BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Hằng Nga
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THỰC HIỆN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƢỜNG
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM
– NGHIÊN CỨU CHO CÁC TỈNH THÀNH KHU VỰC PHÍA NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Hằng Nga
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THỰC HIỆN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƢỜNG
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM
- NGHIÊN CỨU CHO CÁC TỈNH THÀNH KHU VỰC PHÍA NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 9340301
đào tạo NCS của trƣờng Đại học Kinh tế TP HCM đã cung cấp các kiến thức nền
tảng và chia sẻ nhiều kinh nghiệm quý báu cho tác giả.
Luận án đƣợc hoàn thành nhờ sự hƣớng dẫn tận tình của hai nhà khoa học là
T.S Phạm Ngọc Toàn và T.S Trần Anh Hoa. Em xin trân trọng cảm ơn thầy, cảm
ơn cô!
Tác giả cảm ơn các chuyên gia của Viện Đào tạo Sau Đại học trƣờng Đại học
Kinh tế TP HCM vì những giúp đỡ hữu ích, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho
tác giả.
Tác giả cũng xin đƣợc cảm ơn vì tất cả những giúp đỡ từ Quý chuyên gia,
các đồng nghiệp và các đơn vị tham gia hỗ trợ khảo sát.
Tác giả muốn gửi lời tri ân sâu sắc đến nhà khoa học PGS.TS. Hạ Thị Thiều
Dao vì những khuyến khích của cô đã giúp tác giả tự tin và kiên định hơn trong
nghiên cứu.
Cuối cùng, tác giả xin đƣợc đặc biệt gửi tình cảm thân thƣơng đến gia đình,
bố mẹ, chồng và hai con đã là điểm tựa vững chắc, động viên, khích lệ tác giả hoàn
thành luận án!
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT
i
ix
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
x
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
x
6.1 Ý nghĩa khoa học
x
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
xi
7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
xi
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC
1
1.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƢỜNG
1
1.2.1.1 Áp lực cưỡng ép
12
1.2.1.2 Áp lực quy chuẩn
15
1.2.1.3 Áp lực mô phỏng
16
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
1.2.2 Các nhân tố thuộc bối cảnh tổ chức (Organizational Context)
18
1.2.2.1 Nhận thức về sự biến động của MTKD
19
1.2.2.2 Chiến lược môi trường
20
25
1.3.2.5 Đối với nhân tố chiến lược môi trường
25
1.3.2.6 Đối với nhân tố sự phức tạp của nhiệm vụ
25
1.3.3 Về số lƣợng các nghiên cứu
26
1.4 KHE HỔNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊNH HƢỚNG CỦA TÁC GIẢ
27
1.4.1 Khe hổng nghiên cứu
27
1.4.2 Định hƣớng nghiên cứu của tác giả
28
1.5 TÓM TẮT CHƢƠNG 1
29
38
2.2.5.2 Thông tin Tiền tệ
38
2.1.6 Nội dung KTQTMT
39
2.1.6.1 Xác định chi phí, thu nhập môi trường
40
2.1.6.2 Xử lý thông tin chi phí, thu nhập môi trường
41
2.1.6.3 Phân tích hiệu quả hoạt động môi trường
43
2.1.6.4 Báo cáo Kế toán quản trị môi trường
43
2.2 CÁC LÝ THUYẾT NỀN CÓ LIÊN QUAN
43
50
2.2.2.2 Các yếu tố cơ bản của lý thuyết ngẫu nhiên
51
2.2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên đến thực hiện KTQTMT
54
2.2.2.4 Vận dụng lý thuyết ngẫu nhiên cho nghiên cứu này
56
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN THỰC HIỆN KTQTMT TỪ CƠ
SỞ LÝ THUYẾT
57
2.3.1 Thực hiện Kế toán quản trị môi trƣờng
57
2.3.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện KTQTMT
57
2.4 PHÁT TRIỂN CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
2.4.2 Ảnh hƣởng gián tiếp của các nhân tố đến thực hiện KTQTMT
62
2.4.2.1 Ảnh hưởng gián tiếp của Áp lực cưỡng ép thông qua vai trò
trung gian của Áp lực quy chuẩn
62
2.4.2.2 Ảnh hưởng gián tiếp của Áp lực quy chuẩn thông qua vai trò
trung gian của Áp lực mô phỏng
62
2.4.2.3 Ảnh hưởng gián tiếp của nhận thức về sự biến động của môi
trường kinh doanh thông qua vai trò trung gian của Áp lực mô phỏng
63
2.4.2.4 Ảnh hưởng gián tiếp của nhận thức về sự biến động của MTKD
thông qua vai trò trung gian của Chiến lược môi trường
64
2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
65
2.6 TÓM TẮT CHƢƠNG 2
3.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
72
3.3.1 Phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia
72
3.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu
73
3.3.2.1 Số lượng mẫu
73
3.3.2.2 Chọn chuyên gia cho nghiên cứu
73
3.3.3 Các giai đoạn thiết yếu trƣớc phỏng vấn
74
3.3.3.1 Xác định các câu hỏi cần điều tra
74
3.3.3.2 Xác định loại câu hỏi cho nghiên cứu tình huống
3.3.5.1 Lời lẽ và ngôn từ
81
3.3.5.2 Loại câu hỏi cho Bảng câu hỏi khảo sát
81
3.3.5.3 Trình tự của các câu hỏi
81
3.3.5.4. Đo lường các mục hỏi
81
3.3.5.5 Phát triển Thang đo
82
3.3.6 Khảo sát thử
82
3.4.7 Kết quả nghiên cứu định tính
83
3.5 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG
3.5.2.3 Các bước phân tích dữ liệu
90
3.5 TÓM TẮT
93
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
94
4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH
94
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
4.1.1 Thang đo thực hiện KTQTMT
94
4.1.2 Thang đo Áp lực cƣỡng ép
95
100
4.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC
102
4.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG CHÍNH THỨC
104
4.4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu
104
4.4.2 Phân tích thống kê mô tả
107
4.4.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá
(EFA)
110
4.4.3.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo
110
4.4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
112
129
4.5.2 Các phát hiện từ các nhân tố thuộc lý thuyết thể chế
132
4.5.3 Các phát hiện từ các nhân tố thuộc lý thuyết ngẫu nhiên
134
4.5.4 So sánh mức độ giải thích của lý thuyết ngẫu nhiên và lý thuyết thể chế
135
4.6 TÓM TẮT CHƢƠNG 4
137
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý
139
5.1 KẾT LUẬN
139
5.1.1 Về mục tiêu nghiên cứu
139
5.3.1 Hạn chế của đề tài
145
5.3.2 Hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai
145
KẾT LUẬN
146
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN CỦA TÁC GIẢ
147
TÀI LIỆU THAM KHẢO
148
1. Tiếng Việt
148
2. Tiếng Anh
150
PHỤ LỤC
KTTC
LT
MT
MTKD
NC
NCĐL
NCĐT
NVTC
PPNC
QLMT
SP
SXKD
SXSP
TN
TNXH
TTMT
Áp lực cƣỡng ép
Áp lực mô phỏng
Áp lực quy chuẩn
Bảo vệ môi trƣờng
Chiến lƣợc môi trƣờng
Chi phí
Chi phí môi trƣờng
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp sản xuất
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động môi trƣờng
Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả môi trƣờng
CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Activity Based Cost
Phân bổ chi phí theo mức độ hoạt động
Chữ viết
tắt (nếu có)
ABC
Business
environmental Sự biến động của Môi trƣờng kinh
uncertainty
doanh
Coercive pressure
Contingency Theory
Áp lực cƣỡng ép
Lý thuyết ngẫu nhiên
ALCE
Environmental strategy
Full cost Assessment
Chiến lƣợc môi trƣờng
Phƣơng pháp chi phí toàn bộ
Phân tích chi phí vòng đời sản phẩm
LCC
Phân tích dòng chi phí nguyên vật liệu
MFCA
Áp lực mô phỏng
Áp lực quy chuẩn
Bối cảnh tổ chức
Sự phức tạp của nhiệm vụ
Phƣơng pháp tổng chi phí
ALMP
ALQC
International Standards
Organization
Life Cycle Cost
Material Flow Cost
Accounting
Mimetic pressure
Normative pressure
Organizational Context
Task complexity
Total Cost Assessment
Bối cảnh thể chế
Bảng 4.1: Thang đo thực hiện KTQTMT
Bảng 4.2: Thang đo Áp lực cƣỡng ép
Bảng 4.3: Thang đo Áp lực quy chuẩn
Bảng 4.4: Thang đo Áp lực mô phỏng
Bảng 4.5: Thang đo nhận thức về sự biến động của môi trƣờng kinh doanh
Bảng 4.6: Thang đo chiến lƣợc môi trƣờng
Bảng 4.7: Thang đo sự phức tạp của nhiệm vụ
Bảng 4.8: Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ
Bảng 4.9: Ma trận nhân tố đã xoay của các biến độc lập
Bảng 4.10: Ma trận nhân tố đã xoay của biến phụ thuộc
Bảng 4.11: Các giả thuyết nghiên cứu – mô hình chính thức
Bảng 4.12: Thống kê theo giới tính, học vấn, độ tuổi, chức vụ và thâm niên
Bảng 4.13: Quy mô tài sản của các doanh nghiệp
Bảng 4.14.A: Lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp
Bảng 4.14.B: Địa chỉ trụ sở hoạt động của các doanh nghiệp
Bảng 4.15: Thống kê mô tả các biến quan sát
Bảng 4.16: Độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Bảng 4.17: Ma trận nhân tố đã xoay của phân tích nhân tố khám phá
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt trong mô hình tới hạn
Bảng 4.19: Kết quả kiểm định độ tin cậy trong mô hình tới hạn
Bảng 4.20: Mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm (chƣa chuẩn hóa)
Bảng 4.21: Mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm (chuẩn hóa)
Bảng 4.22: Ma trận hệ số tƣơng quan
Bảng 4.23: Kết quả kiểm định Bootsrap với mẫu lặp lại N=500
Bảng 4.24. Kết quả kiểm định phƣơng sai đồng nhất theo ngành nghề
Bảng 4.25. Kết quả kiểm định sự khác biệt theo ngành nghề
Bảng 4.26. Kết quả kiểm định phƣơng sai đồng nhất theo hình thức sở hữu
Bảng 4.27. Kết quả kiểm định sự khác biệt theo hình thức sở hữu
Bảng 4.28. Kết quả kiểm định phƣơng sai đồng nhất theo quy mô tài sản
Bảng 4.29. Kết quả kiểm định sự khác biệt theo quy mô tài sản
106
109
111
113
116
117
119
120
120
121
122
124
126
127
127
127
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Ảnh hƣởng của các yếu tố thể chế đến hành vi tổ chức
45
Hình 2.2: Ảnh hƣởng của các yếu tố thể chế đến thực hiện KTQTMT
49
Hình 2.3: Vận dụng lý thuyết thể chế cho nghiên cứu
Hình 4.2A: Phân theo ngành nghề
107
Hình 4.2B: Phân theo hình thức sở hữu
107
Hình 4.3: Kết quả CFA mô hình đo lƣờng tới hạn
115
Hình 4.4: Kết quả SEM mô hình lý thuyết chuẩn hóa
118
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
v
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phát triển bền vững là một xu hƣớng phát triển tất yếu của xã hội hiện đại, đó
là ―sự phát triển có thể đáp ứng đƣợc những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hƣởng
đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tƣơng lai‖ (Keeble, 1988, tr.20). Theo
Keit (2011, tr.6), ―phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu
vi
thông tin cần thiết để tăng cƣờng quyết định về môi trƣờng (Wilmshurst và Frost
2001). Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra lợi ích tiềm năng của việc tổ chức thực hiện
KTQTMT là rất lớn. Những lợi ích này bao gồm việc giảm tổng chi phí, gia tăng
giá trị cho sản phẩm, thu hút nguồn nhân lực, và nâng cao uy tín của một tổ chức
(IFAC, 2005; De Beer và Friend, 2006). Một số nghiên cứu khác cho thấy việc thực
hiện KTQTMT có thể dẫn đến cải thiện hiệu quả hoạt động của tổ chức khi sử dụng
thông tin thích hợp cho việc ra quyết định (IFAC, 2005; Jasch, 2006). Ví dụ, thông
tin do KTQTMT cung cấp có thể đƣợc sử dụng để cải thiện quá trình xử lý chất
thải, giảm tiêu thụ nguyên liệu, năng lƣợng và làm cho các quy trình của tổ chức trở
nên thân thiện hơn với MT (Ferreira và cộng sự, 2010). Vì vậy, thực hiện KTQTMT
không chỉ giúp tuân thủ luật pháp về bảo vệ MT mà còn mang lại cho nhiều lợi ích
cho tổ chức, đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững (Delmas và Toffel, 2008).
Ngày nay, ô nhiễm môi trƣờng đang là vấn đề đƣợc toàn cầu quan tâm, vì
vậy trách nhiệm xã hội của DN thƣờng chiếm vị trí trung tâm trong các cuộc thảo
luận (Sadeghzadeh, 1995). Ở Việt Nam, thời gian qua tình hình ô nhiễm MT ngày
càng diễn biến phức tạp, các vụ việc ô nhiễm MT gây bức xúc dƣ luận có chiều
hƣớng gia tăng. Theo Bộ tài nguyên và môi trƣờng (2016, tr.28) ―Ô nhiễm đất do
chất thải từ các hoạt động công nghiệp, xây dựng, sinh hoạt thể hiện rõ nhất ở các
vùng ven các đô thị lớn hoặc các vùng tập trung các hoạt động sản xuất công
nghiệp, khai khoáng‖, bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, điểm công nghiệp thải ra
khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải độc hại khác.
Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) phía Nam là một vùng kinh tế có đóng góp
lớn vào tăng trƣởng kinh tế (TTKT) của cả nƣớc. Giai đoạn 2011-2015, giá trị sản
xuất công nghiệp toàn vùng đạt mức tăng trƣởng trung bình 10,23%/năm, cao hơn
mức trung bình 8,6%/năm của cả nƣớc (Nguyễn Chí Hải và Huỳnh Ngọc Chƣơng,
2018). Năm 2016, mức TTKT của vùng gấp 1,5 lần mức bình quân của cả nƣớc, tỷ
lệ đóng góp vào ngân sách chiếm tới 60%, thu hút hơn 50% số vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài vào Việt Nam (Bùi Ngọc Hiền, 2017). Tuy nhiên, cùng với quá trình phát
gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam‖ (Huỳnh Đức Lộng, 2015).
Thời gian gần đây, đã có một vài nghiên cứu về Kế toán quản trị (KTQT) chi phí
môi trƣờng (CPMT), là một nội dung thuộc KTQTMT, và cũng chỉ nghiên cứu cho
một lĩnh vực sản xuất cụ thể nào đó. Ví dụ nhƣ Phạm Thị Bích Chi và cộng sự
(2016) nghiên cứu về KTQT CPMT trong DNSX gạch, Nguyễn Thị Nga (2016)
nghiên cứu về ―các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng áp dụng KTQT CPMT trong
các DNSX thép‖, hoặc nghiên cứu về đặc điểm công ty và mức độ tổ chức thực hiện
KTQTMT (Nguyễn Thị Hằng Nga và cộng sự, 2017). Nhƣ vậy, các nghiên cứu về
kế toán môi trƣờng ở Việt Nam hiện nay vẫn còn khá mờ nhạt và thiếu tính hệ
thống. Thực tế này để lại một khoảng trống đáng kể trong các nghiên cứu về nhân
tố ảnh hƣởng đến thực hiện KTQTMT tại các DN ở Việt Nam.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
viii
Nhƣ vậy, với các lý do: (1) Xu hƣớng phát triển bền vững của xã hội hiện đại;
(2) Vai trò và lợi ích của KTQTMT; (3) Nhu cầu cần thông tin về MT của nhà quản
trị; (4) Thực trạng ô nhiễm MT tại các khu, cụm, điểm công nghiệp ở vùng KTTĐ
phía Nam; và (5) Thiếu các nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện
KTQTMT, tác giả đã thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện Kế
toán quản trị môi trƣờng tại các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam – Nghiên
cứu cho các tỉnh thành khu vực phía Nam”. Nghiên cứu này sẽ khám phá mối liên
hệ giữa các nhân tố đến thực hiện KTQTMT tại các DNSX ở các tỉnh thành khu vực
phía Nam.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu ảnh hƣởng của các nhân tố đến thực hiện KTQTMT tại các
chuyên gia. Giai đoạn nghiên cứu định tính nhằm giải quyết mục tiêu: (1) Xác định
các nhân tố ảnh hƣởng (trực tiếp và gián tiếp) đến thực hiện KTQTMT tại các
DNSX ở các tỉnh thành khu vực phía Nam, (2) hoàn thiện thang đo thực hiện
KTQTMT và thang đo các nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện KTQTMT.
2. Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng, thông qua việc thu thập dữ
liệu nghiên cứu bằng phiếu khảo sát và sử dụng các phần mềm SPSS, AMOS để hỗ
trợ xử lý dữ liệu. Giai đoạn nghiên cứu định lƣợng nhằm giải quyết mục tiêu: Đo
lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến thực hiện KTQTMT tại các DNSX ở
các tỉnh thành vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
6.1 Ý nghĩa khoa học
Thứ nhất, nghiên cứu này góp phần bổ sung vào cơ sở lý thuyết về các nhân
tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện KTQTMT. Bởi vì, cho đến nay, các nhân tố có thể
ảnh hƣởng đến việc thực hiện KTQTMT vẫn chƣa đƣợc khám phá đầy đủ, và kết
quả trong các nghiên cứu trƣớc vẫn còn nhiều điểm chƣa thống nhất,
Thứ hai, mặc dù các nghiên cứu trƣớc cho thấy tiềm năng của lý thuyết ngẫu
nhiên và lý thuyết thể chế trong giải thích việc thực hiện KTQTMT, nhƣng cho đến
nay các nghiên cứu kết hợp hai lý thuyết này để phân tích các ảnh hƣởng đến thực
hiện KTQTMT tại các DNSX vẫn chƣa đƣợc thực hiện một cách có hệ thống. Các
nghiên cứu trƣớc, mới chỉ phân tích ảnh hƣởng trực tiếp của các nhân tố đến việc
thực hiện KTQTMT. Nghiên cứu này, phân tích thêm ảnh hƣởng gián tiếp của các
nhân tố đến việc thực hiện KTQTMT.
Thứ ba, nghiên cứu này bổ sung vào các nghiên cứu trƣớc, bằng cách phân
tích về mối quan hệ giữa các nhân tố từ hai bối cảnh khác nhau (bối cảnh tổ chức
với các nhân tố đƣợc xây dựng từ lý thuyết ngẫu nhiên và bối cảnh thể chế với các
nhân tố đƣợc xây dựng từ lý thuyết thể chế), thông qua việc kiểm tra ảnh hƣởng của
nhân tố ―nhận thức về sự biến động của môi trƣờng kinh doanh‖ đến nhân tố ―áp
lực mô phỏng‖ trong quá trình đẩy mạnh việc thực hiện KTQTMT.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC
Trong chƣơng 1 trình bày: (1) Các nghiên cứu về KTQTMT và (2) Các
nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện KTQTMT.
Đối với nội dung các nghiên cứu về KTQTMT, tác giả phân nhóm thành 2
dòng nghiên cứu cơ bản là (1) Các nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT; (2)
Các nghiên cứu vận dụng KTQTMT trong các tổ chức khác nhau. Trong mỗi dòng
nghiên cứu đều bao gồm các nghiên cứu trên thế giới và các nghiên cứu trong nƣớc.
Đối với nội dung các nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện
KTQTMT, tác giả khảo lƣợc các nghiên cứu trƣớc theo từng nhân tố có khả năng
ảnh hƣởng đến thực hiện KTQTMT. Và vì khảo lƣợc theo từng nhân tố nên tác giả
không phân chia thành các nghiên cứu trên thế giới và các nghiên cứu ở trong nƣớc.
Trên cơ sở lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc, tác giả rút ra các nhận xét về các
nghiên cứu đã thực hiện, xác định khe hổng nghiên cứu từ đó hình thành nên định
hƣớng cho nghiên cứu.
1.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƢỜNG
Tại các quốc gia phát triển Kế toán quản trị môi trƣờng (KTQTMT) nhận
đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, đặc biệt là trong giai đoạn từ 1997 đến
nay (Schaltegger và cộng sự, 2011). Các nghiên cứu chung về KTQTMT, bao gồm
hai dòng nghiên cứu chính là các nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT và các
nghiên cứu vận dụng KTQTMT tại một đơn vị, tổ chức cụ thể. Phần dƣới đây trình
bày lƣợc khảo một số nghiên cứu tiêu biểu thuộc hai dòng nghiên cứu chính này.
1.1.1 Các nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT
1.1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Những nghiên cứu hƣớng dẫn thực hiện KTQTMT đã trình bày khái niệm,
án đầu tƣ dài hạn.
Gray và cộng sự (1996) đã soạn thảo hƣớng dẫn về kế toán xã hội và môi
trƣờng từ góc độ trách nhiệm giải trình. Trong trƣờng hợp muốn tiếp cận kế toán
môi trƣờng từ quan điểm kế toán quản trị có thể tìm thấy hƣớng dẫn thích hợp từ
nghiên cứu của Epstein (1996a).
Sefcek và cộng sự (1997) là một đóng góp của Mỹ cho lĩnh vực này. Tuy
nhiên, các tác giả không đề cập đến các vấn đề đạo đức mà các tác giả khác đã sử
dụng để thúc đẩy kế toán môi trƣờng (ví dụ Gray và Bebbington, 2001; Gray và
cộng sự, 1996). Thay vào đó, Sefcek và cộng sự (1997) soạn thảo các hƣớng dẫn về
kế toán môi trƣờng từ quan điểm của các bên liên quan và trách nhiệm giải trình.
Elkington (1997) biên soạn một cuốn sách dài hơn 400 trang, phác thảo tầm
nhìn về tƣơng lai của nền kinh tế công nghiệp phƣơng Tây. Quyển sách này thâm
nhập tất cả các khía cạnh của hoạt động kinh doanh (HĐKD) bao gồm: công nghệ
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399
3
vòng đời, đổi mới quản trị nội bộ, hoàn thiện sản phẩm (SP), dịch vụ, tuân thủ các
quy định và trách nhiệm giải trình. Theo tác giả, khi thực hiện tất cả các hƣớng dẫn
trên, các tập đoàn sẽ tồn tại và phát triển bền vững.
UNDSD (2001) cũng phân loại CPMT theo CP nội bộ trong DN và CP bên
ngoài liên quan đến CP ngoại tác, CP BVMT tƣơng tự nhƣ USEPA (1995). Tuy
nhiên, trong hƣớng dẫn của UNDSD (2001), CPMT đƣợc giới hạn trong phạm vi
CP trong DN. Theo đó, CPMT bao gồm: CP xử lý chất thải, CP quản lý ô nhiễm
MT, CP NVL và CP chế biến của đầu ra phi SP. UNDSD (2001) đƣa ra các hƣớng
dẫn về xác định CPMT theo dòng NVL, phân bổ CP theo mức độ hoạt động và lập
báo cáo CPMT.
các tiêu thức phân loại CPMT và chƣa trình bày phƣơng pháp KTCP theo dòng vật
liệu nhƣ hƣớng dẫn KTMT của UNDSD (2001) và IFAC (2005).
Phạm Đức Hiếu (2010) chỉ ra những điểm khác nhau về cách hạch toán CP
xử lý chất thải giữa KTCP truyền thống và KTCP môi trƣờng. Nghiên cứu đi đến đề
xuất các DN cần thực hiện KTCP môi trƣờng nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho
ngƣời sử dụng.
Võ Văn Nhị và Nguyễn Thị Đức Loan (2013), đã trình bày định nghĩa, phân
loại thông tin Kế toán môi trƣờng và các điều kiện để tổ chức Kế toán môi trƣờng ở
Việt Nam nói chung. Nhóm tác giả chƣa đi sâu nghiên cứu cho từng nhóm Kế toán
tài chính (KTTC) môi trƣờng và KTQT.
Trong nghiên cứu ―Kế toán môi trƣờng của các quốc gia trên thế giới và bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam‖, tác giả Huỳnh Đức Lộng (2015) đã tổng kết kinh
nghiệm thực hiện Kế toán môi trƣờng của Mỹ, Nhật, Đức và Hàn Quốc, từ đó rút ra
nhận xét: yếu tố thúc đẩy việc thực hiện KTMT trong các doanh nghiệp là: hệ thống
các văn bản chính sách, pháp luật; sự phối hợp của cơ quan chức năng, tổ chức môi
trƣờng và hiệp hội nghề nghiệp; sự hỗ trợ tài chính của các tổ chức khác. Tác giả
cũng cho biết, khi thực hiện KTMT hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tăng
lên, từ đó tạo động lực cho các doanh nghiệp khác thực hiện KTMT. Tùy theo đặc
điểm riêng về lĩnh vực kinh doanh, năng lực của kế toán và trình độ của nhà quản
trị, mà mỗi doanh nghiệp có thể thực hiện một hoặc nhiều nội dung của KTMT, bao
gồm: Phân tích dòng chi phí nguyên vật liệu (NVL); Phân tích chi phí vòng đời sản
phẩm; kế toán thu nhập về MT; Đánh giá hiệu quả hoạt động MT; Trình bày thông
tin môi trƣờng.
Hoàng Thị Bích Ngọc (2014) đã nghiên cứu thực hiện KTQTMT tại Nhật
Bản và rút ra một số bài học cho Việt Nam. Nghiên cứu đi đến nhận xét KTQTMT
thƣờng đƣợc áp dụng tại các DNSX có quy mô lớn và cần có sự hỗ trợ của các các
cơ quan chức năng thông qua việc ban hành các văn bản hƣớng dẫn.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
phát hiện quan trọng đã ủng hộ giả thuyết với 5 trong số 9 ngành công nghiệp. Tuy
nhiên, các tác giả cũng cho thấy một số hạn chế của nghiên cứu. Thứ nhất, nguồn
phƣơng tiện truyền thông bị hạn chế về tính sẵn có, và cũng không xác định đƣợc
đâu là nguồn thông tin có ảnh hƣởng lớn nhất ở Australia. Thứ hai, các phƣơng tiện
truyền thông chú ý đến các sự kiện cụ thể không liên quan đến việc tiết lộ thông tin
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail : [email protected]
Phone: 0972.162.399