Luận văn thạc sỹ - Thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Hà Nội - Pdf 57

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – CHI
NHÁNH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2019


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – CHI
NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201



6

1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN
1.1.1. Khái niệm tín dụng cá nhân

6

6

1.1.2. Phân loại tín dụng cá nhân và ý nghĩa của việc phân loại:
1.2. VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG CÁ NHÂN

11

1.3. THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN

12

1.3.1. Khái niệm về thẩm định tín dụng cá nhân

12

1.3.2. Các nội dung thẩm định tín dụng cá nhân

15

6

1.3.3. Quy trình thẩm định tín dụng cá nhân 20


2.2. THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH – CN HÀ NỘI40
2.2.1. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần An Bình

40

2.2.2. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương mại Cổ phần An
Bình

42

2.2.3. Nghiệp vụ thẩm định tín dụng cá nhân tại ngân hàng Thương mại Cổ phần An
Bình - Chi nhánh Hà Nội

48

2.2.4. Khái quát tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần An Bình - Chi nhánh Hà Nội 52
2.3. THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHCN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH - CHI NHÁNH HÀ NỘI

56

2.3.1. Tổ chức thực hiện công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại
ABBank - Chi nhánh Hà Nội 56
2.3.2. Thực trạng công tác thẩm định tín dụng KHCN tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần An Bình- Chi nhánh Hà Nội 58
2.3.3. Việc tuân thủ quy trình, quy định về thẩm định tín dụng KHCN tại Ngân hàng


73

3.1.1.Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình- Chi
nhánh Hà Nội trong thời gian tới

73

3.1.2. Định hướng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình - Chi nhánh Hà
Nội đối với phát triển tín dụng KHCN 74
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN AN BÌNH - CHI NHÁNH HÀ NỘI

75

3.2.1. Tổ chức, điều hành hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân một
cách hiệu quả

75

3.2.2. Đào tạo đội ngũ cán bộ thẩm định chuyên nghiệp

76

3.2.3. Thu thập thông tin khách hàng một cách chính xác và đầy đủ 77
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng

78


9
10
11
12
13
14
15
16

Từ viết tắt
ABBANK
CIC
CN
DPRRTD
ĐVKD
HĐTD
Khối QLTD
KH
KHCN
P KHCN
TCTD
VNĐ
TSBĐ
TSCĐ
NHTM
HMTD

Nguyên nghĩa
Ngân hàng TMCP An Bình
Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ quá hạn của KHCN tại ABBank – CN Hà Nội từ năm 2016-2018.....54

SƠ ĐỒ :
Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định tín dụng của các ngân hàng...................................20
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại ABBANK - Chi nhánh Hà Nội.................................36
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại ABBank...............................44
Sơ đồ 2.3: Quy trình phê duyệt cấp tín dụng khách hàng cá nhân tại ABBank – CN
Hà Nội..................................................................................................................... 46
Sơ đồ 2.4. Quy trình duyệt vượt cấp tín dụng KHCN tại ABBank – CN Hà Nội.............47
Sơ đồ 2.5: Quy trình thẩm định KHCN tại ABBank - Chi nhánh Hà Nội................59


1

1.LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động ngân hàng là
một trong những hoạt động mang tính chất quyết định việc phát triển nền kinh
tế đất nước. Bởi vì đi cùng với sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế thì
nhu cầu vốn là nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng,
trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế. Như vậy, hoạt
động tín dụng của ngân hàng là cầu nối đầu tư cho doanh nghiệp và là nguồn
vốn cần thiết cho cá nhân thực hiện các dự định tương lai một cách hiệu quả.
Qua đó ta thấy vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ngày
càng được nâng cao.
Trong quá trình luân chuyển nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế hiện nay đòi hỏi các ngân hàng luôn phải cạnh tranh trong việc phát
triển các sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Ngoài các sản
phẩm tốt cần mở rộng các dịch vụ đa dạng để đáp ứng được mọi sự cần thiết
phát sinh trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay. Do đó,

tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt
Nam.
- Thứ tư, đề tài “ Phân tích quy trình thẩm định tín dụng trung – dài hạn
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh An Giang” – tác
giả: Trần Hương Giang, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại
học An Giang năm 2010. Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Khái quát quy trình thẩm định tín dụng tổng quát
- Phân tích các bước trong quy trình thẩm định tín dụng trung – dài hạn
tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh An Giang
- Thực trạng và giải pháp đề xuất để nâng cao tính chặt chẽ trong quy
trình thẩm định tín dụng trung – dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam – Chi nhánh An Giang
- Thứ năm, đề tài “ Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Thị xã Châu Đốc – Tỉnh An Giang” –
tác giả: Trần Quang Khương, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Trường
Đại học An Giang năm 2009. Đề tài phân tích tập trung vào các nội dung sau:


4
- Tập trung nghiên cứu quy trình thẩm định tín dụng, bao gồm cả ngắn
hạn, trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn –
Thị xã Châu Đốc – Tỉnh An Giang
- Phân tích từng bước trong quy trình thẩm định tín dụng
- Đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong
việc đưa ra quyết định tín dụng.
Qua các công trình nghiên cứu khoa học kể trên, đã giúp ích được phần
nào cho các Ngân hàng trong việc kiểm soát được rủi ro tín dụng trong hoạt
động kinh doanh. Hơn nữa, khi nền kinh tế ngày một phát triển như hiện nay,


Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Luận văn tập trung phân tích thực trạng thẩm định tín
dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội
+ Về thời gian: Các số liệu và tình hình thu thập từ năm 2016 đến năm
2018, từ đó đưa ra giải pháp đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp, phân
tích, so sánh, nghiên cứu định tính kết hợp với minh họa bằng sơ đồ, bảng
biểu.
5. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu
tham khảo thì nội dung luận văn được chia bố cục thành 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng của hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội


6
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN
1.1.1. Khái niệm tín dụng cá nhân
Tại Việt Nam, “theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày
31/12/2001 của thống đốc NHNN ban hành về việc ban hành Quy chế cho

gia đình, cá nhân như chi tiêu thường xuyên, sửa chữa nhà ở, mua sắm tài sản,
thiết bị gia đình,…


Cho vay xây dựng, sửa chữa ngắn hạn: Tạm ứng vốn cho bên thi

công trong giai đoạn thi công các công trình xây dựng.
 Cho vay mua bán bất động sản: Hỗ trợ vốn cho khách hàng trong
việc chuyển nhượng, mua bán bất động sản


Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu: Hỗ trợ sản xuất kinh doanh của

các doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu


Cho vay các tổ chức tín dụng: Hỗ trợ cho các tổ chức tín dụng trong

thời gian thiếu hụt vốn
 Cho vay khác: bao gồm các hình thức như kinh doanh chứng khoán,
trái phiếu, cổ phiếu,các tài sản có giá khác,…
1.1.2.2. Dựa vào thời hạn tín dụng:
 Cho vay ngắn hạn: Các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm trở
xuống.
 Đối với cá nhân các khoản vay được thực hiện thông qua các phương
thức như: cho vay từng lần, cho vay hạn mức hoặc phát hành thẻ tín dụng.
 Đối với doanh nghiệp thông qua hình thức cho vay từng lần hoặc cấp
hạn mức tín dụng. Các khoản vay ngắn hạn có rủi ro thấp hơn cho vay trung
và dài hạn do có thời hạn vay ngắn nên lãi suất thấp hơn. Đây là hình thức
cho vay chủ yếu của các NHTM bởi vì nguồn huy động của các NHTM cũng

được hình thành từ vốn vay,…”


9
1.1.2.4. Dựa vào phương thức cho vay
Phân
biệt

Khái
niệm

Lập hồ
sơ vay

Ưu
điểm

Cho vay theo hạn mức
tín dụng
“Cho vay theo hạn mức
tín dụng (HMTD) là hình
thức cấp tín dụng của
NHTM mà theo đó, khách
hàng có thể giải ngân và
trả nợ nhiều lần trong
phạm vi số tiền được cấp
và trong một khoảng thời
gian nhất định”.
Người vay chỉ cung cấp
hồ sơ 1 lần cho nhiều

cung cấp hồ sơ vay
vốn cho từng lần vay.
Mỗi lần vay mục đích
vay vốn khác nhau sẽ
cung cấp hồ sơ chứng
từ khác nhau.
Thủ tục rõ ràng, ngân
hàng chủ động trong
việc cho vay và kiểm
soát khoản vay phát
sinh theo từng thời
điểm.

Cho vay thấu chi
“Cho vay thấu chi là
việc NHTM chấp
nhận bằng văn bản
cho khách hàng chi
vượt số tiền có trên
tài khoản thanh toán
của khách hàng”

Khách hàng vay vốn
hoàn thiện các biểu
mẫu theo quy định
của ngân hàng.
Được thực hiện trên
tài khoản vãng lai

Khách hàng có thể

nhưng thường là 3-4 dự án đầu tư (trung dài
tháng/vòng).
hạn).
Phươn Có thể giải ngân, trả nợ Giải ngân một lần hay
g thức và vay lại nhiều lần nhiều lần toàn bộ số
giải
trong hạn mức cho phép tiền được vay
ngân

Lãi suất khá cao,
cao hơn vay theo
hạn mức tín dụng
Ngân hàng có thể
tùy vào uy tín của
khách hàng hoặc
chính sách của ngân
hàng mà cấp cho
hạn mức thấu chi có
tài sản đảm bảo
hoặc không tài sản
đảm bảo
Giải ngân khi khách
hàng có nhu cầu vay
thấu chi nhưng
không vượt quá hạn
mức thấu chi được
cấp

1.1.2.5. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay


gia.
1.2. VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG CÁ NHÂN
Đối với ngân hàng
Thứ nhất, việc đa dạng hóa danh mục các sản phẩm dịch vụ và phát triển
mạnh các sản phẩm tín dụng cá nhân giúp ngân hàng khẳng định được vị thế
của mình trên thị trường và hướng tới nhiều đối tượng khách hàng hơn qua đó
mở rộng được thị phần về cung cấp sản phẩm dịch vụ trên thị trường.
Thứ hai, các ngân hàng xây dựng được danh mục khách hàng vay vốn
thông qua đó giới thiệu các sản phẩm tín dụng cá nhân của ngân hàng, bán
chéo các sản phẩm như huy động, dịch vụ tài khoản, dịch vụ thẻ thanh toán,
thẻ tín dụng,…, từ đó giúp ngân hàng phát triển các sản phẩm dịch vụ khác
đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Thứ ba, các ngân hàng sẽ gia tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro từ hoạt
động cho vay của ngân hàng khi phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân. Lãi
suất của các khoản vay cá nhân thường cao hơn lãi suất cho vay doanh
nghiệp, các dịch vụ bán lẻ cũng đa dạng hơn để khách hàng lựa chọn nên lợi
nhuận từ hoạt động cho vay cá nhân và bán chéo các sản phẩm dịch vụ bán lẻ


12
đóng góp nhiều vào tổng lợi nhuận của ngân hàng.
Đối với khách hàng
Nhu cầu vay vốn của khách hàng như tiêu dùng, mua bất động sản, ô tô
hay xây sửa nhà,…hoạt động tín dụng cá nhân giúp đáp ứng được các nhu cầu
đó, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng. Mặt khác, lãi
suất hiện nay của các ngân hàng tương đối thấp so với các hình thức vay vốn
trên thị trường như: vay cầm cố, tín chấp,…nên việc vay vốn ngân hàng giúp
các khách hàng tiết kiệm chi phí và đáp ứng được các nhu cầu của mình.
Đối với nền kinh tế
-

Trong quy trình nghiệp vụ thì đây là bước rất quan trọng nhằm hạn

chế các rủi ro cho Ngân hàng. Việc thẩm định khách hàng và phân tích hồ sơ
phương án vay vốn do cán bộ thẩm định chịu trách nhiệm thực hiện.


Mục đích của việc thẩm định cá nhân đánh giá khả năng hoàn vốn

vay cho Ngân hàng trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá một cách toàn diện về
khách hàng.


Nếu nội dung thẩm định không đầy đủ và chính xác, việc phân tích

khách hàng không khách quan và chính xác thì việc quyết định cho vay sẽ dẫn
đến rủi ro cho ngân hàng.


Cán bộ thẩm định tín dụng có thể sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông

tin khác nha như: xem xét trên hồ sơ, gặp trực tiếp khách hàng để trao đổi,
kiểm tra thực tế tình hình kinh doanh của khách hàng, kết hợp với các nguồn
thông tin khác như: từ đối tác; đối thủ cạnh tranh; các cơ quan quản lý ,.... để
đánh giá khách hàng được chính xác, khách quan.
Đối tượng cấp tín dụng cá nhân của các ngân hàng
Thứ nhất, các cá nhân có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực
hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
- “Năng lực pháp luật dân sự cá nhân theo Bộ luật dân sự năm 2005 chương
III mục 1 quy định là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự và
mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau, năng lực pháp luật dân sự

cơ quan có thẩm quyền của từ ba cá nhân trở lên, cùng đóng góp tài sản, công
sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu
trách nhiệm là chủ thể trong các quan hệ dân sự. Tổ hợp tác chịu trách nhiệm
dân sự bằng toàn bộ tài sản chung của tổ và các tổ viên chịu trách nhiệm liên
đới theo tỷ lệ góp vốn bằng tài sản riêng của mình”.


15
Mục tiêu cấp tín dụng cá nhân của các ngân hàng
- Thu thập các thông tin liên quan đến khoản vay để thẩm định và ra các
quyết định cho vay.
- Đánh giá nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng một
cách chính xác nhằm giảm thiểu sai sót khi đưa ra quyết định cho vay hay từ
chối khoản vay.
- Ước lượng và đề xuất các biện pháp kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến
khả năng thu hồi nợ vay của ngân hàng.
Yêu cầu thẩm định tín dụng cá nhân
Thứ nhất, công tác thẩm định tín dụng phải được thực hiện một cách
trung thực, khách quan và tuân thủ quy định của pháp luật.
Thứ hai, xây dựng một cách khoa học, hợp lý các quy định, quy trình về
công tác thẩm định tín dụng, gắn trách nhiệm cho từng đối tượng tham gia
vào quá trình thẩm định.
Thứ ba, tuân thủ các quy trình, quy định của ngân hàng, đồng thời giám
sát chặt chẽ hoạt động thẩm định tín dụng nhằm phát hiện kịp thời các sai
phạm trong quá trình thẩm định để đề xuất các giải pháp xử lý, hạn chế rủi ro
cho ngân hàng.
1.3.2. Các nội dung thẩm định tín dụng cá nhân
Thẩm định tư cách khách hàng vay vốn
“Thẩm định tư cách của khách hàng là thẩm định hồ sơ pháp lý và thẩm
định tư cách của khách hàng vay vốn”.

với ngành nghề kinh doanh theo yêu cầu của pháp luật không.
Thứ hai, thẩm định tư cách của khách hàng:
* Đối với các khách hàng cá nhân vay vốn thì uy tín, năng lực của khách
hàng rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ và trách nhiệm trong
việc trả nợ hàng tháng cho ngân hàng. Một khách hàng cá nhân đáp ứng được
điều kiện về tài chính, mục đích vay vốn, tài sản bảo đảm nhưng uy tín không
tốt, thái độ hợp tác không tích cực trong quá trình thẩm định thì cán bộ thẩm
định cần xem xét lại khách hàng để ngân hàng không gặp rủi ro tín dụng do
khách hàng cố ý không trả nợ hoặc cố tình trì hoãn việc trả nợ.
Thẩm định mục đích vay vốn của khách hàng
Việc đánh giá mục đích vay vốn của khách hàng xem có được pháp luật
cho phép không và phù hợp với các sản phẩm ngân hàng đang tài trợ không sẽ
giúp ngân hàng xác định rõ nguồn gốc của việc cấp vốn cho khách hàng có
đúng pháp luật và khách hàng có sử dụng đúng mục đích không, hay cố tình


17
giả mạo hồ sơ để vay vốn ngân hàng vào mục đích khác.
Đối với khách hàng là hộ kinh doanh hay cá nhân tự doanh thì nếu việc
cấp vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: sửa chữa cơ sở
kinh doanh hay bổ sung vốn lưu động,… thì thẩm định mục đích vay vốn để
đánh giá tính khả thi và hiệu quả kinh tế mang lại cho hộ kinh doanh. Nhằm
ước lượng được rủi ro có thể xảy ra từ việc hiệu quả kinh doanh không đạt sẽ
dẫn tới việc chậm trả nợ hàng tháng cho Ngân hàng.
Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng
Nguồn tài chính của khách hàng có thể là thu nhập từ lương, thưởng, các
nguồn khác như cho thuê nhà, từ hoạt động sản xuất kinh doanh,…Thẩm định
tính ổn định và tính pháp lý của các nguồn thu như các giấy tờ chứng minh
thu nhập của khách hàng có tin cậy và hợp pháp không để cán bộ thẩm định
phân loại các nguồn thu nhằm xác định nguồn trả nợ của khách hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status