đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần an bình chi nhánh hà nội - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ LEN
ðÁNH GIÁ HOẠT ðỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
CHI NHÁNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Hữu Ảnh
HÀ NỘI - 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………


LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành chương trình cao học và luận văn tốt nghiệp này, tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, người ñã ñem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng
có ích và sự ñộng viên và giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình trong những năm học
vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Lê Hữu Ảnh, người ñã tận
tình hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện nghiên
cứu của mình.
Chân thành cảm ơn lãnh ñạo và và cán bộ ngân hàng An Bình chi nhánh
Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ và cung cấp thông tin ñể tôi hoàn thành luận
văn của mình.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn ñến gia ñình, bạn bè, những người ñã
luôn bên tôi, ñộng viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
nghiên cứu.
Mặc dù ñã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất nhưng
không tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận ñược sự ñóng góp của các quý
thầy cô và bạn bè.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Vũ Thị Len

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

iii

MỤC LỤC


2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Tổng quan về hoạt ñộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng
thương mại
4

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay tiêu dùng của
ngân hàng thương mại 16

2.2 Nội dung ñánh giá kết quả họat ñộng cho vay tiêu dùng của
ngân hàng
21

2.2.1 ðánh giá kết quả cho vay tiêu dùng theo loại hình sản phẩm chủ
yếu của ngân hàng
21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

iv

2.2.2 ðánh giá kết quả cho vay tiêu dùng của ngân hàng qua quy trình
cho vay tiêu dùng
21

2.2.3 ðánh giá cơ cấu cho vay tiêu dùng của ngân hàng 21

2.2.4 ðánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 22


3.4.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt ñộng 41

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần An
Bình chi nhánh Hà Nội
42

4.1.1 Tình hình phát hành thẻ 42

4.1.2 Hoạt ñộng huy ñộng vốn 43

4.1.2 Hoạt ñộng cho vay 46Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

v

4.1.3 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng An Bình chi nhánh
Hà Nội
48

4.2 ðánh giá kết quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ
phần An Bình chi nhánh Hà Nội
49

4.2.1 Loại sản phẩm chủ yếu của cho vay tiêu dùng 50



DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 4.1. Hoạt ñộng tín dụng thẻ ATM tại ABBank 2009-2011 42

Bảng 4.2. Hoạt ñộng huy ñộng vốn tại ABBank 2009-2011 45

Bảng 4.3. Hoạt ñộng cho vay tại ABBank 2009-2011 47

Bảng 4.4. Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ABBank 2009-2011 48

Bảng 4.5 Tình hình cho vay mua, sửa chữa nhà 52

Bảng 4.6 Tình hình cho vay mua phương tiện ñi lại 53

Bảng 4.7 Tình hình cho vay du học 56

Bảng 4.8 Tình hình cho vay thấu chi tài khoản 58

Bảng 4.9 Tình hình cho vay khác 60

Bảng 4.10. Doanh số cho vay tiêu dùng theo loại hình khách hàng
2009-2011
63

Bảng 4.11. Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn 2009-2011 66

Bảng 4.12. Doanh số cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 2009-2011 68



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ

Trang

Biểu ñồ 4.1. Tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng theo khách hàng 64

Biểu ñồ 4.2. Tỷ trọng cho vay tiêu dùng theo thời gian 67

Biểu ñồ 4.3. Tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng theo sản phẩm chủ yếu 69

Biểu ñồ 4.4. Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 75
Sơ ñồ 2.1. Quy trình cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại 16

Sơ ñồ 3.1. Sơ ñồ tổ chức của ABBank Hà Nội 35

Sơ ñồ 3.2. Khung phân tích 37

Sơ ñồ 4.1. Các sản phẩm chủ yếu của hoạt ñộng CVTD tại ABBank 51

Sơ ñồ 4.2. Nghiệp vụ tín dụng cho vay tiêu dùng tại ABBank Hà Nội 61Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

viii

nay, các ngân hàng thương mại (gọi tắt là NHTM) chủ yếu chỉ thích cho vay
phần ñầu - phần sản xuất mà chưa cho vay phần sau - phần tiêu dùng của chu
trình kinh tế, vì thế mà chúng ñã tạo ra hiện tượng nghẽn giữa ñường.
Thật vậy, khi ngân hàng cho các nhà sản xuất vay vốn ñể sản xuất ra các
sản phẩm mà khả năng chi tiêu hiện thời của người tiêu dùng không thể ñáp
ứng thì các sản phẩm ñó sẽ bị chất ñầy kho, khả năng trả nợ cho ngân hàng
của các nhà sản xuất bị giảm xuống, mong muốn ñược tiêu dùng của dân cư
sẽ không ñược ñáp ứng và tình trạng thiểu phát của nền kinh tế sẽ xảy ra.
Trước tình hình ñó, ñể kích cầu nền kinh tế, ñưa nền kinh tế thoát khỏi con
ñường hầm không lối thoát, ngân hàng ñã phát triển một loại hình cho vay
mới, ñó là cho vay tiêu dùng (gọi tắt là CVTD). Loại phát triển loại hình cho
vay này không chỉ có tác dụng góp phần giải quyết bài toán về sản xuất tiêu
dùng cho nên kinh tế mà còn có tác dụng tích cực ñối với chình bản thân ngân
hàng - một ñơn vị kinh doanh luôn vì mục tiêu lợi nhuận.
ðồng thời, một hướng ñi mới của các ngân hàng thương mại Việt Nam
hiện nay là chia mảng kinh doanh của ngân hàng ra làm hai bộ phận: bộ phận
kinh doanh ngân hàng bán buôn (với các chiến lược về khách hàng là các

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

2

công ty lớn) – Bộ phận kinh doanh ngân hàng bán lẻ (với các chiến lược về
khách hàng là thể nhân). Việc chuyển hướng này nhằm mục tiêu cơ cấu lại
nguồn vốn kinh doanh của các ngân hàng, tăng doanh số kinh doanh với
khách hàng là các cá nhân – xây dựng một ngân hàng hiện ñại. Chính vì thế
nên việc phát triển cho vay tiêu dùng nằm trong chiến lược phát triển tổng thể
mảng kinh doanh ngân hàng bán lẻ, ñang là xu thế tất yếu của các ngân hàng
thương mại trong giai ñoạn hiện nay. ðây là một hướng ñi mới, một lĩnh vực
kinh doanh ñầy triển vọng cho các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
* Thời gian nghiên cứu:
- ðối với số liệu thứ cấp 3 năm: 2009-2010-2011.
- Số liệu ñiều tra tập trung vào năm 2011
*Phạm vi về nội dung:
- Tập trung nghiên cứu thực trạng CVTD tiến hành ñánh giá các chỉ tiêu
phản ánh hiệu quả kinh doanh dịch vụ trong hoạt ñộng cho vay của ABBank
Hà Nội.
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh dịch vụ của
ABBank Hà Nội.
- Nghiên cứu các khó khăn, thuận lợi trong phát triển hoạt ñộng CVTD của
ABBank Hà Nội.
- ðịnh hướng phát triển và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
ABBank Hà Nội.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN


5

thì ñây là ñiều kiện nhằm tăng sức cạnh tranh cho các ngân hàng cũng như
khẳng ñịnh ñược vị trí trong nền kinh tế Việt Nam khi tham gia vào các tổ
chức quốc tế. Từ ñó hình thành nên tính tất yếu khách quan của CVTD.
Bên cạnh ñó, nhờ hình thức cho vay này mà các NHTM ñã thu hút ñược
khách hàng là cá nhân tham gia vào hoạt ñộng kinh doanh của mình. ðồng
thời, nó còn giải quyết ñược vấn ñề tâm lý cho các cá nhân. Bởi với họ bên
cạnh việc gửi tiền vào ngân hàng thì họ cũng cần thấy hết ñược khả năng vay
tiền từ chính ngân hàng ñó. Như vậy với những lý do ñó phần nào khẳng ñịnh
ñược tính tất yếu ra ñời của CVTD trong các NHTM.
Nếu như cho vay sản xuất kinh doanh là một hình thức tín dụng mà các
NHTM cấp cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế nhằm tài trợ cho các dự
án ñầu tư, phương án sản xuất kinh doanh Thì cho vay tiêu dùng lại là một
sản phẩm tín dụng rất hữu ích nhằm tài trợ cho những nhu cầu tiêu dùng của
cá nhân, hộ gia ñình hoặc ñể mua cổ phiếu hay trái phiếu. Như vậy, khác với
các khoản cho vay sản xuất kinh doanh - các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế sử dụng vốn vay ñể tài trợ cho vốn lưu ñộng, xây dựng nhà xưởng, mua
sắm trang thiết bị Các khoản cho vay tiêu dùng giúp người tiêu dùng có thể
sử dụng hàng hóa dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ có thể
hướng tới một cuộc sống cao hơn như mua xe, các dụng cụ dân dụng, chi phí
nghỉ ngơi, du lịch
ðối tượng của tín dụng tiêu dùng rất nhiều dạng, nhiều trường hợp nhưng
có thể khái quát thông qua các trường hợp phổ biến sau:
Các ñối tượng có thu nhập thấp: có nhu cầu tín dụng không cao, việc vay
vốn nhằm tạo ra cân ñối giữa thu nhập và chi tiêu.
Các ñối tượng có thu nhập trung bình: nhu cầu tín dụng có xu hướng tăng
mạnh, ñối tượng này muốn vay tiêu dùng hơn là dùng chính tiền tích luỹ, dự
phòng của mình ñể tiêu pha. Các ñối tượng có thu nhập cao: vay tiêu dùng
nhằm tăng khả năng thanh toán và coi nó như một khoản linh hoạt ñể chi tiêu

xuất hiện và tăng lên nhanh chóng. Và ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái
người dân có xu hướng giảm chi tiêu, không kỳ vọng nhiều vào nền kinh
tế, không muốn ñến ngân hàng ñể vay vốn nữa, và cho vay tiêu dùng sẽ gặp
nhiều khó khăn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

7

*Hai là, lãi suất cho vay tiêu dùng
Ngân hàng có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau ñể xác ñịnh mức
lãi suất phù hợp với khoản vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng mà phần lớn lãi
suất ñược xác ñịnh dựa trên lãi suất cơ bản, phần lợi nhuận cận biên và phần
bù ñắp rủi ro, công thức tính tổng quát như sau:
Lãi suất
CVTD
=
Chi
phí
huy
ñộng
vốn
+
Chi
phí
huy
ñộng
khác
+
Rủi

co giãn với lãi suất. ðối với ñối tượng khách hàng này, ñiều khiến họ quan
tâm hơn hết là số tiền mà họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất mà họ phải
chịu, mặc dù rõ ràng chính lãi suất trong hợp ñồng tín dụng ảnh hưởng ñến
quy mô số tiền phải trả này.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

8

* Ba là, ñối tượng cho vay tiêu dùng
Trong cho vay tiêu dùng thì ñối tượng chính là các cá nhân và hộ gia ñình.
ðối tượng cho vay tiêu dùng có thể ñược phân chia theo mức ñộ tài chính của
khách hàng.
+ ðối với khách hàng có thu nhập thấp thì thường nhu cầu vay ñể tiêu
dùng không cao do hạn chế bởi thu nhập.
+ ðối với khách hàng có thu nhập trung bình thì nhu cầu vay vốn có xu
hướng tăng mạnh thậm chí họ còn mong muốn ñược chi tiêu vượt quá thu
nhập của mình, việc vay vốn của ngân hàng sẽ giúp họ nhận ñược cuộc
sống ñầy ñủ ở hiện tại mà chỉ khả năng thanh toán trong tương lai mới ñáp
ứng ñược.
+ ðối với khách hàng có thu nhập cao thì nhu cầu nảy sinh làm tăng thêm
khả năng thanh toán và những nhóm người này thường xuyên cần chi tiêu
trong mục ñích tiêu dùng với số tiền lớn, vì vậy các ngân hàng thương mại
thường quan tâm và chú ý ñến nhóm khách hàng này hơn.
Các cá nhân ñược ñề cập ở ñây là những cá nhân có ñầy ñủ năng lực pháp
lý, thuộc nhiều thành phần khác nhau (công chức Nhà nước, viên chức trong
các ñơn vị ngoài quốc doanh, các lao ñộng tự do…) và hơn hết phải ñáp ứng
ñược ñiều kiện vay vốn của ngân hàng.
*Bốn là, mức ñộ rủi ro cho vay tiêu dùng
Xuất phát từ bản thân khách hàng của hoạt ñộng cho vay tiêu dùng,

nhau ñể có một cái nhìn toàn diện về CVTD ở những góc ñộ khác nhau.
* Một là, căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng tiêu dùng ngắn hạn: là khoản vay với thời hạn dưới 12 tháng.
Mục ñích thường tài trợ cho việc ñầu tư vào tài sản ngắn hạn hoặc nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của cá nhân. Loại cho vay này áp dụng lãi suất ngắn hạn và
thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngân hàng thương mại.
- Tín dụng tiêu dùng trung hạn: thời hạn vay từ 1 năm ñến 3 năm. Mục
ñích vay ñầu tư tài sản dài hạn, cải tiến hoặc ñổi mới thiết bị công nghệ, mở
rộng sản xuất kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng dài hạn: thời hạn vay từ 3 năm ñến 10 năm. Mục ñích
cho vay ñể tài trợ cho các dự án ñầu tư như xây dựng nhà ở, nhà máy, xí
nghiệp…

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

10

* Hai là, căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn vay
- Các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải
tạo nhà ở của các cá nhân và hộ gia ñình.
- Các khoản cho vay nhằm tài trợ cho những chi phí mua sắm các ñồ dùng
phục vụ ñời sống như ô tô, xe máy, vật dụng gia ñình
- Các khoản cho vay nhằm tài trợ cho những mục ñích khác như chi phí
học hành, giải trí và du lịch
* Ba là, căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay tiêu dùng trả góp: là khoản cho vay mà người vay vốn phải trả
nợ vay (cả tiền gốc và lãi) cho tổ chức tín dụng làm nhiều kỳ liên tiếp như ñã
thoả thuận (thường là tháng hay quý).
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: là khoản cho vay mà người vay vốn chỉ
thanh toán một lần với tổ chức tín dụng (cả tiền gốc và lãi) vào lúc ñáo hạn

- Cho vay tiêu dùng có ñảm bảo: là loại cho vay ñược ngân hàng thương
mại cung ứng như: thế chấp, cầm cố tài sản hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba.
2.1.1.4 Vai trò của hoạt ñộng cho vay tiêu dùng
Việc cho vay tiêu dùng của ngân hàng có tác ñộng, ảnh hưởng rất lớn ñối với
bản thân ngân hàng, cũng như ñối với người tiêu dùng và nền kinh tế.
* Một là, ñối với ngân hàng
- Tác ñộng tích cực: giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ ñó làm tăng
khả năng huy ñộng tiền gửi cho ngân hàng; tạo ñiều kiện ña dạng hoá và bán
chéo các sản phẩm khách hàng cá nhân (khách hàng vay vốn bắt buộc sử
dụng các sản phẩm khác như thẻ ATM, chi lương qua thẻ…), góp phần nâng
cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
- Tác ñộng tiêu cực: cho vay tiêu dùng có chi phí quản lý vốn vay và rủi ro
cao nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng nên cần phải có biện pháp ñể
khắc phục, hạn chế rủi ro ñến mức thấp nhất.
* Hai là, ñối với người tiêu dùng
- Tác ñộng tích cực: thông qua vay tiêu dùng, người tiêu dùng ñược hưởng
các tiện ích trước khi tích luỹ ñủ tiền ñặc biệt trong trường hợp chi tiêu có
tính chất cấp bách như chi cho giáo dục và y tế; khuyến khích việc tăng thu
nhập và tiết kiệm chi tiêu ñể trả nợ vay.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

12

- Tác ñộng tiêu cực: nếu lạm dụng việc ñi vay ñể tiêu dùng thì có thể dẫn
tới việc người ñi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng
tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai; nếu người ñi vay lâm vào tình trạng khó
khăn, mất khả năng chi trả thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ ñến cuộc sống.
* Ba là, ñối với nền kinh tế
- Tác ñộng tích cực: cho vay tiêu dùng nếu ñược dùng ñể tài trợ cho các

chức tín dụng khi ñến hạn trả nợ.
- Người vay vốn phải sử dụng vốn vay ñúng với mục ñích và ñối tượng,
chi phí ghi trong ñơn xin vay.
* Hai là, ñiều kiện vay vốn
- Vay vốn cho nhu cầu tiêu dùng phải có mục ñích rõ ràng.
- Người vay vốn: ñại diện hộ gia ñình hoặc cá nhân vay vốn phải là công
dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, ñầy ñủ năng lực hành vi dân sự, pháp luật
dân sự.
- Có hộ khẩu thường trú hoặc làm việc tại ñơn vị ñặt trụ sở trên cùng ñịa
bàn hoạt ñộng của tổ chức tín dụng cho vay.
- Có một trong các yếu tố sau: tài sản thế chấp, vật cầm cố, người bảo
lãnh, cơ quan quản lý hoặc cơ quan trả lương, trả trợ cấp cho viên chức ñó
cam kết trích từ tiền lương, trợ cấp hàng tháng ñể trả nợ cho tổ chức tín dụng
trong trường hợp ñến hạn người ñi vay không trả ñược nợ gốc và lãi.
* Ba là, ñối tượng cho vay
- Phương tiện ñi lại: ô tô, xe máy, xe ñạp, thuyền.
- Phương tiện thông tin nghe nhìn radio,video, tivi, dàn âm thanh, lắp ñặt
ñiện thoại.
- ðồ dùng sinh hoạt: máy ñiều hoà, máy giặt, tủ lạnh, bếp ga, giường tủ,
bàn ghế, thiết bị vệ sinh, lắp ñặt ñiện nước sinh hoạt…
- ðồ dùng học tập: máy vi tính, nhạc cụ.
- Sửa chữa, cải tạo nhà ở…
- Mua nhà, căn hộ chung cư…
* Bốn là, các loại cho vay và thời hạn cho vay
+ Cho vay tín chấp:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

14


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

15

* Sáu là, lãi suất cho vay
- Theo mức lãi suất do tổng giám ñốc ngân hàng nơi cho vay công bố từng
thời ñiểm. Mức lãi suất cho vay cụ thể do giám ñốc chi nhánh ngân hàng nơi
cho vay quy ñịnh theo nguyên tắc:
+ Không ñược vượt qua giới hạn trần lãi suất cho vay cao nhất của tổng
giám ñốc công bố.
+ Bình quân chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy ñộng trên ñịa
bàn ñủ bù ñắp chi phí quản lý, không lỗ, có tích luỹ hợp lý.
* Bảy là, thủ tục và quy trình cho vay tiêu dùng (xem sơ ñồ 2.1)
 Thủ tục:
Phía khách hàng:
- Hồ sơ pháp lý của khách hàng vay vốn.
- Hợp ñồng lao ñộng, xác nhận thu nhập của ñơn vị nơi ñang công tác.
- Cam kết bảo lãnh của lãnh ñạo tại ñơn vị nơi khách hàng công tác.
- Tài sản ñảm bảo (nếu có)
Phía ngân hàng:
- Cung cấp các loại biểu mẫu theo quy ñịnh cho vay tiêu dùng của ngân
hàng phát hành, như:
+ Giấy ñề nghị vay vốn.
+ Hợp ñồng tín dụng.
+ Cam kết trả nợ của khách hàng.
+ Hợp ñồng liên kết giữa ngân hàng và ñơn vị chi lương có nhân viên vay
vốn.
+ Các loại biểu mẫu khác: giấy nhận nợ, lịch trả nợ…

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

Chúng ta ñều ñã biết rằng nhu cầu tiêu dùng hàng hoá dịch vụ của dân cư
phụ thuộc rất lớn vào tình trạng của nền kinh tế. Khi nền kinh tế ở trong giai
Thẩm
ñịnh
Theo dõi
thu nợ

Ti
ếp
nhận hồ


Hướng dẫn thủ
tục cho vay
Thanh lý
Hoàn thiện hồ

Giải ngân
Từ chối

Trích đoạn Tình hình phát hành thẻ ðánh giá kết quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ Loại sản phẩm chủ yếu của cho vay tiêu dùng Quy trình cho vay tiêu dùng tại của ngân nhánh thương mại cổ Cơ cấu cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần An
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status