ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ NGỌC HÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN AN BÌNH – CHI NHÁNH HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2014
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG 7
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 7
1.1.1. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại 7
1.1.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 10
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG. . 15
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 15
1.2.2. Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng thƣơng mại 16
1.2.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 17
1.2.4. Chuẩn mực quản lý rủi ro tín dụng theo Ủy ban Basel về giám sát ngân
hàng: 33
1.2.5. Chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro tín dụng 36
1.2.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro tín dụng 41
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – CN HÀ NỘI 46
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH-
CN HÀ NỘI 46
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 46
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động 47
2.1.3. Một số chỉ tiêu hoạt động chính 51
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI ABBANK- CHI
NHÁNH HÀ NỘI 60
3.2.6. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ của Chi nhánh 126
3.2.7. Ứng dụng đầy đủ và đồng bộ công nghệ thông tin hiện đại trong hoạt
động tín dụng. 128
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 129
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc: 129
3.3.2. Đối với Chính phủ 133
KẾT LUẬN 137
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 140
i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
ABBANK
Ngân hàng TMCP An Bình
2
BASEL
Nợ xấu
13
NQH
Nợ quá hạn
14
ROA
Thu nhập trên Tổng tài sản – Return on Asets
15
ROE
Thu nhập trên Vốn chủ sở hữu – Return on Equity
16
TCTD
Tổ chức Tín dụng
17
Thuế GTGT
Thuế giá trị gia tăng
18
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
19
USD
Đô la Mỹ
20
UTĐT
Ủy thác đầu tƣ
21
VND
Đồng Việt Nam
22
WTO
Bảng 2.5
Phân loại nợ quá hạn theo thời hạn cho vay
68
6
Bảng 2.6
Nợ quá hạn theo loại tiền cho vay
70
7
Bảng 2.7
Nợ quá hạn theo loại hình khách hàng
71
8
Bảng 2.8
Chất lƣợng tín dụng của ABBANK- CN Hà Nội giai
đoạn 2010-2013
73
9
Bảng 2.9
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ
74
10
Bảng 2.10
Nợ xấu theo loại hình khách hàng
77
11
Bảng 2.11
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng
89
4
Sơ đồ 2.2
Sơ đồ tổ chức ABBANK- CN Hà Nội
51
5
Sơ đồ 2.3
Sơ đồ tổ chức quản lý tín dụng
79
6
Sơ đồ 2.4
Quy trình cấp tín dụng
80
7
Sơ đồ 2.5
Quy trình nghiệp vụ tín dụng
81
6
Biểu đồ 2.6
Cơ cấu dự nợ theo khách hàng
64
7
Biểu đồ 2.7
Cơ cấu dƣ nợ theo thời hạn
65
8
Biểu đồ 2.8
Cơ cấu dƣ nợ theo loại tiền
65
9
Biểu đồ 2.9
Nợ quá hạn ABBANK- chi nhánh Hà Nội
67
10
Biểu đồ 2.10
Nợ quá hạn theo thời hạn vay
69
11
Biểu đồ 2.11
Nợ quá hạn theo loại tiền
70
12
Biểu đồ 2.12
Phân loại tín dụng theo nhóm giai đoạn 2010-2013
73
nên việc phải tập trung phát triển và quan tâm đến lợi nhuận đƣợc xem là ƣu tiên số
2
một. Điều này dẫn đến công tác quản lý rủi ro của các ngân hàng Việt Nam hầu nhƣ
vẫn đang bị bỏ ngỏ và chƣa đƣợc đầu tƣ xây dựng một cách thỏa đáng và chuyên
nghiệp. Đó là lí do vì sao, tỉ lệ nợ xấu cùng nhiều vấn đề phát sinh do mất khả năng
kiểm soát đang trở thành bài toán chƣa có lời giải tại hầu hết các ngân hàng Việt
Nam hiện nay và ngay chính tại Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) một định
chế tài chính hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Lợi nhuận
đem lại cho ABBANK chủ yếu là từ hoạt động tín dụng. Do vậy, công tác quản trị
rủi ro tín dụng có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển đi lên của
ABBANK.
Để hạn chế đƣợc những rủi ro trong hoạt động tín dụng, cần phải xây dựng
và ban hành một chiến lƣợc quản trị rủi ro tín dụng theo các quy tắc và chuẩn mực
của ngân hàng hiện đại.
Trƣớc thực tiễn yêu cầu trên, tác giả đã chọn vấn đề: “Rủi ro tín dụng của
Ngân hàng TMCP An Bình- CN Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu.
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
Cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu về rủi ro tín dụng, đó là các đề
tài nghiên cứu khoa học, Luận án tiến sỹ và luận văn thạc sỹ. Có thể kể đến một số
công trình tiêu biểu liên quan trực tiếp đến đề tài nhƣ sau:
a- Về rủi ro tín dụng và rủi ro NHTM:
Luận án Tiến sỹ, với đề tài: “Những giải pháp chủ yếu hạn chế rủi do tín
dụng ngân hàng thƣơng mại giai đoạn hiện nay” của Nghiên cứu sinh: Nguyễn Hữu
Thuỷ, công tác tại Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam, bảo vệ tại Hội đồng đánh giá
Luận án cấp Nhà nƣớc, tại trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân năm 1996.
Công trình nghiên cứu nói trên tập trung vào phân tích, đánh giá thực trạng
hạn chế rủi ro tín dụng Ngân hàng Thƣơng mại (NHTM) giai đoạn đầu thực hiện
cập chủ yếu đối với nhóm khách hàng này nằm trong phạm vị hẹp.
b- Về hoạt động của ABBANK:
Luận văn thạc sỹ, với đề tài: “Vận dụng công nghệ quản lý ngân hàng hiện
đại và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP An Bình trong giai đoạn hiện
nay” của Nghiên cứu sinh: Âu Văn Trƣờng, công tác tại ABBANK, bảo vệ tại Hội
đồng đánh giá Luận văn cấp Nhà nƣớc, tại trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, ngày
16/07/1999.
4
Luận văn thiên về nghiên cứu công nghệ tin học đƣợc vận dụng trong quản
lý ngân hàng nói chung tại ABBANK. Nội dung đƣợc đề cập và nghiên cứu khi
trình độ và công nghệ quản lý ngân hàng ở nƣớc ta còn lạc hậu, hoạt động tín dụng
bị ảnh hƣởng nặng nề bởi cuộc khủng hoảng tài chính khu vực và một số vụ án kinh
tế lớn. Qua nghiên cứu công trình cho thấy nội dung thời điểm đó không đề cập đến
quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với thông lệ quốc tế.
Luận án Tiến sỹ, với đề tài: “Giải pháp phát triển và hoàn thiện hoạt động
thuê mua ở Ngân hàng TMCP An Bình" của Nghiên cứu sinh Nguyễn Quốc Trung
công tác tại ABBANK, bảo vệ tại Hội đồng đánh giá Luận án tiến sỹ cấp Nhà nƣớc,
tại Học viện Ngân hàng, năm 2004.
Nội dung Luận án tập trung nghiên cứu về phát triển và hoàn thiện hoạt động
thuê mua, đây chỉ là NHTM thực hiện hoặc công ty độc lập tiến hành. Quản trị rủi
ro hoạt động thuê mua đƣợc Luận án đề cập không nhiều và có tính đặc thù so với
quản trị rủi ro tín dụng nói chung. Phạm vi thời gian nghiên cứu cũng trong giai
đoạn đầu cơ cấu lại hai hệ thống NHTM theo đề án của Chính phủ, song trong điều
kiện mở cửa thị trƣờng tài chính, hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thực tế đã thay
đổi cơ bản cả về quản lý rủi ro nói chung và quản lý rủi ro trong hoạt động thuê mua
nói riêng.
Một số Đề tài, Luận án tiến sỹ, Luận văn Thạc sỹ khác có nghiên cứu về hoạt
Luận văn tiếp cận đối tƣợng nghiên cứu dựa trên cơ sở vận dụng phƣơng
pháp duy vật biện chứng làm phƣơng pháp luận chung. Luận văn nhấn mạnh việc
khảo sát tổng kết thực tiễn, lấy thực tiễn so sánh với khung lý thuyết về mô hình
quản trị rủi ro tín dụng của các nƣớc trên thế giới và trong nƣớc để luận chứng từ đó
đề xuất xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng của ABBANK. Các phƣơng pháp
cụ thể đƣợc sử dụng là:
Phân tích và tổng hợp: Phƣơng pháp này trƣớc hết đƣợc sử dụng để đánh giá các
nghiên cứu hiện có trong và ngoài nƣớc, từ đó hình thành khung lý thuyết cho Luận văn.
Ngoài ra, nó còn đƣợc sử dụng để đánh giá chất lƣợng rủi ro tín dụng của các NHTM
Việt Nam thông qua phân tích mô hình quản trị rủi ro ở một số nƣớc phát triển đặc biệt là
các chuẩn mực BASEL I và BASEL II trong quản trị rủi ro tín dụng…
6
- Phƣơng pháp so sánh: So sánh thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng
của các NHTM với nhau và với các yêu cầu của đổi mới công tác quản trị rủi ro tín
dụng, từ đó tìm ra những bất cập và làm rõ nguyên nhân.
- Các phƣơng pháp đánh giá đặc trƣng của khoa học chính sách, đặc biệt là
phƣơng pháp phân tích, đánh giá các văn bản chính sách: Phƣơng pháp này chủ yếu
đƣợc dùng để đánh giá môi trƣờng thể chế trong quản trị rủi ro tín dụng, cũng nhƣ
những thay đổi trong môi trƣờng đó thông qua việc ra đời của các văn bản chính
sách của Chính phủ, NHNN qua các giai đoạn khác nhau.
- Phƣơng pháp tập hợp hệ thống số liệu, tƣ liệu phát hành qua kênh chính
thức. Trong đó, nguồn số liệu chủ yếu đƣợc lấy từ các số liệu thứ cấp nhƣ: số liệu
báo cáo từ các cơ quan có liên quan của Đảng và Nhà nƣớc, các qua quan hữu quan
(Chính phủ, NHNN Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Tài chính, các NHTM ở
Việt Nam, ABBANK…); báo cáo tổng kết từ các NHTM cũng nhƣ các kết quả đã
công bố của các hội nghị, hội thảo, các cuộc điều tra, khảo sát và đề tài nghiên cứu
khoa học do các tổ chức, cá nhân có liên quan trong và ngoài nƣớc thực hiện.
hoạt động, cũng nhƣ chi phí cơ hội của việc làm mất những cơ hội thị trƣờng.
1.1.1.2. Các loại rủi ro cơ bản của Ngân hàng thương mại
Rủi ro rất đa dạng, có thể phân tích theo nhiều khía cạnh khác nhau, đồng
thời các loại rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, rủi ro này có thể là nguyên
nhân dẫn đến rủi ro khác. Trong phạm vi đề tài này chỉ đề cập đến một số loại rủi ro
cơ bản mà một ngân hàng hiện đại thƣờng gặp phải và mối quan hệ giữa một số loại
rủi ro với rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng phát sinh trong trƣờng hợp ngân hàng không
thu đƣợc đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và
lãi không đúng kỳ hạn.
Rủi ro lãi suất: Rủi ro lãi suất ngân hàng là rủi ro khả năng giảm sút lợi
nhuận hoặc giảm sút về giá trị ròng của ngân hàng do lãi suất gây ra.
8
Khi lãi suất tăng, cả thu nhập và chi phí đều tăng. Nhƣng nếu thu nhập tăng ít
hơn chi phí gây ra rủi ro lãi suất ảnh hƣởng đến thu nhập của ngân hàng. Hoặc khi
lãi suất giảm, thu nhập và chi phí đều giảm, nhƣng thu nhập giảm nhiều hơn chi phí
cũng là một biểu hiện của rủi ro lãi suất đến thu nhập của ngân hàng.
Các loại rủi ro lãi suất bao gồm: Rủi ro về giá, rủi ro tái tài trợ. Rủi ro về giá phát sinh
khi lãi suât thị trƣờng tăng làm giảm giá trị của trái phiếu và các khoản cho vay với lãi
suất cố định Ngân hàng nắm giữ. Rủi ro tái tài trợ bao gồm rủi ro tái đầu tƣ tài sản, là
rủi ro khi lãi suất thị trƣờng giảm, NH phải chấp nhận đầu tƣ các nguồn vốn của mình
vào các tài sản có mục đích sinh lời thấp hơn. Rủi ro tái tài trợ nguồn vốn khi lãi suất
thị trƣờng tăng, NH phải huy động nguồn vốn với các mức chi phí cao hơn.
Sơ đồ 1.1: Các loại rủi ro chủ yếu của NHTM
Rủi ro ngoại hối: Rủi ro ngoại hối xảy ra do tài sản Có và tài sản Nợ bằng
ngoại tệ không cân xứng với nhau cả về số lƣợng và kỳ hạn. Rủi ro ngoại hối có
vấn đề, có vi phạm trong hệ thống kiểm soát nội bộ, có gian lận hay những thảm
họa không lƣờng trƣớc đƣợc.
Rủi ro quốc gia và rủi ro khác: Nếu tài sản Có và tài sản Nợ bằng ngoại tệ
không cân xứng, khi đầu tƣ bằng bản tệ cho các công ty nƣớc ngoài có trụ sở ở
nƣớc ngoài có thể xảy ra rủi ro quốc gia. Đôi khi, rủi ro quốc gia còn nghiêm trọng
10
hơn cả trƣờng hợp rủi ro tín dụng mà ngân hàng gặp phải khi đầu tƣ cho các công ty
nội địa. Một đảm bảo cho việc thu hồi đƣợc vốn gốc và lãi đầu tƣ ở nƣớc ngoài là
việc kiểm soát và dự tính đƣợc trạng thái cung cầu vốn và tín dụng trong tƣơng lai
của quốc gia mà ngân hàng có ý định đầu tƣ.
Những rủi ro khác xảy ra do thay đổi thuế đột ngột, ảnh hƣởng của chiến
tranh, thiên tai, dịch bệnh, bão lụt, trộm cắp, lừa đảo, hay rủi ro bắt nguồn từ yếu tố
kinh tế vĩ mô nhƣ: lạm phát gia tăng, biến động giá cả, thất nghiệp có thể dẫn đến
rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
1.1.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng, tuy nhiên, trong khuôn khổ
đề tài có thể định nghĩa rủi ro tín dụng là rủi ro về sự tổn thất tài chính (trực tiếp
hoặc gián tiếp) xuất phát từ việc ngƣời đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng
hạn theo cam kết hoặc mất khả năng thanh toán. Điều này có nghĩa là rủi ro tín dụng
phát sinh trong trƣờng hợp ngân hàng không thu đƣợc đầy đủ gốc, lãi hoặc cả gốc
lẫn lãi của khoản vay; hoặc là việc thanh toán khoản vay của khách hàng không
đúng kỳ hạn.
Trong tài liệu “Công nghệ ngân hàng dành cho các nƣớc đang phát triển”, rủi
ro tín dụng đƣợc định nghĩa là thiệt hại kinh tế của ngân hàng do một khách hàng
hoặc một nhóm khách hàng không hoàn trả đƣợc nợ vay ngân hàng. [12]
Theo Thomas P.Fitch thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi ngƣời vay
Sơ đồ 1.2: Quy trình phát sinh rủi ro tín dụng tại các NHTM
Trong điều kiện ngày nay, thị trƣờng tài chính quốc tế phát triển mạnh mẽ,
cùng với sự đổi mới nhanh chóng của các công cụ tài chính đã cung cấp hàng loạt
các dịch vụ sản phẩm mới. Xu hƣớng mang lại lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
không còn hấp dẫn nhƣ trƣớc đây, nhƣng có thể nói trong hiện tại cũng nhƣ tƣơng
lai, nghiệp vụ tín dụng vẫn là cơ bản và cốt lõi của ngân hàng. Vì vậy, việc nâng cao
Không thu
được lãi
Không thu
đủ lãi
Không thu
đủ vốn cho
vay
Không thu
được vốn
Phát sinh
lãi treo
Phát sinh
nợ quá hạn
Phát sinh
lãi treo
đóng băng
Phát sinh
nợ khó đòi
cao, khiến hoạt động kinh doanh của khách hàng gặp nhiều khó khăn, không thu
đƣợc tiền bán sản phẩm nhƣ dự định - là nguồn trả nợ Ngân hàng - sẽ khiến các
NHTM đối mặt với rủi ro cho vay.
Năng lực quản trị điều hành của bộ máy lãnh đạo các doanh nghiệp bị hạn
chế, thiếu thông tin thị trƣờng và các đối tác, bạn hàng, làm ảnh hƣởng đến kế
hoạch sản xuất kinh doanh. Các NHTM đối mặt với nguy cơ rủi ro cao khi cho vay
khách hàng này.
13
Thiện chí trả nợ Ngân hàng của khách hàng. Đây chính là rủi ro xuất phát từ
đạo đức của ngƣời đi vay.
Các nguyên nhân này có thể xác định đƣợc thông qua thẩm định, tìm hiểu
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng cả trƣớc, trong và sau khi
cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phƣơng án sản xuất
kinh doanh.
* Nguyên nhân từ bản thân các ngân hàng
Rủi ro tín dụng có thể xuất phát từ chính bản thân các NHTM, do các nguyên
nhân: (i) không chấp hành nghiêm túc nguyên tắc tín dụng; (ii) chính sách tín dụng
và quy trình cho vay chƣa chặt chẽ, công tác quản trị rủi ro chƣa hữu hiệu, chƣa chú
trọng phân tích khách hàng, xếp loại RRTD để tính toán điều kiện cho vay và khả
năng trả nợ; (iii) kỹ thuật cấp tín dụng chƣa hiện đại, chƣa đa dạng, việc xác định
hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn chƣa phù hợp, chủ
yếu là cấp tín dụng trực tiếp, sản phẩm tín dụng chƣa phong phú; (iv) trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn bất cập so với yêu cầu công việc,
thiếu kỹ năng nắm bắt, phân tích thông tin thị trƣờng, thiếu khả năng dự báo chiều
hƣớng biến động của thị trƣờng, nhất là thị trƣờng kinh doanh của các khách hàng
chiến lƣợc. Tƣ cách đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp của cán bộ tín dụng còn
nhiều yếu kém, thiếu sự quan tâm kiểm tra giám sát của các cấp lãnh đạo.
xứng trên thị trƣờng tài chính khiến các NHTM phải đối mặt với nguy cơ rủi ro cao.
Sự thiếu thông tin về khách hàng vay và thông tin về môi trƣờng kinh tế mà khách
hàng đó hoạt động là nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến RRTD.
Môi trƣờng pháp lý: bao gồm hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và những biện pháp để thực thi pháp luật. Trong nền kinh
tế thị trƣờng, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ về hoạt động kinh doanh
của mình nhƣng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật đã đƣợc quy định. Hoạt động
ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng không nằm ngoài vòng kiểm
soát đó cũng nhƣ phải tuân theo những quy định có liên quan của Chính phủ. Trong
quá trình xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay (xử lý rủi ro tín dụng) nếu môi
trƣờng pháp lý không thuận lợi sẽ làm cho các NHTM tốn kém rất nhiều thời gian,
15
nhân lực và tiền bạc dẫn đến tình trạng NHTM không thể giải quyết đƣợc nợ tồn
đọng, tài sản tồn đọng.
1.1.2.3. Tác động của rủi ro tín dụng
* Đối với nền kinh tế:
Thứ nhất, rủi ro tín dụng có thể gây ra hậu quả đối với hệ thống tài chính của
cả một quốc gia. Do sự ràng buộc chặt chẽ giữa các trung gian tài chính trong hệ
thống tài chính, rủi ro tín dụng có thể châm ngòi cho hiệu ứng đổ vỡ dây chuyền
khiến hệ thống trung gian tài chính bị khủng hoảng nghiêm trọng mà một số trƣờng
hợp điển hình là khủng hoảng xẩy ra ở Anbani, Arghentina, hoặc một số nƣớc ở
Đông Nam Á…
Thứ hai, rủi ro tín dụng có thể gây ra hậu quả tiêu cực tới mọi đối tƣợng trong
xã hội, làm giảm lòng tin của công chúng vào sự vững chắc và lành mạnh của hệ thống
tài chính, cũng nhƣ hiệu lực các chính sách tài chính tiền tệ của Chính Phủ.
* Đối với bản thân Ngân hàng:
Đối với Ngân hàng, hậu quả của rủi ro tín dụng thể hiện trên nhiều phƣơng diện:
trƣờng luôn luôn là vấn đề cần đƣợc quan tâm, do hoạt động ngân hàng có tính nhạy
cảm cao, ảnh hƣởng mạnh đến sự ổn định kinh tế- xã hội. Nếu một ngân hàng nào
đó gặp rủi ro, lâm vào tình trạng thiếu khả năng thanh toán, có nguy cơ hoặc thực sự
đi đến phá sản, dễ gây tâm lý hoảng loạn, khiến mọi ngƣời đổ xô đi rút tiền gửi của
mình thật nhanh để tránh bị tổn thất, gây đổ vỡ hệ thống.
Lịch sử hoạt động ngân hàng trên thế giới đã chứng kiến không ít các ngân
hàng lớn bị phá sản, mà hậu quả của nó thậm chí không giới hạn trong phạm vi một
quốc gia mà lan ra cả nhiều nƣớc trong khu vực hay toàn cầu.
Cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ tại châu Á năm 1997 đã làm cho nhiều
ngân hàng, tổ chức tài chính của các nƣớc trong khu vực bị phá sản. Nhiều ngân
hàng nhỏ ở Thái lan, Nhật Bản, Indonesia, Philippin đã phải sáp nhập hoặc bị các
ngân hàng lớn mua lại, nhiều công ty tài chính, môi giới chứng khoán đã bị phá sản.
Tƣơng tự cuộc khủng hoảng tín dụng thứ cấp nhà ở tại Mỹ cuối năm 2008 đã
ảnh hƣởng đến hàng loạt nền kinh tế khác và gây nên khủng hoảng tài chính toàn
cầu, đƣợc ví là cuộc khủng hoảng lớn nhất kể từ năm 1933 đến nay. Nếu những tổn
thất do rủi ro trong hoạt động tín dụng gây ra ở mức kiểm soát đƣợc thì việc xử lý
tƣơng đối dễ dàng trong giới hạn cho phép của quỹ dự phòng bù đắp rủi ro của