Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương chi nhánh số 1 Trung Hòa- Hà Nội - Pdf 25

Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD : Đặng Đình Huấn
LỜI CẢM ƠN
Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu
nhưng do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức lý luận cũng như hoạt động thực tiễn nên
báo cáo thực tập không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được
sự chỉ bảo cũng như ý kiến từ phía thầy cô giáo, cán bộ nhân viên của ngân hàng Ngân
hàng thương mại cổ phần Đại Dương để báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn đến toàn thể các thầy giáo cô giáo trường Cao Đẳng
Công Nghệ Bắc Hà đã tận tình dạy dỗ em trong suốt 4 năm học tập tại trường.
Em xin chân thành cám ơn các anh chị trong phòng giao dịch Ngân hàng thương
mại cổ phần Đại Dương chi nhánh Cầu Giấy đã chỉ bảo tận tính, giúp đỡ em trong
quá trình thực tập.
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Đặng Đình Huấn người
đã tận tình hướng dẫn em trong quá suốt trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề.
Em xin chân thành cám ơn
Sinh viên
Trần Hồng Trang
SVTH:Trần Hồng Trang – Lớp: BT5NH9
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD : Đặng Đình Huấn
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU 5
STT 5
TRANG 5
1 5
SƠ ĐỒ 1.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG 5
16 5
2 5
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 5

25 5
10 5
BẢNG 2.9: TÌNH HÌNH NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG GIAI
ĐOẠN 2010 - 2012 5
25 5
11 5
BẢNG 2.10: TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 5
26 5
12 5
BẢNG 2.11: VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI
DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2012 5
27 5
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 3
1.1.1Khái niệm: 3
1.2.2.Các các tiêu thức để đo lường và đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại: 8
1.2.3.Mối quan hệ giữa chất lượng tín dụng và mở rộng tín dụng của ngân hàng thương mại: 11
2.1KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG 13
2.1.1Lược sử hình thành và phát triển của ngân hàng: 13
CHƯƠNG 3 31
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN 31
ĐẠI DƯƠNG 31
3.1.ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH NĂM 2013 CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG: 31
KẾT LUẬN 42
SVTH:Trần Hồng Trang – Lớp: BT5NH9
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD : Đặng Đình Huấn
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Nguyên văn

Bảng 2.5: Bảng dư nợ theo thành phần kinh tế tại ngân hàng thương mại cổ
phần Đại Dương giai đoạn 2010 - 2012
22
7
Bảng 2.6: Bảng tổng kết hoạt động kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc
tế tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương giai đoạn 2010 - 2012
23
8
Bảng 2.7: Bảng tổng kết thu chi tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại
Dương giai đoạn 2010 - 2012
24
9
Bảng 2.8: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại ngân hàng TMCP Đại
Dương giai đoạn 2010 - 2012
25
10
Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương
giai đoạn 2010 - 2012
25
11
Bảng 2.10: Tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại
Dương giai đoạn 2010 - 2012
26
12
Bảng 2.11: Vòng quay vốn tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại
Dương giai đoạn 2010 - 2012
27
SVTH:Trần Hồng Trang – Lớp: BT5NH9
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD : Đặng Đình Huấn
LỜI MỞ ĐẦU

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
SVTH:Trần Hồng Trang – Lớp: BT5NH9
1
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD : Đặng Đình Huấn
Chất lượng tín dụng là một vấn đề rất rộng. chuyên đề báo cáo thực tập chỉ tập
trung nghiên cứu, khảo sát, phân tích về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương
mại. Lấy thực tiễn của Ngân hàng TMCP Đại Dương trong thời gian từ năm 2010
đếm 2012 để làm cơ sở minh chứng.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Chuyên đề sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: Duy vật biện chứng,
duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, so sánh và phân tích.
4. KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ:
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề báo cáo thực tập gồm 3
chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng của Ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Đại Dương
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đại Dương
SVTH:Trần Hồng Trang – Lớp: BT5NH9
2
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD : Đặng Đình Huấn
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và tín dụng Ngân hàng
1.1.1 Khái niệm:
- Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số

đích tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp và các nhu cầu chi
tiêu của cá nhân trong ngắn hạn
 Cho vay trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Mục đích
của tín dụng trung hạn thường để tài trợ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải
tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự
án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
 Cho vay dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Ngân hàng thường
cấp tín dụng dài hạn để tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án dài hạn như xây dựng cơ
bản, mua sắm thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, có thời gian khấu hao dài
 Theo mục đích vay
 Cho vay cá nhân: là khoản cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua sắm…
 Cho vay công thương: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho
các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
 Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
trong nông nghiệp như giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn gia súc, phân bón, thuốc trừ
sâu, nhiên liệu…
 Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng mua tài sản và cho khách hàng thuê với
thời hạn sao cho ngân hàng phải thu đủ hoặc thu gần đủ giá trị của tài sản, hết hạn thuê
khách hàng có thể mua lại tài sản đó.
 Theo phương pháp hoàn trả
 Cho vay trả góp: là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi
định kỳ. Loại tín dụng này áp dụng cho các khoản vay lớn và có thời hạn dài.
 Cho vay hoàn trả một lần: là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả vốn
gốc và lãi một lần đến hạn. Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay nhỏ và có
thời hạn ngắn.
 Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà khách hàng có thể hoàn trả
nợ bất cứ lúc nào. Loại tín dụng này thương áp dụng cho những khoản vay thấu chi,
thẻ tín dụng.
SVTH:Trần Hồng Trang – Lớp: BT5NH9
4

sang cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho
dự án.
 Cho vay hợp vốn: một số ngân hàng cùng thực hiện cho vay đối với một dự án
SVTH:Trần Hồng Trang – Lớp: BT5NH9
5
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD : Đặng Đình Huấn
vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một ngân hàng làm đầu
mối dàn xếp, thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của ngân hàng nhà nước.
 Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng theo thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh
toán của khách hàng, phù hợp với các quy định của Chính Phủ và Ngân Hàng Nhà
Nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
 Theo xuất xứ tín dụng
 Cho vay trực tiếp: là loại cho vay mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người
có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng.
 Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc ngân hàng
ngân hàng mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn
thanh toán
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng:
Tín dụng Ngân hàng có vai trò rất quan trọng, đặc biệt là trong cơ chế thị trường
hiện nay. Điều đó được thể hiện ở một số khía cạnh sau:
Một là, tín dụng Ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa người thừa
vốn và người thiếu vốn. Nó đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn góp phần thúc đẩy nền
kinh tế phát triển. Trong quá trình hoạt động đó, ngân hàng thu được lợi tức cho vay
để duy trì và phát triển hoạt động của chính ngân hàng
Tuy vậy, trong cơ chế thị trường hiện nay, huy động và cho vay bao nhiêu, có
đáp ứng được hay không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế, thu hồi vốn có đúng
hạn không là vấn đề được đặt lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Bởi vì
nếu đầu tư tín dụng không hiệu quả, không thu hồi được nợ thì ngân hàng sẽ thua lỗ và
có thể đi đến phá sản. Do vậy, mỗi ngân hàng trong môi trường cạnh tranh phải có

làm cho nền kinh tế hàng hóa phát triển ngày một cao.
Trong nền kinh tế thị trường, sự hoạt động của thị trường vốn, thị trường tiền tệ
là các mặt hoạt động liên quan đến quan hệ tín dụng Ngân hàng và nhờ cóhoạt động
này mà việc phát hành cổ phiếu, chuyển nhượng và mua bán cổ phiếu mới có môi
trường hoạt động.
Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với
ngân hàng mà còn với xã hội. Tuy nhiên để tín dụng ngân hàng phát huy được hết vai
trò của nó thì các nhà quản lý ngân hàng cũng như các cơ quan chức năng phải tạo ra
một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ, tạo điều thuận lợi cho việc
nâng cao chất lượng tín dụng của hệ thống Ngân hàng.
1.2 Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng( người gửi tiền và
SVTH:Trần Hồng Trang – Lớp: BT5NH9
7
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD : Đặng Đình Huấn
người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển
của ngân hàng. Chất lượng tín dụng được hình thành và đảm bảo từ hai phía là Ngân
hàng và khách hàng. Bởi vậy, chất lượng tín dụng Ngân hàng không những phụ thuộc
vào chất lượng hoạt động của bản thân của Ngân hàng mà còn phụ thuộc rất nhiều
vào chất lượng hoạt động của khách hàng.
Từ quan niệm trên, có thể thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng được đánh
giá trên 3 góc độ sau:
Thứ nhất, đối với khách hàng: Chất lượng Tín dụng phải đáp ứng được nhu cầu
và phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất kỳ hạn nợ hợp lý, thủ
tục đơn giản, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
Thứ hai, đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu
thông hàng hoá, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong
nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập
trung

1.2.2.b. Các nhân tố từ phía khách hàng:
Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được ngân hàng
chấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh. Vì vậy,
khách hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.
 Năng lực của khách hàng:
Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng
vốn vay có hiệu quả hay không.
Nếu năng lực của khách hàng yếu kém thì sẽ dễ dàng bị gục ngã trong cạnh
tranh. Từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, chất lượng tín dụng của
ngân hàng bị ảnh hưởng và ngược lại.
 Sự trung thực của khách hàng
Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng của ngân
hàng.Nếu các doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng không cung cấp các số liệu trung
thực, vi phạm chế độ kế toán thống kê đã được ban hành thì sẽ gây khó khăn cho
ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng như việc quản lý
vốn vay của khách hàng để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn.Nếu
khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng không đúng đối tượng kinh doanh, không
đúng với phương án, mục dích khi xin vay thì sẽ không trả được nợ dúng hạn.
 Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng
Rủi ro phát sinh muôn màu muôn vẻ và là hệ quả của những nhân tố chủ quan
hay khách quan, nhưng chủ yếu là những nhân tố khách quan ngoài dự đoán của
doanh nghiệp.
Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khác nhau: do
thiên tai, hoả hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, là nạn nhân của sự thay
đổi chính sách của nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp…
SVTH:Trần Hồng Trang – Lớp: BT5NH9
9
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD : Đặng Đình Huấn
 Tài sản đảm bảo
Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để được cấp tín dụng

SVTH:Trần Hồng Trang – Lớp: BT5NH9
10
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD : Đặng Đình Huấn
Các chính sách của nhà nước ổn định hay không ổn định cũng tác động đến chất
lượng tín dụng.
Hệ thống pháp luật là cơ sở để điều tiết các hoạt động trong nền kinh tế. Nếu hệ
thống pháp luật không đồng bộ, hay thay đổi sẽ làm cho hoạt động kinh doanh gặp
khó khăn.
 Môi trường xã hội
Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin. Nó là cầu nối giữa ngân
hàng và khách hàng. Đạo đức xã hội ảnh hưởng tói chất lượng tín dụng. Trong trường
hợp đạo đức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin để lừa đảo sẽ làm giảm chất lượng tín
dụng. Hơn nữa trình độ dân trí chưa cao, kém hiểu biết về hoạt động ngân hàng cũng
sẽ làm giảm chất lượng tín dụng.
 Môi trường tự nhiên
Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như thiên tai
(hạn hán, lũ lụt, động đất…), hoả hoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành có liên quan đến nông nghiệp,
thuỷ sản, hải sản.
1.2.3.Mối quan hệ giữa chất lượng tín dụng và mở rộng tín dụng của
ngân hàng thương mại:
Mối quan hệ:
Mở rộng tín dụng được hiểu là việc gia tăng về quy mô, đối tượng, hình thức, thu
nhập và chất lượng tín dụng của khách hàng.
Mở rộng tín dụng và chất lượng tín dụng có mối quan hệ biện chứng, tác động
qua lại lẫn nhau và là tiền đề cho nhau phát triển. Mở rộng tín dụng và chất lượng tín
dụng đều thể hiện sự phát triển của một Ngân hàng thương mại. Khi chất lượng tín
dụng tốt thì Ngân hàng sẽ phát triển tốt và kéo theo đó là ngân hàng sẽ mở rộng tín
dụng. Và ngược lại khi Ngân hàng mở rộng tín dụng thì yêu cầu cấp thiết là chất lượng
tín dụng của Ngân hàng phải đảm bảo. Để đẩy mạnh phát triển ngân hàng, các nhà

phảm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp
trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của Ocean Bank tới khách hàng.
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư
cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc.
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó
nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ
phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư
sân bay Quốc tế Long Thành…
Nhân lực
- Hơn 16.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo
bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ Ocean
Bank luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy.
Mạng lưới
SVTH:Trần Hồng Trang – Lớp: BT5NH9
13
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD : Đặng Đình Huấn
- Mạng lưới ngân hàng: Ocean Bank có 118 chi nhánh và trên 500 điểm mạng
lưới, hàng nghìn ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.
- Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công
ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả
nước…
- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc
- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác
Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào) Ngân hàng Liên doanh
Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác
Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)…
Công nghệ
- Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị
điều hành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến.

15
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD : Đặng Đình Huấn
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương
Đặc thù của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương:
Là một của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương
trên địa bàn Hà Nội nên Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương
- vừa có trách nhiệm quản lý, điều hành các phòng giao dịch trên địa bàn thành
phố Hà Nội vừa tham gia hoạt động kinh doanh ngân hàng để thu lãi như các chi
nhánh ngân hàng khác.
- Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương có đầy đủ phòng ban để vừa tham
gia vào các hoạt động ngân hàng vừa đảm bảo chức năng quản lý, điều hành các phòng
SVTH:Trần Hồng Trang – Lớp: BT5NH9
16
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD : Đặng Đình Huấn
giao dịch khác trên địa bàn.
2.1.2.Khái quát kết quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần
Đại Dương
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động trên lĩnh vực
kinh doanh tiền tệ. Trong các hoạt động thì hoạt động tín dụng là một mảng chủ yếu
của Ngân hàng, thực tế thu nhập của Ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn là từ tín dụng.
Với mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng, Ngân hàng thương mại cổ phần Đại
Dương đã nỗ lực phấn đấu không ngừng, chấp hành nghiêm chỉnh các cơ chế tín dụng
hiện hành trong đó coi trọng chất lượng tín dụng lên hàng đầu. Kết quả kinh doanh chủ
yếu qua 3 năm 2009, 2010, 2011 được thể hiện qua các mặt sau:
2.1.2.a. Công tác huy động vốn:
Huy động vốn là công việc đầu tiên, làm nền tảng cho những hoạt động tiếp theo
của quá trình kinh doanh Ngân hàng. Trong 3 năm gần đây đặc biệt là 2010 và
2011,2012 thị trường tài chính trong nước rất sôi động. Trên địa bàn Hà Nội, các Ngân
hàng thương mại cạnh tranh gay gắt bằng việc đưa các mức lãi suất và hình thức huy
động hấp dẫn.

trọng
(%)
Số
tuyệt
đối
+/-
Tỷ
trọng
(%)
Tổng
nguồn huy
động
18.155 100 18.464 100 16.388 100 390 102 2076 89
PHÂN
THEO ĐỐI
TƯỢNG
KH
Tiền gửi
của các tổ
chức kinh
tế
14.390 85 15.454 83,7 13.603 83 1064 93,6 851 88
Tiền gửi
của dân cư
3.765 15 3.010 16,3 2.785 17 755 120 225 93
PHÂN
THEO
LOẠI
TIỀN
Tiền gửi

thống ngân hàng.
Trong năm 2012, vốn huy động ngoại tệ có xu hướng tăng trưởng trong khi vốn
huy động nội tệ vẫn có xu hướng giảm dần, do đó tỷ giá USD tăng lên nhiều đã kích
thích dân cư chuyển hoá từ VNĐ sang mua bán ngoại tệ gửi Ngân hàng. Lãi suất và tỷ
giá được điều hành ở mức phù hợp với các cán cân đối kinh tế vĩ mô, đảm bảo an toàn
cho hệ thống ngân hàng.
2.1.2.b.Sử dụng vốn:
Song song với việc hoạt động huy động vốn là hoạt động sử dụng vốn. Trong
hoạt động này cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Hoạt động cho vay là hoạt động đóng vai trò quan trọng quyết định phần lớn hiệu
quả kinh doanh cuả ngân hàng. Ngân hàng cho vay ngoài các dự án trong nước còn có
các dự án lớn liên kết với nước ngoài. Với uy tín của mình, Ngân hàng thương mại cổ
phần Đại Dương có rất nhiều khách hàng truyền thống làm ăn có hiệu quả và thường
xuyên giao dịch với ngân hàng như: KBNN, BHXH VN,BHXH Bộ Quốc Phòng,
SVTH:Trần Hồng Trang – Lớp: BT5NH9
19
Báo cáo tốt nghiệp Cao Đẳng GVHD : Đặng Đình Huấn
SCIC, các Ban quản lý dự án thuộc các Bộ,ngành Hoạt động cho vay của Ngân
hàng được trình bày trên bảng 2.2.
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần
Đại Dương Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh
2011/2010
So sánh
2012/2011
Số
tiền
Tỷ
trọng

số thu
nợ
7.836 100 6.021 100 6.040 100 1.815 76,84 19 100.32
Tổng
dư nợ
7.064 100 7.088 100 7.528 100 24 100,34 441 106,21
(Nguồn : báo cáo tình hình hoạt động sử dụng vốn phòng giao dịch khách hàng
của ngân hàng TMCP Đại Dương Việt Nam)
Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh số cho vay, doanh số thu nợ giảm mạnh
vào năm 2011 và tăng nhẹ vào năm 2012.
Doanh số cho vay năm 2010 là 9.280 tỷ đồng đã giảm mạnh vào năm 2011
xuống còn 5.886 tỷ đồng và tăng lên 6.187 tỷ đồng trong năm 2012; doanh số thu hồi
nợ năm 2010 là 7.836 tỷ đồng cũng giảm xuống còn 6.021 tỷ đồng vào năm 2011 và
tăng nhẹ vào năm 2012 với số tiền 6.040 tỷ đồng. Nguyên nhân chính gây ra sự biến
động này là do nền kinh tế vẫn chịu ảnh hưởng nặng nè sau suy thoái kinh tế, lạm phát
ở mức 2 con số là 11,75%, bên cạnh đó giá vàng, ngoại tệ, phân bón và xăng dầu biến
động cao bất thường. Tuy nhiên, tổng dư nợ tăng từ 7.064 năm 2009 lên 7.088 năm
2011 và tiếp tục tăng năm 2012 lên 7.528 tỷ đồng.
 Dư nợ theo thời gian:
SVTH:Trần Hồng Trang – Lớp: BT5NH9
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status