnh hưởng/Rất không đồng ý
1,81 – 2,60
Không ảnh hưởng/ Không đồng ý
2,61 – 3,40
Trung lập/Bình thường
3,41 – 4,20
Ảnh hưởng/ Đồng ý
4,21 – 5,00
Rất ảnh hưởng/Rất đồng ý
niệm đang đo lường là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.
Phân tích nhân tố
Phương pháp này dùng để thu nhỏ dưới dạng một số ít nhân tố và tìm mối quan
hệ giữa các biến với nhau. Liên hệ giữa các nhóm biến có liên hệ qua lại lẫn nhau
được xem xét và và trình bày dưới dạng một số ít nhân tố cơ bản [15].
Trong các tham số thống kê của phân tích nhân tố thì trị số KMO (Kaiser –
Meyer - Olkin) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị
HỌ
số này có giá trị từ khoảng 0,5 đến 1 là điều kiện để phân tích nhân tố phù hợp.
Eigenvalue cũng là một chỉ số để xác định số nhân tố được rút trích từ tập hợp biến.
Chỉ có những nhân tố nào có eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình
phân tích, vì những nhân tố có eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt
CK
thông tin tốt hơn một biến gốc. Một phần quan trọng trong bảng kết quả phân tích
nhân tố là ma trận nhân tố (Component Matrix). Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu
diễn các biến chuẩn hóa bằng các nhân tố (mỗi biến là một đa thức của các nhân tố).
H
IN
Những hệ số này (factor loading) biểu diễn tương quan giữa các nhân tố và các biến.
Hệ số này lớn cho biết nhân tố và biến có liên hệ chặt chẽ với nhau.
Kiểm định ANOVA
Nếu sig. < 0,05 thì ta có cơ sở bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1. Có kết
luận rằng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các tiêu thức với các nhóm nhân tố.
Kiểm định Independent Sample T Test
Sử dụng kiểm định Independent Sample T Test để kiểm định đánh giá trung
bình của các nhóm nhân tố với tiêu thức giới tính.
Giả thiết kiểm định:
H0: α1 = α2 = α3
H1 : α 1 ≠ α 2 ≠ α 3
Nếu sig. > 0,05 thì ta có cơ sở chấp nhận giả thiết H0, kết luận rằng không có sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ trong đánh giá trung bình các nhân tố.
Nếu sig. < 0,05 thì ta có cơ sở bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1. Có
kết luận rằng có ít nhất 1 sự khác biệt một cách có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ
trong đánh giá trung bình các nhân tố.
HỌ
5. Kết cấu đề tài
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng và chất lượng tín dụng tại ngân
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại (NHTM)
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.
Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung
và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó NHTM thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về
HỌ
quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng. Vậy mà vẫn có sự nhầm lẫn trong
việc định nghĩa ngân hàng là gì?
Theo luật của ngân hàng Nhà nước Việt Nam: “Hoạt động ngân hàng là hoạt
CK
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền
gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán” [14].
Các ngân hàng cũng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai
trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Vấn đề là ở chỗ các yếu tố trên đang không
H
toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh
nào trong nền kinh tế [5]”.
1.1.2. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, nó đóng vai trò quan
trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng huy động vốn từ
các nguồn chủ yếu [5]:
Vốn chủ sở hữu: Để bắt đầu hoạt động ngân hàng (được pháp luật cho phép)
chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định.
+ Nguồn vốn hình thành ban đầu: Tuỳ theo tính chất của mỗi ngân hàng mà
nguồn gốc hình thành vốn ban đầu khác nhau. Nếu là ngân hàng thuộc sở hữu Nhà
nước, ngân sách Nhà nước cấp (vốn của Nhà nước). Nếu là ngân hàng cổ phần, các cổ
HỌ
đông đóng góp thông qua mua cổ phần hoặc cổ phiếu. Ngân hàng liên doanh do các
bên liên doanh góp; ngân hàng tư nhân là vốn thuộc sở hữu tư nhân.
+ Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: Trong quá trình hoạt động,
ngân hàng gia tăng vốn của chủ theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều
CK
kiện cụ thể:
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
Nguồn tiền gửi: Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất
của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng.
+ Tiền gửi thanh toán: Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân
hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu
cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện. Nhìn chung lãi
suất của khoản tiền này rất thấp (hoặc bằng không), thay vào đó chủ tài khoản có thể
được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp.
+ Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: Nhiều khoản thu
bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ được chi trả sau một thời gian xác
định. Để đáp ứng nhu cầu tăng thu của người gửi tiền, ngân hàng đã đưa ra hình thức
tiền gửi có kì hạn. Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửi thanh
toán, song tiền gửi có kì hạn được hưởng lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kì hạn.
HỌ
+ Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập
tạm thời chưa sử dụng. Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có
thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các khoản
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
+ Vay trên thị trường vốn: Giống như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng
cũng vay mượn bằng cách phát hành các giấy nợ ( kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên
thị trường vốn nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư trung và dài hạn.
1.1.2.2. Hoạt động tín dụng và đầu tư
Hoạt động tín dụng: Hoạt động chủ yếu của NHTM là tài trợ cho khách hàng
trên cơ sở tín nhiệm (tín dụng). Hình thức tín dụng truyền thống của NHTM là cho vay
ngắn hạn có đảm bảo bằng tài sản, giúp khách hàng mua hàng hoá, nguyên nhiên vật
liệu; sau đó mở rộng thành nhiều hình thức khác nhau như cho vay thế chấp bằng bất
động sản, bằng các chứng khoán, giấy tờ có giá… hoặc không cần thế chấp. Các
NHTM lớn hiện nay thực hiện đa dạng các hình thức tín dụng từ cho vay ngắn, trung
và dài hạn, bảo lãnh cho khách (để khách hàng có thể phát hành các chứng khoán huy
động vốn, mua hàng mà chưa cần trả tiền ngay, hoặc vay của người thứ ba…), mua
HỌ
các tài sản để cho thuê… Các hình thức tín dụng này, một mặt mang lại thu nhập, mặt
khác chứa đựng rủi ro cho ngân hàng.
Hoạt động đầu tư: NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn,
mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy
Ế
10
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
+ Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân
hàng trong nước.
+ Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.
Kinh doanh ngoại hối: NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập
công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị
trường quốc tế.
Uỷ thác và nhận uỷ thác: NHTM được uỷ thác, nhận uỷ thác làm đại lý trong
các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư
của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác, đại lý.
Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: NHTM được cung ứng dịch vụ bảo hiểm, được
thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định
của pháp luật.
vậy, hoạt động tín dụng của NHTM phải dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm
HU
đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời.
Ế
11
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
+ Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác định: Các
khoản tín dụng của ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách
hàng và các khoản ngân hàng vay mượn. Ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn trả cả
gốc và lãi như đã cam kết. Do vậy, ngân hàng luôn yêu cầu người nhận tín dụng phải
thực hiện đúng cam kết này. Đây là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát triển.
+ Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thoả thuận với
ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác của ngân
hàng cấp trên. Luật pháp quy định phạm vi hoạt động cho các ngân hàng. Bên cạnh đó
mỗi ngân hàng có thể có mục đích và phạm vi hoạt động riêng. Mục đích tài trợ được
ghi trong hợp đồng tín dụng đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái
TẾ
hộ sản xuất.
+ Tín dụng trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm, được sử dụng khi doanh
nghiệp có nhu cầu mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây
dựng các dự án có quy mô nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
HU
Ế
12
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
+ Tín dụng dài hạn: Trên 5 năm, chủ yếu được sử dụng để cấp vốn cho xây
dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng,
cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn.
Việc xác định thời hạn trên cũng chỉ có tính chất tương đối vì nhiều khoản cho
vay không xác định trước được chính xác thời hạn. Phân chia tín dụng theo thời gian
có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an
toàn và sinh lợi của tài sản.
+ Tín dụng có tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như
đảm bảo bằng uy tín người thứ ba, đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố tài sản. Tài sản đảm
nguồn thu nợ thứ nhất không có hoặc không đủ.
TẾ
bảo cho phép ngân hàng có nguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi
+ Tín dụng không cần tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng không có tài sản cầm
cố, thế chấp, hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cấp tín dụng chỉ
HU
dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Hình thức này áp dụng với các khách hàng
có uy tín, thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính
Ế
13
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
H
IN
nghiệp vụ này ngân hàng không xác định trước kì hạn nợ và thời hạn tín dụng. Khi
khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ.
+ Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng
hoá. Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn. Ngân hàng có thể cho vay để mua
hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng. Theo hình thức này, giá trị hàng hoá
TẾ
mua vào (có hoá đơn hợp pháp, hợp lệ, đúng đối tượng) đều là đối tượng được ngân
hàng cho vay; thu nhập bán hàng đều là nguốn để chi trả cho ngân hàng. Ngân hàng sẽ
cho vay theo tỷ lệ nhất định tuỳ theo khối lượng và chất lượng quan hệ nợ nần của
người vay. Các khoản phải thu và hàng hoá trong kho trở thành vật đảm bảo cho khoản
HU
cho vay.
Ế
14