luận văn thạc sĩ thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần quốc tế việt nam (VIB) hội sở - Pdf 41

1

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sỹ “ Thẩm định tín dụng khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)- Hội
sở ” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Được thực hiện trên cơ sở
nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu tình hình thực tiễn. Số liệu được nêu trong
luận văn là trung thực, đầy đủ về nguồn gốc. Kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu
nào khác.
Tác giả

Phạm Ngọc Tiến


2

2

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập tại Trường Đại học Thương
Mại – Khoa sau đại học, dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, em đã
nghiên cứu và tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích để vận dụng vào công việc
hiện tại nhằm nâng cao trình độ năng lực quản lý.
Luận văn thạc sỹ “ Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân Ngân
hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) – Hội sở ” là kết quả
của quá trình nghiên cứu trong những năm học vừa qua.
Em xin dành lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị
Phương Liên – người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em về mọi mặt trong

BM
BĐS
BCTC
BKS
BTD
BTGĐ
CBA
CBTD
CBTĐ
CS&QLTD
CIC
ĐHĐCĐ
GĐ PGD

RM
HĐSL
HĐQT
HMTD
KHCN

Cộng đồng kinh tế ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Chỉ số sức mạnh tài chính
Giám đốc chi nhánh
Bất động sản
Báo cáo tài chính
Ban Kiểm soát
Ban Tín dụng
Ban Tổng giám đốc
Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia


Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 : Bảng chi tiết điều chỉnh mức đơn giá tài sản thẩm định.
Sơ đồ 1.1. Quy trình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam


5

5

Sơ đồ 2.2. Sơ đồ quy trình thẩm định tín dụng KHCN VIB- Hội sở
Biểu số 2.1: Dư nợ cho vay KHCN phân theo sản phẩm
Biểu đồ số 2.2: Dư nợ cho vay KHCN phân loại theo loại hình vay
Biểu số 2.3: Dư nợ cho vay phân loại theo nhóm nợ
Biểu đồ số 2.4: Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn trên tổng dư nợ của VIB....................
Biểu đồ số 2.5: Tổng số lượng KHCN được vay vốn tại VIB............................
Biểu đồ số 2.6: Tỷ lệ số lượng hồ sơ vay vốn tại VIB
Biểu đồ số 2.7: Tỷ lệ lý do từ chối của hồ sơ KHCN tại VIB
Biểu đồ số 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN
Biểu đồ số 2.9: Tỷ lệ nợ xấu của KHCN
Biểu đồ số 2.10: Tỷ lệ nợ khó đòi đối với KHCN
Biểu số 2.11: Tỷ lệ nợ mất vốn KHCN
Biểu số 2.12: Dư nợ tín dụng KHCN các nhóm nợ phân theo thời gian vay


6


7

dưới mức 3% là một tín hiệu đáng mừng trong việc kiểm soát chất lượng cho
vay cũng như thành công trong việc quản trị rủi ro tín dụng tại VIB. Tại đại
hội đồng cổ đông vừa tổ chức cuối tháng 3/2015, HĐQT VIB sẽ tiếp tục duy
trì chính sách hoạt động minh bạch, nhất quán bám sát theo các chiến lược đề
ra cũng như chuẩn mực quốc tế; và để đạt được điều đó, VIB ưu tiên hàng đầu
về quản trị chất lượng thẩm định tín dụng nhằm minh bạch về tài chính, quản
trị rủi ro tốt.
Trong bối cảnh ngành ngân hàng sẽ hội nhập cộng đồng kinh tế ASEAN
vào năm 2016 theo cam kết hội nhập AEC, VIB sẽ cần phải có chiến lược
quản trị thẩm định tín dụng đúng đắn, hợp lý để giảm thiểu rủi ro tài chính
trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng.
Nhận thức được tính cấp thiết và tầm quan trọng của công tác thẩm định
tín dụng tại VIB, cùng với kiến thức học tập và quá trình làm việc thực tế, tôi
quyết định chọn đề tài:
“THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) – HỘI
SỞ” để làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sĩ của mình.
2.

Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài.
Liên quan đến đề tài: “Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Thương Mại Cổ phần Quốc Tế Việt Nam (VIB) – Hội Sở” đã có một số
Luận văn nghiên cứu, có thể kể ra một số luận văn nghiên cứu gần đây có liên
quan đến đề tài như sau:
Nguyễn Thị Hằng (2011)” Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam”, Luận văn
thạc sỹ, học viện tài chính. Với đối tượng nghiên cứu là chất lượng cho vay
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam.



9

3.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
a. Mục đích

-

Đề xuất được một hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm
hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Quốc tế VN (VIB) – Hội sở
b. Nhiệm vụ nghiên cứu

-

Nghiên cứu và làm rõ hơn cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng khách hàng cá

-

nhân của ngân hàng thương mại.
Khảo sát một cách toàn diện và có hệ thống về thực trạng thẩm định tín dụng

-

khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VN (VIB) – Hội sở
Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Quốc tế VN (VIB) – Hội sở

phương pháp phân tích, so sánh, thống kê làm cơ sở cho việc phân tích và
đánh giá.
6.

Kết cấu luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng khách hàng cá
nhân của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam (VIB)- Hội sở
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam (VIB) – Hội sở.


11

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.
1.1.1. Tín dụng và phân loại tín dụng
a. Tín dụng.
Tín dụng là một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả (cả gốc
và lãi) sau một thời gian nhất định
Tín dụng ngân hàng được hiểu là “quan hệ vay mượn bằng tiền tệ, trong
đó ngân hàng là người cho vay, còn người đi vay là các tổ chức, cá nhân trong
xã hội, trên nguyên tắc người đi vay sẽ hoàn trả cả vốn lẫn lãi vào một thời
điểm xác định trong tương lai như hai bên đã thỏa thuận.
Chính vì vậy, hoạt động tín dụng của NHTM phải dựa trên một số đặc

lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu
dùng của cá nhân.



Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn
phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng
và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.



Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại:



Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp cho
các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.



Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa,
xe cộ, các thiết bị gia đình... Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng
lên.
- Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín
dụng sau:


khách hàng doanh nghiệp là bổ sung vốn kinh doanh, đầu tư tài sản cố định
phục vụ kinh doanh …
1.1.2 Các hình thức tín dụng khách hàng cá nhân.

-

Khái niệm khách hàng cá nhân (KHCN): Là cá nhân, hộ kinh doanh cá thể,
doanh nghiệp tư nhân đã, đang và sẽ tham gia vào hoạt động tín dụng của

-

NHTM.
Hoạt động tín dụng cá nhân của NHTM:Là việc NHTM cho KHCN vay
vốn để kinh doanh, tiêu dùng và các hình thức khác theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước và Pháp luật.

-

Đặc điểm giao dịch của KHCN:
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, các hành vi giao dịch của KHCN
có nhiều thay đổi so với thời kỳ đổi mới trước đây. Các KHCN có những đặc
điểm tâm lý giao dịch như sau:


14



Mang nặng tâm lý ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng.


hạn (thời hạn cho vay dưới 12 tháng), trung hạn (thời hạn cho vay từ 12 tháng
đến 60 tháng) và dài hạn (thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên).
Phương thức cho vay khách hàng cá nhân có thể là:
+ Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng
và ngân hàng làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn ngân hàng và khách hàng thoả thuận xác
định số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều ký hạn trong thời gian cho vay.


15

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thoả
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền tự có trên tài
khoản khách hàng phù hợp với các quy định của Pháp luật và Ngân hàng Nhà
Nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán.
Riêng đối với các nhu cầu vay vốn bổ sung, vốn lưu động thường xuyên
trong hoạt động sản xuất kinh doanh phương thức cho vay theo hạn mức tín
dụng (HMTD): Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một mức dư
nợ vay tối đa duy trì trong một khoảng thời gian nhất định được sử dụng khá
phổ biến.
Các biện pháp đảm bảo khoản vay là yếu tố quan trọng trong việc xét
duyệt cho vay của ngân hàng với khách hàng. Hiện tại các ngân hàng xem xét
cho vay với khách hàng dựa trên hai hình thức: cho vay có tài sản đảm bảo,
cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp).
1.2. THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết của hoạt động thẩm định tín dụng.



Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư
mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn.



Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định
cho vay và giảm được hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: cho vay một
phương án tồi hoặc một khách hàng không tốt và từ chối cho vay một phương
án tốt hoặc một khách hàng tốt.
1.2.2 Nội dung thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Mục tiêu của thẩm định tín dụng là cung cấp thông tin để quyết định cho
vay và giảm xác xuất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương
án vay vốn và ước lượng kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ khi
cho vay. Khả năng thu hồi nợ vay phụ thuộc vào các yếu tố sau:



Tư cách pháp nhân khách hàng cá nhân vay vốn.



Tình hình tài chính của khách hàng cá nhân.



Tính khả thi của phương án vay vốn.







liên quan trực tiếp đến khoản vay
Thu thập thông tin từ Hệ thống thông tin tín dụng CIC, thông tin về ngành

-

nghề và thị trường, đối thủ cạnh tranh
Thẩm định tình hình tài chính của KH cá nhân
Khả năng tài chính đủ để đảm bảo cho món vay trong suốt thời gian vay
và điều kiện bắt buộc phải có khi xem xét hồ sơ vay vốn cho khách hàng.
Điều kiện này một mặt đảm bảo an toàn cho ngân hàng trong quản lý tín dụng
mặt khác cũng để bảo vệ khách hàng khỏi nguy cơ bị nợ xấu và các phiền
phức khác khi không đảm bảo việc trả nợ vay.
Tuy nhiên do nhiều lý do khách quan và chủ quan, trong nhiều trường
hợp bản thân khách hàng cũng không thể đánh giá chính xác được khả năng
tài chính của mình. Do vậy, thẩm định khả năng tài chính của khách hàng là
cần thiết. Để làm được điều này, khi làm thủ tục vay, ngân hàng yêu cầu
khách hàng cung cấp tất cả các giấy tờ chứng minh tài chính theo quy định
của ngân hàng. Dựa vào các tài liệu này, nhân viên tín dụng sẽ tiến hành điều
tra, phân tích nhằm thẩm định lại khả năng tài chính của khách hàng theo các
nội dung sau:


18



Thu thập đẩy đủ các thông tin, giấy tờ chứng minh về thu nhập và tài sản của


Thẩm định phương án vay vốn:
Thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn khi xem xét cho khách
hàng vay hạn mức hay vay món, thời hạn mỗi khế ước nhận nợ đối với khoản
vay hạn mức hoặc thời hạn dài nhất đối với vay món... Các nội dung thẩm
định phương án như sau:



Đánh giá tính hợp pháp của phương án sản xuất, kinh doanh, mục đích vay
vốn; đối chiếu đối tượng vay vốn so với chức năng sản xuất, kinh doanh, hoạt
động và các quy định của Pháp luật.


19



So sánh nhu cầu vay vốn với nhu cầu sử dụng vốn, vốn tự có, nguồn và kế
hoạch trả nợ , giá trị tài sản bảo đảm, việc chấp hành các giới hạn an toàn theo



quy định
Thị trường, xu hướng, nguyên liệu, tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm
hàng hóa dịch vụ theo phương án sản xuất kinh doanh; tính phù hợp với giá cả thị



-

-

Thẩm định tài sản bảo đảm:
Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín
dụng áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để
thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay. Bảo đảm tín dụng có thể
được thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo
đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, bảo


20

đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba. Nội dung thẩm định tài sản bảo


đảm như sau:
Tiếp nhận hồ sơ tài sản và yêu cầu thẩm định tài sản:
+ Đối chiếu, xác minh tính chân thực của hồ sơ tài sản
+ Xác định quyền và các hạn chế về quyền sở hữu, quyền định đoạt tài
sản của bên bảo đảm và /hoặc quyền của các tổ chức, cá nhân có liên quan
đến tài sản
+ Xác định tài sản đủ điều kiện thế chấp theo quy định pháp luật và quy



định Ngân hàng.
Trực tiếp kiểm tra, khảo sát thực trạng tài sản:
+ Khảo sát thực trạng tài sản và đối chiếu, so sánh phù hợp thực trạng tài
sản với hồ sơ pháp lý của tài sản
+ Thu thập các thông tin liên quan đến tranh chấp, hạn chế quyền sở hữu và


sánh 3

Mô tả tài sản ( tên, đặc điểm,
nguồn gốc, năm sản xuất …)
A

Giá tham khảo

1

Thời điểm giao dịch

2

Giá ước tính giao dịch thành
công

B

Đơn giá tham khảo

C

So sánh và điều chỉnh giá

1

Tiêu chí so sánh 1



Lợi thế

Lợi thế

hơn/tương

hơn/tương

hơn/tương

đồng/bất lợi

đồng/bất lợi

đồng/bất lợi

hơn
x 1%
Lợi thế

hơn
y 1%
Lợi thế

hơn
z 1%
Lợi thế

hơn/tương

F1=

y2%)
F2=

z2%)
F3=

B1*(100%

B2*(100%

B3*(100%

+E1%)

+E2%)

+E3%)

=

(F1+F2+F3)/3

Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng:
Thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi ra quyết định
cho vay trong khi thu hồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay. Do


22


23



Bước 1: Xem xét hồ sơ vay của khách hàng cá nhân và thu thập thông
tin bổ sung cần thiết
Bước này để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, kiểm tra sơ bộ xem khách
hàng có đủ điều kiện để vay vốn không



Cán bộ tín dụng phỏng vấn khách hàng và xác định nhu cầu của khách hàng.



Cán bộ tín dụng hướng dẫn các tiêu chuẩn cho vay của ngân hàng, xác
định yêu cầu vay vốn của khách hàng có phù hợp với các quy định cho vay
theo yêu cầu của sản phẩm khách hàng có nhu cầu hay không.



Trong giai đoạn này, cán bộ tín dụng có đủ thông tin chi tiết về khách hàng
(thu nhập, việc làm, tài sản…) để ra quyết định từ chối ngay đối với khách
hàng không đủ điều kiện vay vốn.



Nếu khách hàng đủ điều kiện vay vốn, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng
lập hồ sơ vay vốn đầy đủ, yêu cầu khách hàng hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy


Xác định mức thu nhập. Mức thu nhập và sự ổn định của nguồn thu
nhập là yếu tố rất quan trọng. Những khách hàng có mức lương cơ bản và thu
nhập tích luỹ cao sẽ được đánh giá cao. Cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra, xác minh
tính chính xác của thu nhập, mức sống … để xác định khả năng trả nợ của
khách hàng. Ngoài ra cán bộ tín dụng còn phải đánh giá tính ổn định về việc
làm để đảm bảo nguồn thu nhập trả nợ ngân hàng.



Phân tích tình hình quan hệ với các tổ chức tín dụng: Xem xét lịch sử
quan hệ tín dụng của khách hàng: dư nợ ngắn, trung, dài hạn tại các Ngân
hàng, mục đích vay vốn và uy tín thanh toán.



Định giá tài sản đảm bảo: Giá trị tài sản đảm bảo được xác định căn cứ
vào thông tin mua bán thực tế trên thị trường và tính khả mại của tài sản. Việc
xác định giá trị tài sản đảm bảo và các biện pháp bổ sung như bảo vệ, quản lý
tài sản ... đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức cấp tín dụng cho
khách hàng.
Bước 3: Ước lượng, kiểm soát rủi ro tín dụng
Đây là bước để những người kiểm soát (Tổ trưởng/Trưởng đơn vị) hoặc
chuyên gia phê duyệt đánh giá, kiểm soát lại độ chính xác về mục đích vay vốn,
tài sản thế chấp, khả năng trả nợ món vay của khách hàng trong tương lai, cũng
như ước lượng tính khả thi trong phương án vay vốn của khách hàng.
Bước 4: Kết luận về khả năng thu hồi nợ.


25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status