luận văn thạc sĩ chất lượng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hà tây - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------

NGUYỄN THỊ THU TRANG

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HÀ TÂY

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------

NGUYỄN THỊ THU TRANG

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HÀ TÂY

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ


Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Thanh Hương Người hướng dẫn khoa học, cô giáo đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thiện luận
văn này.
Sau cùng, tôi xin cảm ơn tới anh chị em đồng nghiệp tại BIDV Hà Tây,
bạn bè và gia đình đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
HN, tháng 12 năm 2018
Tác giả

NGUYỄN THỊ THU TRANG


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................I
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................II
MỤC LỤC.....................................................................................................III
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................VI
DANH MỤC CÁC BIỂU..............................................................................VI
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.................................................VII
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1
CHƯƠNG 1......................................................................................................7
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...............7
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................7
1.1.1 Khái niệm tín dụng doanh nghiệp..........................................................................7
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của tín dụng doanh nghiệp.................................................8

định tính.......................................................................................................................................................42
2.2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với KHDN qua các chỉ tiêu
định lượng..................................................................................................................................................46
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY....................................................................59
2.3.1 Kết quả đạt được............................................................................................................59
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân...........................................................................................60
CHƯƠNG 3....................................................................................................66
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CN HÀ TÂY.....66


v

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ TÂY TRONG NHỮNG NĂM TỚI...............................66
3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – chi nhánh Hà Tây........................................................................................................66
3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng KHDN tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây..................................................................67
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY.........................67
3.2.1. Áp dụng quy trình cấp, quản lý tín dụng linh hoạt..................................67
3.2.2 Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với KHDN..........................................69
3.2.3 Giải pháp đa dạng danh mục sản phẩm cho vay.......................................70
3.2.4 Tăng cường công tác thẩm định...........................................................................71
3.2.5 Tăng cường kiểm soát dòng tiền của doanh nghiệp, hoạt động kiểm

Biểu đồ 2. 4 Dư nợ cho vay KHDN tại BIDV Hà Tây GĐ 2015-2017..........49
Biểu đồ 2. 5 Cơ cấu dư nợ KHDN theo tài sản đảm bảo tại BIDV Hà Tây....52


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BIDV
BIDV Hà Tây
CIC
CKH
CNTT
DN
DPRR
HĐV
KHDN
KKH
NHNN
NHTM
TCKT
TCTD
TDN
TMCP
TSĐB

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Hà Tây
Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước

thanh toán, chuyển tiền trong/ngoài nước, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh thực
hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán… làm tăng khả năng bán chéo sản phẩm
dịch vụ của ngâng hàng.
Là chi nhánh được xếp hạng 1 trong hệ thống ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam, BIDV Hà Tây luôn luôn hoàn thành các kế hoạch
kinh doanh được Hội sở chính giao phó, đạt tốc độ tăng trưởng tín dụng
KHDN khá so với các chi nhánh trong hệ thống và cao hơn so với mặt bằng
chung của các ngân hàng trên địa bàn. Định hướng phát triển của BIDV Hà
Tây là tiếp tục tăng trưởng dư nợ tín dụng KHDN đi kèm với đảm bảo an toàn
đồng vốn cho vay.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng đối với KHDN nói
riêng thường đi kèm các rủi ro rất lớn. Làm thế nào để vượt qua sức ép cạnh
tranh đến từ phía các chi nhánh NHTM trên địa bàn hoạt động, hoàn thành kế
hoạch tăng trưởng tín dụng năm sau cao hơn năm trước, duy trì tốc độ tăng


2

trưởng ổn định mà vẫn hạn chế được rủi ro. Đây là một câu hỏi hóc búa, luôn
làm đau đầu các nhà quản trị ngân hàng. Xuất phát từ những khó khăn thực tế
mà chi nhánh đang phải đối mặt, tác giả mạnh dạn lựa chọn đề tài : “Chất
lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây” làm đề tài nghiên cứu
cho bản luận văn này.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về chất lượng tín dụng đối
với KHDN trong hệ thống NHTM tại Việt Nam qua các giai đoạn. Nhìn
chung, các công trình nghiên cứu đã nêu ra được tầm quan trọng của việc
nâng cao chất lượng cấp tín dụng cho đối tượng KHDN trong thời kỳ hội
nhập quốc tế, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nâng cao hơn nữa

Đồng tác giả Nguyễn Thị Gấm, Nguyễn Thanh Tùng, Phạm Quang Hưng
(2017), “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại các ngân hàng
thương mại Việt Nam”, chuyên đề tại Tạp chí Tài chính. Các tác giả đã có cái
nhìn tổng quát về chất lượng tín dụng KHDN tại Việt Nam trong thời gian
qua, những mặt đạt được bao gồm chất lượng nợ và cơ cấu nợ chuyển biến
theo chiều hướng tích cực, chính sách tín dụng được diễn ra thống nhất trong
toàn hệ thống, xây dựng và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ... Cuối
cùng tác giả đưa ra tám giải pháp để đạt điệu hiệu quả cao trong công tác
quản trị rủi ro tín dụng đối với KHDN.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về chất lượng tín dụng đối với
KHDN tại các ngân hàng trong nước rất đa dạng và phong phú. Tuy nhiên,
ứng với mỗi thời điểm và trong mỗi môi trường cạnh tranh khác nhau thì mỗi
đề tài nghiên cứu lại có giá trị nghiên cứu nhất định.
Với đề tài “Chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tây” tôi
sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề mà các tác giả trước đây


4

chưa đề cập hoặc chưa giải quyết một cách thỏa đáng nhằm bổ sung đầy đủ cả
về lý luận lẫn thực tiễn, mạnh dạn đề xuất một số giải pháp phù hợp với điều
kiện kinh tế xã hội đặc thù trên địa bàn tại chi nhánh BIDV Hà Tây, góp phần
đẩy mạnh, phát triển cả về chất và lượng hoạt động tín dụng đối với KHDN
của chi nhánh trong những năm tới.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về chất lượng tín dụng đối với KHDN tại NHTM.
- Phân tích và đánh giá chất lượng tín dụng, trong đó tập trung nghiên cứu
về chất lượng cho vay đối với KHDN tại BIDV Hà Tây.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với

chung tại BIDV Hà Tây.
Nội dung của khảo sát: Được thể hiện bằng các quan sát thông qua bảng
hỏi được nêu tại phụ lục 01.
Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu bằng phương pháp phi ngẫu nhiên. 100
khách hàng được lựa chọn thông qua bộ phận hỗ trợ khách hàng, bằng cách
đặt bảng hỏi cho khách trả lời trong lúc chờ giao dịch tại chi nhánh.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
+ Phân tích tổng hợp: Thu thập, tổng hợp, phân tích và đánh giá các tài
liệu từ các báo cáo tổng kết, số liệu cân đối, báo cáo quyết toán năm. Kế thừa
có chọn lọc những tài liệu liệu này để phân tích thực trạng chất lượng tín dụng
tại chi nhánh.
+ Phân tích so sánh: Trong quá trình nghiên cứu, luận văn nghiên cứu so
sánh về chất lượng tín dụng với một số chi nhánh NHTM để rút ra được các
bài học kinh nghiệm cho BIDV Hà Tây.


6

6. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu sơ
đồ, mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, luận văn được
kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng đối với KHDN của
ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với KHDN tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với KHDN tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây.




8

hàng cũng mang bản chất chung của mối quan hệ tín dụng, đó là quan hệ
chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và
là quan hệ bình đẳng, cả hai bên cùng có lợi.
Theo điểm 14, điều 4, chương I, Luật các Tổ chức tín dụng số
47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 thì “Cấp tín dụng là việc ngân hàng thỏa thuận
để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng
một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ
cấp tín dụng khác” [9, trang 4].
Sau khi huy động các nguồn vốn nhàn rỗi của nền kinh tế, các NHTM
thực hiện cho vay lại đối với các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu được bổ
sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Với vai trò này,
NHTM đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu
sản xuất xã hội.
Có thể nói, tín dụng doanh nghiệp là việc ngân hàng thực hiện nghiệp vụ
cấp tín dụng tới các KHDN của mình, cung cấp cho họ một số vốn nhất định
trong một kỳ hạn nhất định nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp như đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới, đầu tư khác hay
bổ sung vốn lưu động...
1.1.2 Đặc điểm cơ bản của tín dụng doanh nghiệp
Tín dụng đối với KHDN có đặc điểm cơ bản sau:
- Số lượng khách hàng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tại các NHTM
thường không nhiều so với khách hàng cá nhân, nhưng dư nợ tín dụng của
nhóm đối tượng khách hàng này luôn chiếm tỷ trọng cao trên tổng dư nợ. Nếu
như tín dụng bán lẻ với đặc điểm là cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng của
mọi cá nhân trong nền kinh tế nên quy mô các khoản vay nhỏ, số lượng khách
hàng vay tương đối lớn thì tín dụng doanh nghiệp lại hoàn toàn ngược lại.

rất nghiêm trọng.


10

- Đối tượng của tín dụng doanh nghiệp tại NHTM thường rất đa dạng:
Có rất nhiều loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế và mỗi doanh nghiệp lại
hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau.
- Nhu cầu về vốn tín dụng của doanh nghiệp thường rất lớn, tuy nhiên
không phải doanh nghiệp nào cũng có thể tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng:
Nguồn vốn là tiền đề đầu tiên và quan trọng nhất để doanh nghiệp khởi
nghiệp, duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên rất
nhiều doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện cho vay của ngân hàng
như tài sản thế chấp, tình hình tài chính, phương án kinh doanh... Đặc biệt là
trong bối cảnh tình hình nợ xấu hiện nay có dấu hiệu tăng lên, các NHTM lại
càng cần trọng hơn khi cho vay, càng làm tăng thêm độ khó cho các doanh
nghiệp khi muốn gõ cửa các nhà băng mặc dù nhu cầu vốn tăng.
- Chi phí tổ chức cho vay KHDN thường cao hơn cho vay khách hàng cá
nhân: Ngoài các chi phí chung như chi lương cho nhân viên, chi phí mua sắm
trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, vận hành, trả lãi vốn huy động... Đối với
tín dụng doanh nghiệp, NHTM còn phải chi trả thêm chi phí thẩm định bao
gồm thẩm định tài sản đảm bảo (thường là các tài sản có giá trị cao), thẩm
định phương án trả nợ, thẩm định tình hình tài chính của doanh nghiệp..., chi
phí quản lý khoản vay.
Mỗi loại nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh tài chính tiền tệ của ngân
hàng đều có những đặc điểm riêng khác, muốn thành công thì ngân hàng phải
tự mình hiểu rõ, trang bị đầy đủ kiến thức để nắm bắt được những luận điểm
chung nhất, nhạy bén để nhận ra những điểm riêng khi áp dụng vào tình hình
kinh doanh cụ thể trên thực tiễn. Tín dụng đối với KHDN cũng vậy, để có thể
tăng trưởng về quy mô nhưng đồng thời kiểm soát được rủi ro, nâng cao chất

được sử dụng nhằm cấp vốn cho các dự án lớn, đầu tư xây dựng cơ bản, cải
tiến khoa học công nghệ, xây dựng nhà máy sản xuất… những dự án có thời
gian thu hồi vốn dài.


Căn cứ hình thức cấp tín dụng: Có 4 loại

- Cho vay: Là hình thức tín dụng phổ biến tại thị hệ thống các NHTM.
Theo đó, ngân hàng cho các doanh nghiệp vay một khoản tiền để thanh toán


12

các chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn vay có thể được giải
ngân trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thanh toán trực tiếp cho các
đối tác của khách hàng. Tùy theo phương thức rút vốn, hình thức trả nợ hoặc
tài sản đảm bảo của doanh nghiệp mà ngân hàng lại chia ra thành cho vay
từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay theo dự án, cho vay thấu chi hay cho
vay trả góp...
Theo thông tư số 39/2016/TT-NHNN ban hành ngày 30/12/2016 quy
định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng thì “Cho vay là hình thức cấp
tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định
theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [7, trang 1].
- Bảo lãnh: Là hình thức tín dụng mà trong đó ngân hàng (người bảo
lãnh) cam kết sẽ thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với bên thứ ba (người
được hưởng bảo lãnh) trong trường hợp doanh nghiệp (người được bảo lãnh)
không thực hiện hoặc không muốn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình.
Có nhiều loại bảo lãnh như bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,
bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh vay vốn...

dụng này thường được cấp cho các doanh nghiệp có uy tín, tình hình tài chính
vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ quá hạn hoặc món vay tương đối nhỏ so
với vốn của doanh nghiệp.
Hiện nay, một số ngân hàng thương mại còn kết hợp hai hình thức này
dưới các tên gọi khác nhau như: Cấp tín dụng có đảm bảo bằng tài sản một
phần hoặc cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo nhưng có tài sản đảm bảo
bổ sung…
1.1.4. Vai trò của tín dụng doanh nghiệp
1.1.4.1 Vai trò của tín dụng đối với doanh nghiệp
- Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh
nghiệp được diễn ra liên tục. Thực tế cho thấy, ngay cả các doanh nghiệp có
tiềm lực tài chính lớn cũng vẫn luôn rất cần đến sự tài trợ tín dụng từ phía các
ngân hàng để có thể duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thường
xuyên. Chưa kể đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa với nguồn lực tài chính


14

mỏng thì luôn khao khát được tiếp cận với nguồn vốn giá rẻ để có cơ hội đầu
tư kinh doanh sinh lời. Ngân hàng và doanh nghiệp luôn đồng hành, cùng
nhau phát triển, chia sẻ cơ hội và hợp tác để thành công.
- Tín dụng ngân hàng giúp cho các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng
quy mô sản xuất, mở rộng thị trường: Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều
mong muốn phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị phần và để
làm được điều đó, trước tiên họ phải có một số vốn nhất định. Doanh nghiệp
có rất nhiều hình thức để huy động vốn như tự tích lũy từ lợi nhuận các năm
trước để lại, huy động vốn trên thị trường chứng khoán, vốn vay thương mại
và vốn vay ngân hàng... Tuy nhiên, nếu xét một cách chi tiết, vốn tích lũy từ
lợi nhuận để lại cần rất nhiều thời gian để tích lũy, trong một năm hoạt động,
sau khi trừ đi các chi phí phát sinh, chi trả lợi tức cho các cổ đông, chi thưởng

tài khoản khách hàng, hoạt động quản lý khoản vay, định giá lại tài sản đảm
bảo và những tư vấn tài chính của ngân hàng lại giúp doanh nghiệp nhìn nhận
và tránh được những rủi ro không đáng có trong quá trình đầu tư kinh doanh.
1.1.4.2 Vai trò của tín dụng doanh nghiệp đối với ngân hàng
Thông

/

qua

/

việc

/

cấp

/

hạn

/

mức

/

tín


mở

/

rộng

/


16

được

/

quy

/

mô,

/

đạt

/

tốc /độ /tăng /trưởng /tín /dụng /và /hoàn /thành /các /chỉ /tiêu /kinh /doanh /đã /đặt /ra.

/


/

dụng

/

doanh

/

nghiệp

/



/

một

/

trong

/

những

/


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status