TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------
PHẠM VIẾT HOÀNG
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI (MB)
- CHI NHÁNH LÝ NAM ĐẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS. TRƯƠNG ĐỨC LỰC
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và
không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.”
Học viên
(Ký ghi rõ họ tên)
Phạm Viết Hoàng
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy cô Trường Đại
1.2.5.Vai trò của hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân Ngân hàng đối với sự
phát triển kinh tế....................................................................................................14
1.3.Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại.......16
1.3.1.Khái niệm về chất lượng...............................................................................16
1.3.2.Khái niệm chất lượng tín dụng.....................................................................16
1.3.3.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân.................18
1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân.......25
1.4.1.Các nhân tố chủ quan...................................................................................25
1.4.2.Các nhân tố khách quan...............................................................................27
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN.....31
CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CN LÝ NAM ĐẾ.............................31
2.1.Giới thiệu về ngân hàng TMCP Quân đội và ngân hàng TMCP Quân đội –
CN Lý Nam Đế.......................................................................................................31
2.1.1.Giới thiệu về ngân hàng TMCP Quân đội....................................................31
2.1.1.1.Lịch sử hình thành.......................................................................................31
2.1.1.2.Các cột mốc lịch sử và sự kiện quan trọng của MB.....................................32
2.1.1.3.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Quân đội..........................................32
2.1.1.4.Vị thế của ngân hàng TMCP Quân đội hiện nay..........................................36
2.1.2.Giới thiệu ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Lý Nam Đế...................37
2.1.2.1.Quá trình hình thành và phát triển................................................................37
2.1.2.2.Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Lý Nam Đế.............38
2.1.2.3.Phân tích hoạt động của ngân hàng TMCP Quân đội – CN Lý Nam Đế......41
2.2.Phân tích chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP
Quân đội – CN Lý Nam Đế...................................................................................43
2.2.1.Một số sản phẩm cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Quân đội..............43
2.2.2.Quy trình cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Quân đội..........................46
2.2.3.Phân tích chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP
Quân đội chi nhánh Lý Nam Đế............................................................................52
3.3.2.Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.......................................................82
3.3.3.Kiến nghị đối với Nhà nước..........................................................................83
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CN
ĐKKD
GTCG
KH
KHCN
KHDN
MBbank (MB)
NHTM
NVNH
TCTD
TMCP
TSBĐ
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
1.3.Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại.......16
1.3.1.Khái niệm về chất lượng...............................................................................16
1.3.2.Khái niệm chất lượng tín dụng.....................................................................16
1.3.3.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân.................18
1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân.......25
1.4.1.Các nhân tố chủ quan...................................................................................25
1.4.2.Các nhân tố khách quan...............................................................................27
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN.....31
CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CN LÝ NAM ĐẾ.............................31
2.1.Giới thiệu về ngân hàng TMCP Quân đội và ngân hàng TMCP Quân đội –
CN Lý Nam Đế.......................................................................................................31
2.1.1.Giới thiệu về ngân hàng TMCP Quân đội....................................................31
2.1.1.1.Lịch sử hình thành.......................................................................................31
2.1.1.2.Các cột mốc lịch sử và sự kiện quan trọng của MB.....................................32
2.1.1.3.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Quân đội..........................................32
2.1.1.4.Vị thế của ngân hàng TMCP Quân đội hiện nay..........................................36
2.1.2.Giới thiệu ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Lý Nam Đế...................37
2.1.2.1.Quá trình hình thành và phát triển................................................................37
2.1.2.2.Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân đội - CN Lý Nam Đế.............38
2.1.2.3.Phân tích hoạt động của ngân hàng TMCP Quân đội – CN Lý Nam Đế......41
2.2.Phân tích chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP
Quân đội – CN Lý Nam Đế...................................................................................43
2.2.1.Một số sản phẩm cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Quân đội..............43
2.2.2.Quy trình cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Quân đội..........................46
2.2.3.Phân tích chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP
Quân đội chi nhánh Lý Nam Đế............................................................................52
2.2.3.1.Các chỉ tiêu định tính...................................................................................52
2.2.3.2.Các chỉ tiêu định lượng................................................................................57
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một nền kinh tế vận động trơn tru, nhịp nhàng không thể thiếu mắt xích quan
trọng – đó chính là Ngân hàng. Phát triển song song với các ngành kinh tế khác
ngành Ngân hàng cũng có nhiệm vụ quan trọng trực tiếp trong việc bình ổn và cân
bằng thị trường tiền tệ, hơn thế nữa giúp kiềm chế lạm phát, cung cấp công việc cho
nhiều người lao động, là tổ chức hỗ trợ các nhà đầu tư, đồng thời giúp thị trường
vốn phát triển bên cạnh việc tham gia thanh toán, hỗ trợ thanh toán...”
Quá“trình hình thành và hoàn thiện hệ thống Ngân hàng đã tạo ra các Ngân
hàng thương mại và khách hàng cá nhân trở thành nhân tố quan trọng trong con
đường phát triển chiến lược của chính sách Ngân hàng thương mại. Với các khách
hàng cá nhân, Ngân hàng thương mại hướng tới sản phẩm tín dụng – những sản
phẩm ngày càng rất đa dạng, phong phú và tất yếu là một trong những công cụ cạnh
tranh không thể thiếu. Bên cạnh NHTM Việt Nam, các Ngân hàng nước ngoài nổi
tiếng trên thế giới như HSBC, ANZ, … hay rất nhiều Công ty tài chính như Công ty
tài chính Toyota Việt Nam (TFSVN), Công ty TNHH MTV Tài Chính Việt Société
Générale (SGVF), Công ty Tài chính Prudential Việt Nam (PruFC), … cũng tham
gia vào thị trường KHCN. Do đó việc cạnh tranh trong nhóm KHCN ngày càng trở
nên phức tạp và quyết liệt hơn bao giờ hết trong bối cảnh hiện nay.
Ngay từ ngày đầu hình thành và đi vào hoạt động, Ngân hàng TMCP Quân đội
(MB) đã vạch ra chiến lược trọng tâm vào khách hàng cá nhân thuộc nhóm KH mục
tiêu dài hạn và xuyên suốt trong định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của tổ
chức này.“Với việc kiên định và duy trì định hướng hoạt động này, thành tích đạt được
trong những năm qua của MB thể hiện ở vị trí là ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt
Nam. MB là ngân hàng đi đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam cung cấp các sản
”“
- Đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá
nhận của MB Lý Nam Đế trong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của ngân
hàng trong nền kinh tế thị trường.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian:“Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân hàng
TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Lý Nam Đế.”
3
- Về thời gian: Nghiên cứu phân tích thực trạng tín dụng khách hàng cá nhân
của Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) - Chi nhánh Lý Nam Đế giai đoạn 2014 2016. Đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2018 - 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
+ Đối với số liệu thứ cấp: được thu thập từ các báo cáo qua các năm của
“
ngân hàng TMCP Quân đội – CN Lý Nam Đế như: Báo cáo tổng kết, báo cáo kết
quả kinh doanh, báo cáo quyết toán cũng như các tư liệu nghiên cứu hiện có về chất
lượng tín dụng ngân hàng đã được đăng tải trên các báo, tạp chí và trên Internet… ”
+ Đối với số liệu sơ cấp: Việc điều tra nguồn số liệu sơ cấp được tiến hành
“
trên cơ sở khảo sát thực tế, điều tra thu thập ý kiến của các khách hàng cá nhân đã
sử dụng tín dụng do ngân hàng TMCP Quân đội – CN Lý Nam Đế cung cấp. Quá
trình điều tra tập trung vào việc tìm hiểu đánh giá, cảm nhận của KH đối với chất
lượng các sản phẩm tín dụng mà ngân hàng cung cấp. Những vấn đề nghiên cứu
” “
hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam - chi
nhánh Bình Phú”, tác giả Nguyễn Thị Linh (năm 2013).
- Luận văn thạc sỹ “Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương
mại cổ phần ngoại thương Việt Nam”, tác giả Nguyễn Thị Lê Ca (năm 2011).
- Luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng doanh
nghiệp tại ngân hàng liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Đà Nẵng” tác giả Phan Thị
Khuê Tú (năm 2010).
- Luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình”, tác giả Dương Viết Tiến (năm 2009).
- Luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn huyện Phú Bình”, tác giả Đỗ Minh Điệp (năm 2008).
Qua tham khảo các công trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy rằng hướng
nghiên cứu chuyên về phân tích chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân trong
NHTM hầu như rất ít so với các nghiên cứu chuyên về nâng cao chất lượng tín dụng
khách hàng cá nhân. Phần lớn, các nghiên cứu về phân tích trong NHTM đa phần
xoay quanh các đối tượng phân tích như phân tích tài chính, phân tích hiệu quả kinh
doanh... Tuy vậy, các nghiên cứu này đã phần nào giúp tác giả hình dung được công
tác phân tích trong NHTM hiện nay được thực hiện như thế nào. Thuộc các nghiên
cứu này có thể kể đến như: Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng (2015) đã cho rằng đánh
giá hoạt động tín dụng là một trong những nội dung được quan tâm nhất trong công
tác phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của các NHTM. Tác giả Nguyễn Thị
Hằng (năm 2013) đã nêu rõ quy trình phân tích tài chính trong NHTM bao gồm 3
5
bước: lập kế hoạch phân tích, thực hiện phân tích, kết thúc phân tích. Tác giả
Nguyễn Thị Lê Ca (năm 2011) đã cho rằng khi đánh giá chất lượng tín dụng, cần
tiến hành đánh giá theo các nội dung sau: (1) xem xét cơ cấu các nhóm nợ (cách
phân loại nhóm nợ giống với 4 NHTM), (2) tỷ lệ nợ quá hạn, (3) tỷ lệ nợ xấu, (4) cơ
cấu nợ theo thời gian, theo khách hàng.
tài chính, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh doanh… trong ngân hàng, chứ không đề
cập cụ thể đến chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân. Mặt khác, các nghiên cứu
thuộc nhóm này đều có điểm chung đó là sau khi khảo sát thực trạng sử dụng chỉ
tiêu phân tích tại một hoặc các NHTM, thì đều đưa ra nhận xét điểm mạnh, điểm
yếu, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu
phân tích, chứ chưa quan tâm đến việc hoàn thiện tổ chức phân tích. Thêm vào đó,
hầu như trong các nghiên cứu này, các tác giả chỉ thực hiện trên cơ sở nghiên cứu
định tính hơn là mặt định lượng và mặt định lượng có chăng chỉ được đề cập nhằm
minh họa cho mặt định tính của vấn đề phân tích mà thôi.
Trên cơ sở kế thừa một số công trình nghiên cứu chất lượng tín dụng của ngân
hàng về mặt lý luận và thực tiễn, tác giả đã vận dụng vào đề tài nghiên cứu của mình:
“Chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của ngân hàng TMCP Quân đội – CN
Lý Nam Đế” để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của
ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân của Ngân
hàng TMCP Quân đội – CN Lý Nam Đế.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá
nhân của Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Lý Nam Đế.
7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Quá trình“hình thành và hoàn thiện hệ thống Ngân hàng đã tạo ra các Ngân
cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ
của xã hội.
1.1.2. Khái niệm hoạt động tín dụng
Khái niệm
Tín dụng được coi là“một phạm trù kinh tế; Tín dụng cũng là một sản phẩm
xuất hiện khi nền kinh tế hàng hóa ra đời. Tín dụng hình thành, tồn tại, phát triển qua
nhiều hình thái kinh tế - xã hội và giờ đây, Tín dụng chính là một hoạt động quan
trọng nhất của các tổ chức tài chính cũng như của các ngân hàng. Tín dụng chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng số tài sản; tạo ra thu nhập từ lãi lớn nhất, tuy nhiên bên
cạnh đó cũng chính là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Tín dụng bản chất là một
hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng (còn được gọi là tín dụng ngân
hàng), quyết định chủ yếu đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Tuy nhiên tùy
theo góc độ nghiên cứu Tín dụng có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau.”
Trong mối“quan hệ tài chính, tín dụng là giao dịch về tài sản giữa hai chủ
thể dựa trên cơ sở có sự hoàn trả giữa hai chủ thể này. Đặc trưng và phổ biến nhất
chính là giao dịch giữa ngân hàng và các tổ chức; tài chính khác; giữa các doanh
nghiệp và cá nhân thể hiện duới hình thức cho vay; tức là ngân hàng cung cấp tiền
vay cho bên đi vay và sau một khoảng thời hạn nhất định ng ười đi vay phải thanh
toán gốc và lãi.”
Tín dụng còn có nghĩa là“hoạt động cho vay một số tiền mà các tổ chức tài
chính chính cung cấp cho khách hàng. Nói cách khác là việc một bên (bên cho vay)
cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ
hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm
theo lãi suất. Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn
gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ. Do đó, Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa
hai bên - Một bên là người cho vay, và một bên là người đi vay. Quan hệ giữa hai
9
bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả,...”
10
hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để
sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn”. “Thương phiếu được hình thành từ quá
trình mua bán chịu hàng hoá và dịch vụ giữa các khách hàng với nhau. Ngân hàng
tuy ứng tiền cho người bán, song thực chất là thay thế người mua trả tiền trước cho
người bán.” “Người bán (người thụ hưởng) có thể giữ thương phiếu đến hạn để đòi
tiền người mua (có thể là người phải trả) hoặc mang đến ngân hàng để xin chiết
khấu trước hạn. Đây được coi là một nghiệp vụ đơn giản, nó bắt nguồn từ sự tín
nhiệm giữa ngân hàng và những người ký tên trên thương phiếu.”
Cho vay: “là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định”. “Nghiệp vụ này
được chia ra các loại sau: Thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn
mức, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp,…”
Bảo lãnh: “là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ
khách hàng của mình”. “Mặc dù không phải xuất tiền ra, song ngân hàng đã cho
khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi. Bảo lãnh có thể dưới hình thức thư
bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng và thực hiện
đúng nghĩa vụ như cam kết.”
Phân loại theo tài sản đảm bảo
Tín dụng có tài sản đảm bảo: “là việc ngân hàng cho khách hàng vay vốn
dựa trên cam kết người nhận tín dụng sẽ dùng tài sản đảm bảo để trả nợ trong một
số trường hợp”.
Tín dụng không có tài sản đảm bảo: “là tín dụng được cấp cho khách hàng có
uy tín, thường là làm ăn thường xuyên có lãi hoặc các khoản vay của các tổ chức
lớn hay theo chỉ định của Chính phủ”. “Ngoài ra, tín dụng ngân hàng còn có nhiều
cách phân loại khác nữa. Việc phân loại tín dụng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho
ngân hàng trong việc theo dõi rủi ro, lợi nhuận…”
1.2. Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân
khoản vay của KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp. Tuy vậy, ở
các NHTM số lượng các khoản vay KHCN thường lớn. Ở các NHTM hoạt động
theo định hướng là ngân hàng bán lẻ, số lượng các khoản vay khách hàng cá nhân là
rất lớn và do đó tổng quy mô các khoản vay khách hàng cá nhân thường chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng.”
+) Lãi suất cho vay: “Lãi suất của các khoản vay KHCN thường cao hơn các
12
khoản vay khác của NHTM. Nguyên nhân là do các chi phí của cho vay KHCN lớn,
các khoản vay KHCN có mức độ rủi ro cao.” “Ở Việt Nam lãi suất cho vay KHCN
thông thường cao hơn lãi suất cho vay doanh nghiệp từ 1, 2 - 1, 5 lần.”
+) Rủi ro tín dụng: “Các khoản cho vay KHCN thường có nhiều rủi ro nhất
đối với ngân hàng. Sở dĩ như vậy là do tình hình tài chính của KHCN thường thay
đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạng công việc và sức khoẻ của họ.” “Trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường có trình độ quản lý
yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật và khoa học công nghệ lạc hậu, khả năng
cạnh tranh trên thị truờng bị hạn chế. Do đó, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều
rủi ro khi nguời vay bị thất nghiệp, gặp tai nạn, phá sản...”
1.2.3. Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân
Căn“cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN bao gồm hai
hình thức: vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh.”
Vay tiêu dùng: “Là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân,
hộ gia đình như: xây dựng sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đình, mua xe cơ
giới, du học, chữa bệnh, cưới hỏi...”
Vay sản xuất kinh doanh: “Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn
sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình gồm bổ sung vốn lưu động,
mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán, vàng…”
Đối“với cả hai hình thức cho vay trên, thời gian cho vay có thể là ngắn hạn
Ngoài việc yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu thì cán bộ ngân hàng còn phải tự
điều tra thêm thông tin về khách hàng. ”
Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình: Thẩm định là“việc xử lý các thông tin thu
thập được, bằng các phương pháp phân tích để đưa ra những kết luận về khách hàng.
Thẩm định là một nội dung rất quan trong trong quy trình tín dụng . Nội dung của thẩm
định là đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng, năng lực tài chính của khách hàng, tính
khả thi của phương án, dự án xin vay, đánh giá về tài sản và phương án bảo đảm tiền vay.”
Ra quyết định cho vay: “Qua kết quả phân tích tín dụng , kết hợp với điều
kiện vay vốn và khả năng nguồn vốn của ngân hàng, nếu khách hàng đủ điều
kiện vay vốn và ngân hàng có đủ khả năng về nguồn vốn thì ngân hàng ra chấp
thuận cho vay”. “Ngược lại nếu không đáp ứng được các điều kiện cho vay thì
từ chối cho vay.”
Ký kết hợp đồng vay tiền và hợp đồng bảo đảm tiền vay: “Soạn thảo xong hồ sơ
cho vay là việc ký kết các hợp đồng. Thông thường mỗi món cho vay có hại loại hợp
14
đồng là hợp đồng vay tiền và hợp đồng bảo đảm tiền vay.” “Hợp đồng đảm bảo tiền
vay tuỳ theo biện pháp bảo đảm tiền vay và loại tài sản mà có những tên khác nhau, có
thể là hợp đồng thế chấp, hợp đồng cầm cố, hợp đồng bảo lãnh ngân hàng…”
Giải ngân: “Hoàn chỉnh hồ sơ cho vay, hợp đồng vay tiền và hợp đồng bảo
đảm tiền vay được ký kết, các bên tiến hành làm thủ tục giải ngân tiền vay. Giải
ngân tiền vay có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản.” “Giải ngân
bằng chuyển khoản không chỉ có ý nghĩa tiết kiệm lao động, chi phí lưu thông tiền
mặt mà còn có ý nghĩa kiểm soát trong quá trình cho vay. Ngân hàng chỉ giải ngân
bằng tiền mặt khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đòi hỏi phải thanh toán bằng tiền mặt.
Tiến độ giải ngân phải phù hợp với tiến độ triển khai dự án.”
Tổ chức giám sát và thu hồi nợ: “Sau khi giải ngân, định kỳ khách hàng phải
gửi báo cáo tình hình tài chính cho ngân hàng cho vay.” “Ngân hàng phải thường
xuyên theo dõi, kiểm tra việc sử dụng tiền vay của khách hàng, thu hồi các khoản
Vai trò của tín dụng cá nhân đối với nền kinh tế
Tín dụng cá nhân góp“phần luân chuyển vốn; tăng lưu thông hàng hóa; kích
cầu; nhờ đó tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; cải thiện đời sống dân cư;
ngoài ra cũng góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo… Xét trên góc độ kinh tế vĩ
mô, dịch vụ ngân hàng bán lẻ góp phần đẩy nhanh quá trình lưu thông tiền tệ, tận
dụng tiềm năng lớn trong dân cư để phát triển kinh tế, góp phần cải thiện đời sống
người dân, hạn chế dùng tiền mặt và tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho xã hội.”
Tính tất yếu phải mở rộng tín dụng cá nhân
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế là sự cải thiện đáng kể trong
mức sống của dân cư đặc biệt là dân cư thuộc khu vực thành thị. Nhu cầu tiêu dùng, sản
xuất của dân cư ngày càng tăng, để thỏa mãn nhu cầu của mình trong khi tiết kiệm chưa
đủ thì giải pháp đi vay các TCTD sẽ được hướng đến. Ngược lại với suy nghĩ của một số
người khi thu nhập cao sẽ giảm vay tiêu dùng do khả năng thỏa mãn nhu cầu bằng với
nguồn vốn thu nhập hiện hữu. Thực tế, người có thu nhập càng cao thì có nhiều nhu cầu
phát sinh, các nước phát triển có mức tín dụng chiếm 30-40% dư nợ vay của các TCTD
trong khi nước nghèo, nước chậm phát triển thì tỷ trọng này rất thấp.
Việt Nam được đánh giá là nước có nền chính trị ổn định vào bậc nhất Châu
Á, nền kinh tế phát triển với tốc độ khá cao thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước
ngoài. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, tăng thu nhập trong tầng lớp dân cư
cũng đang có những bước phát triển mạnh mẽ, chắc chắn sẽ cung cấp được nhiều