Đánh giá mức độ xanh hóa của cộng đồng dân cư trên địa bàn quận 3, TP hồ chí minh - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XANH HÓA CỦA CỘNG
ĐỒNG DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành

: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS THÁI VĂN NAM
Sinh viên thực hiện
MSSV: 1411090502

: LÊ THỊ HỒNG PHÚC
LỚP: 14DMT04

TP. Hồ Chí Minh, 2018


LỜI CAM ĐOAN
Em tên Lê Thị Hồng Phúc, là sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật môi trường, khóa 2014,
tại Trường Đại học Công Nghệ TP. HCM. Em xin cam đoan:
-

Đồ án tốt nghiệp này do chính em thực hiện.

tin cho bản thân.
Em xin cảm ơn các thầy cô trong Viện Khoa học ứng dụng Hutech, Đại học Công
Nghệ TP.HCM đã tận tình giảng dạy, truyền đạt, chia sẻ những kiến thức và kinh
nghiệm quý báu cho bao lớp sinh viên trong những năm tháng qua.
Em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn là những người động viên, hỗ trợ và tạo mọi
điều kiện thuận lợi để em có thể đạt được những thành công trong cuộc sống.
Kính chúc các thầy cô, gia đình, bạn bè luôn dồi dào sức khỏe, luôn gặp được những
thuận lợi trong cuộc sống và luôn gặt hái được những thành công trong sự nghiệp.
TP.HCM, ngày tháng năm 2018
Sinh viên

Lê Thị Hồng Phúc


MỤC LỤC
MỤC LỤC .........................................................................................................................

i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................................

iv

DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................

v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ HÌNH ẢNH .............................................................. vi
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU ...................................................................

7

1.1 Tổng quan về tình hình tăng trưởng xanh trên thế giới ......................................... 7
1.1.1 Tổng quan về khái niệm tăng trưởng xanh trên thế giới [9] ........................... 7
1.1.2 Tình hình nghiên cứu về tăng trưởng xanh trên thế giới................................ 9
1.2 Tổng quan về tình hình tăng trưởng xanh ở Việt Nam ........................................ 19
1.2.1 Khái niệm tăng trưởng xanh Việt Nam [9] ................................................... 19
1.2.2 Tình hình tăng trưởng xanh ở Việt Nam [6] ................................................ 20
1.3 Tổng quan về xanh hóa cộng đồng dân cư ........................................................... 24
1.3.1 Các khái niệm về xanh hóa ...........................................................................
GVHD:PGS.TS THÁI VĂN NAM

i

24
SVTH: LÊ THỊ HỒNG PHÚC


1.3.2

Tiết kiệm năng lượng, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, thúc đẩy sử

dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (nhóm I) .............................................. 27
1.3.3 Xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững (nhóm II) [7] ............................... 28
1.4 Cơ hội và thách thức trong tiêu dùng xanh tại Việt Nam .................................... 29
1.5 Nghiên cứu liên quan .......................................................................................... 31
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 34


xanh ........................................................................................................................... 60
3.2.1 Tiết kiệm năng lượng, giảm cường độ phát thải khí nhà kính, thúc đẩy sử
dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo (nhóm I) ............................................. 60
3.2.2 Xanh hóa lối sống và tiêu thụ bền vững (nhóm II) ...................................... 61
3.3 Đề xuất giải pháp để tăng mức độ xanh hóa cộng đồng dân cư trên địa bàn Quận
3, TP. Hồ Chí Minh ................................................................................................... 63
3.3.1 Đề xuất giải pháp cho nhóm I: Nhóm tiết kiệm năng lượng, giảm cường độ
phát thải khí nhà kính, thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. ... 63
3.3.2 Đề xuất giải pháp cho nhóm II: Nhóm xanh hóa lối sống và tiêu thụ bền
vững ....................................................................................................................... 65
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ...................................................................................................... 67

Kết luận ..................................................................................................................... 67
Kiến nghị ................................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 70
PHỤ LỤC ................................................................................................................................. 73

GVHD:PGS.TS THÁI VĂN NAM

iii

SVTH: LÊ THỊ HỒNG PHÚC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Stt

Kí hiệu


Thành phố Hồ Chí Minh

6

TTX

Tăng trường Xanh

European Union

GVHD:PGS.TS THÁI VĂN NAM

iv

Liên minh châu Âu

SVTH: LÊ THỊ HỒNG PHÚC


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 : Thống kê thực trạng dân số ở Quận 3.......................................................... 36
Bảng 2.2 Hiện trạng áp dụng các hoạt động BVMT .................................................... 37
Biểu đồ 3.1: Quan niệm về tiết kiệm năng lượng ở phường 6 và 8 .............................. 48
Biểu đồ 3.2: Hiện trạng nguồn nhiên liệu sử dụng sinh hoạt trong gia đình ở phường 6
và phường 8 ................................................................................................................... 52
Biểu đồ 3.3: Phân loại rác tại nguồn ở phường 6 và 8 .................................................. 53
Biểu đồ 3.4: Thu gom CTNH giao nộp cho đơn vị chức năng ở phường 6 và 8 .......... 55
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ di chuyển bằng phương tiện giao thông công cộng ở phường 6 và
phường 8 ........................................................................................................................ 56

đến suy thoái môi trường, biến đổi khí hậu. Vì vậy, việc phát triển kinh tế hiện nay
phải luôn song song với vấn đề bảo vệ môi trường. Chính sách phát triển kinh tế thân
thiện với môi trường vừa đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều sâu, nâng cao chất
lượng kinh tế vừa bảo vệ môi trường nâng cao chất lượng môi trường đang là xu hướng
mới mà các quốc gia trên thế giới đang hướng tới.
Từ nhiều năm qua một số quốc gia trên thế giới đã lựa chọn con đường phát triển kinh
tế theo hướng xanh hóa như tăng trưởng xanh, kinh tế xanh hay phát triển bền vững.
Vấn đề tăng trưởng xanh đã thu hút nhiều các tổ chức quốc tế và các nhà khoa học
quan tâm nghiên cứu, như: Ủy ban Kinh tế xã hội châu Á – Thái Bình Dương
(UNESCAP, 2012), OECD (2011, 2014).
Trong những năm gần đây, bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng có nhiều diễn biến
phức tạp, phát triển kinh tế-xã hội vẫn còn dựa nhiều vào việc khai thác tài nguyên
thiên nhiên; năng suất lao động còn thấp; công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng còn
sử dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu và thải ra nhiều chất thải. Dân số tăng nhanh, tỷ
lệ hộ nghèo còn cao, các dịch vụ cơ bản về giáo dục và y tế hiện còn nhiều bất cập, các
loại tệ nạn xã hội chưa được ngăn chặn triệt để, nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên bị
khai thác cạn kiệt, sử dụng lãng phí và kém hiệu quả. Môi trường thiên nhiên ở nhiều
nơi bị phá hoại nghiêm trọng, ô nhiễm và suy thoái đến mức báo động... đang là những
vấn đề bức xúc và thách thức lớn đối với các nước ta.
Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, suy thoái môi trường, suy giảm chất lượng cuộc sống
tại các đô thị đang diễn ra với quy mô và cường độ đáng kể do mô hình phát triển
GVHD: PGS.TS THÁI VĂN NAM

1

SVTH: LÊ THỊ HỒNG PHÚC


Đánh giá mức độ xanh hóa của cộng đồng dân cư trên địa bàn Quận 3,
Thành phố Hồ Chí Minh


SVTH: LÊ THỊ HỒNG PHÚC


Đánh giá mức độ xanh hóa của cộng đồng dân cư trên địa bàn Quận 3,
Thành phố Hồ Chí Minh

gia tăng nhưng các giải pháp để giảm bớt các vấn nạn này chưa được triển khai cụ thể
đến người dân và chưa phát huy hiệu quả tốt nhất.
Nằm trong khu vực trung tâm của thành phố ở cửa ngõ thông thương giữa nội thành và
vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long với diện tích không lớn nhưng mật độ dân số ở Quận
3 khá đông khoảng 40 người/km2. Vì thế lượng phát sinh chất thải rắn lớn, theo thống
kê của dịch vụ công ích Quận 3 thì có khoảng 198.4 tấn rác/ngày được thải ra. Điều
này sẽ là một khó khăn và thách thức lớn cho việc triển khai các chính sách, thể chế,
quy định của Quận nói chung cũng như tuyên truyền, vận động trong công tác bảo vệ
môi trường, định hướng phát triển Quận 3 theo hướng xanh hóa nói riêng. Do đặc điểm
của Quận mật độ dân số đông nhưng diện tích lại không lớn gây áp lực trực tiếp đến
vấn đề BVMT như: khí thải, rác thải, ùn tắc giao thông, là nơi tập trung nhiều loại hình
kinh doanh dịch vụ nên việc tiết kiệm năng lượng còn hạn chế. Chính vì vậy, cần nâng
cao công tác nghiên cứu theo con đường xanh hóa, ứng dụng rộng rãi nhằm cải thiện
môi trường tự nhiên, xanh hóa sản xuất, xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền
vững, từng bước nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, xây dựng lối sống thân thiện
với môi trường.
2. Tính cấp thiết
Để giải quyết được bài toán khó này cũng như hướng cải thiện trong tương lai, việc
hạn chế sử dụng nguồn năng lượng truyền thống và mức phát thải gây ô nhiễm môi
trường. Chính vì vậy đề tài “Đánh giá mức độ xanh hóa của cộng đồng dân cư trên địa
bàn Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh” là rất cần thiết.
3. Mục tiêu nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu:

Phường 6 (phường đã triển khai các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường và
xanh hóa lối sống) trên địa bàn Quận 3.
Phường 8 (phường chưa triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường nhiều) trên địa bàn
Quận 3.



Phạm vi nghiên cứu: địa bàn Quận 3 vì:

Quận 3 là một trong những quận nằm trong khu vực trung tâm của thành phố.
Có nhiều hoạt động liên quan đến môi trường như: tiêu dùng xanh, treo băng-rôn về
BVMT, tuyên truyền các hoạt động phân loại rác tại nguồn; tiết kiệm năng lượng đến
người dân,…
Dân cư ổn định, mật độ dân số khá cao gây áp lực lớn cho công tác quản lý môi trường
ở Quận.
5. Nội dung nghiên cứu của đồ án
Nội dung 1: Tổng quan về tài liệu liên quan
-

Nghiên cứu xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh áp dụng
thử nghiệm tại Quận 11.
Nghiên cứu xây dựng kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh đến năm 2020
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

GVHD: PGS.TS THÁI VĂN NAM

4



6. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp chủ đạo là: phương pháp thu thập dữ liệu; phương
pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu; phương pháp điều tra, khảo sát thông tin; phương
pháp đánh giá nhanh; phương pháp lập bảng liệt kê; phương pháp chuyên gia.
(Nội dung phương pháp nghiên cứu được trình bày cụ thể trong Chương 2)
7. Ý nghĩa của đồ án
- Đề tài đã phân tích lựa chọn được các tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh phù
hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường ở Quận 3.

GVHD: PGS.TS THÁI VĂN NAM

5

SVTH: LÊ THỊ HỒNG PHÚC


Đánh giá mức độ xanh hóa của cộng đồng dân cư trên địa bàn Quận 3,
Thành phố Hồ Chí Minh

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho mọi tầng lớp nhân dân về ý nghĩa, tầm
quan trọng của việc sống xanh.
- Thúc đẩy tiêu dùng bền vững và xây dựng lối sống xanh, phổ biến các thông
tin hữu ích về việc mua sắm và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường
cho toàn xã hội.

GVHD: PGS.TS THÁI VĂN NAM

6


(UNESCAP) định nghĩa, “Tăng trưởng xanh (TTX) là chiến lược tìm kiếm sự tối đa
hoá trong sản lượng kinh tế và tối thiểu hoá gánh nặng sinh thái. Cách tiếp cận mới tìm
GVHD: PGS.TS THÁI VĂN NAM

7

SVTH: LÊ THỊ HỒNG PHÚC


Đánh giá mức độ xanh hóa của cộng đồng dân cư trên địa bàn Quận 3,
Thành phố Hồ Chí Minh

kiếm sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và tính bền vững môi trường bằng việc thúc
đẩy những thay đổi cơ bản trong sản xuất và tiêu dùng xã hội”.
+ Chính phủ Hàn Quốc xác định, "Tăng trưởng xanh là sự tăng trưởng đạt được bằng
cách tiết kiệm và sử dụng các nguồn tài nguyên và năng lượng hiệu quả để giảm thiểu
biến đổi khí hậu và thiệt hại tới môi trường, tạo ra các động lực tăng trưởng mới thông
qua nghiên cứu và phát triển công nghệ xanh, tạo các cơ hội việc làm mới và đạt
được sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường".
+ Theo Viện Nghiên cứu môi trường thuộc Trường Đại học Tổng hợp Kyoto (Nhật
Bản), tăng trưởng xanh đồng nghĩa với việc xây dựng một xã hội carbon thấp đảm bảo
sự phối hợp chặt chẽ và hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Để thực
hiện được nhiệm vụ này cần thiết phải giảm thiểu khí CO2 trong tất cả các lĩnh vực của
nền kinh tế, tăng cường bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên thiên nhiên, gia tăng
chất lượng cuộc sống của người dân.
+ Trong Chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam, tăng trưởng xanh được xác định là
chiến lược thúc đẩy quá trình tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng sử

dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế,
thông qua tăng cường vào đổi mới công nghệ, vốn tự nhiên, công cụ kinh tế. Từ đó góp

(còn gọi là tiến trình Grenelle Môi trường - Grenelle Environnement) thì tăng trưởng
xanh mới thực sự đi vào việc hoạch định chính sách của Pháp.
Thuật ngữ “Grenelle” bắt nguồn từ những thỏa thuận lịch sử đạt được tại Grenelle về
vụ khủng hoảng kinh tế - xã hội Pháp vào tháng 5/1968. Sau thời điểm này, “Grenelle”
được giới chính trị và báo chí sử dụng để chỉ những cuộc tranh luận đa phương giữa
các đại diện từ chính phủ, các hiệp hội nghề nghiệp và các tổ chức phi chính phủ. Ví
dụ, Grenelle về y tế, Grenelle về đào tạo... Trên thực tế, Grenelle Môi trường chính là
cách gọi tắt của tiến trình xây dựng nền kinh tế xanh ở Pháp, với khởi đầu là một loạt
những cuộc gặp gỡ chính trị nhằm đưa ra những quyết định dài hạn về vấn đề môi
trường, phát triển bền vững, sau đó là tiến trình xây dựng các quy chế, các biện pháp từ
những quyết định này và áp dụng vào thực tế nhằm đạt được sự tăng trưởng xanh và
bền vững. Grenelle Môi trường chính thức được Bộ trưởng Bộ Sinh thái, Quy hoạch và
Phát triển bền vững Pháp Alain Juppé công bố ngày 18/5/2007 và được Tổng thống
Nicolas ký quyết định thành lập ngày 21/5/2007.

GVHD: PGS.TS THÁI VĂN NAM

9

SVTH: LÊ THỊ HỒNG PHÚC


Đánh giá mức độ xanh hóa của cộng đồng dân cư trên địa bàn Quận 3,
Thành phố Hồ Chí Minh

Kể từ diễn đàn về môi trường Grenelle của Pháp ra đời, nước này đã giữ vị trí then
chốt trong tiến trình tăng trưởng xanh của thế giới. Trong số những nước phát triển, kế
hoạch đối phó khủng hoảng kinh tế của Pháp tập trung đáng kể vào chiều hướng xanh:
1/3 kế hoạch đối phó khủng hoảng nhằm vào những biện pháp xanh (Mỹ chỉ là 13%)
và một cam kết tài chính có giá trị cao dành cho những biện pháp này (110 tỷ euro

Thành phố Hồ Chí Minh

Về mặt hình thức, Grenelle Môi trường đã cho phép tập hợp đông đảo ý kiến của toàn
thể các bộ phận dân cư đóng góp vào kế hoạch tăng trưởng xanh đến trực tiếp với Nhà
nước. Sự khuyến khích gặp gỡ giữa các hiệp hội và Công đoàn sẽ mở đường cho các
đồng thuận trong tương lai.
Trên thực tế, một nghiên cứu của Bộ Phát triển bền vững về tác động kinh tế của
Grenelle Môi trường khẳng định rằng, các biện pháp thực hiện trong vòng 15 chương
trình lớn của Grenelle cho đến 2020 sẽ cần khoảng 440 tỷ euro đầu tư, trong đó nhà
nước và các địa phương tài trợ lên đến 170 tỷ euro và 40/45% là tự túc. Và sẽ có
600.000 việc làm được tạo mới từ 2009 đến 2020. Những công việc này chủ yếu trong
xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghiệp và năng lượng tái tạo. Cho đến 2020, tiêu thụ
nhiệt năng (dầu, gas...) giảm 25%, trong đó 19% nhờ vào Grenelle.7 Tính đến tháng
11/2010, 77% biện pháp mà Grenelle Môi trường đưa ra ban đầu đã và đang được thực
hiện.
Nhờ vào những thế mạnh sẵn có (hàng không, dịch vụ quản lý nước và rác thải, công
nông nghiệp), nước Pháp thực sự có một vị trí hàng đầu trong những lĩnh vực tăng
trưởng xanh như: tái chế và quản lý rác; nước và vệ sinh môi trường; đo lường và ứng
dụng vệ tinh; công trình xây dựng ít chịu tác động của môi trường; nhiên liệu sinh học
thế hệ đầu tiên.
Trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, hiệu suất lắp đặt năng lượng gió tăng 91% từ 2007
đến 2010 (hơn 5.000 MW). Hiệu suất lắp đặt năng lượng mặt trời tăng 1,5 lần đối với
địa nhiệt và 7 lần đối với pin quang điện trong cùng kỳ. Một nghiên cứu 9 cũng nêu rõ
sự gia tăng đột phá của nguyên liệu sinh học (100%) và 260.000 việc làm mới đã được
tạo ra nhờ phát triển năng lượng tái tạo. Ngoài ra, để phát triển năng lượng mặt trời và
gió, Chính phủ đã ấn định giá cao cho những sản phẩm này. Tuy nhiên từ 2009 đến
2011, sự suy sụp của hệ thống tài chính đã khiến giá mua bán được ấn định này giảm
rất nhiều lần và gây nên nhiều phản ứng tiêu cực từ bộ phận này.
GVHD: PGS.TS THÁI VĂN NAM


Basse Consommation - BBC) đã phổ biến hóa và đi vào luật. Có 14.000 những “khoản
vay sinh thái”12 đã được cấp và 1,3 triệu hộ gia đình được hưởng tín dụng thuế.

GVHD: PGS.TS THÁI VĂN NAM

12

SVTH: LÊ THỊ HỒNG PHÚC


Đánh giá mức độ xanh hóa của cộng đồng dân cư trên địa bàn Quận 3, Thành
phố Hồ Chí Minh

Bảng 1.1: Sản xuất, ngoại thương và việc làm trong những hoạt động sinh thái tại Pháp
Dạng hoạt

Tổng sản xuất

động

(1)

Xuất khẩu (1)

Nhập khẩu (1)

Việc làm

35500


700

150

100

2800

2600

0

0

25900

1500

0

200

13100

900

0

0


Tự nhiên, cảnh
quan và đa
dạng sinh học
Quản lý tài
nguyên thiên
nhiên
Nước

GVHD: PGS.TS THÁI VĂN NAM

13

SVTH: LÊ THỊ HỒNG PHÚC


Đánh giá mức độ xanh hóa của cộng đồng dân cư trên địa bàn Quận 3, Thành
phố Hồ Chí Minh

Phục hồi

7300

4350

2050

33500

3600


1700

0

0

10300

62500

6900

5000

404900

7.5%

16.5%

17.8%

3.0%

Quản lý năng
lượng
Năng lượng tái
tạo
Các hoạt động
phối hợp

nghiên cứu tăng trưởng xanh toàn cầu (2010)… Hệ thống chính sách về tăng trưởng
xanh của Hàn Quốc được xây dựng từ chiến lược vĩ mô đến các chính sách theo từng
ngành, từng giai đoạn với các nội dung cụ thể đã nhanh chóng được hoàn thiện.
Chiến lược tăng trưởng xanh của Hàn Quốc bao gồm 10 điểm chính đó là:
1/ Giảm thiểu phát thải nhà kính, tăng trưởng với lượng cacbon thấp.
2/ Tái cơ cấu kinh tế với động lực tăng trưởng mới là ngành công nghiệp xanh và công
nghệ xanh thân thiện với môi trường.
3/ Phát triển công nghệ xanh tổng hợp trên cơ sở tận dụng các lợi thế của các ngành
công nghiệp mũi nhọn Hàn Quốc như công nghệ thông tin, sinh học, công nghệ tinh
xảo… nhằm sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm xanh.
4/ Giải quyết vấn đề “tăng trưởng không có việc làm” hiện nay thông qua việc phát
triển ngành công nghệ xanh.
5/ Nâng cao sức khỏe cạnh tranh của doanh nghiệp trong đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về
môi trường kỹ thuật xanh.
6/ Tái cơ cấu lãnh thổ quốc gia thành lãnh thổ tăng trưởng xanh, ít cacbon.
7/ Thực hiện cuộc cách mạng xanh thay đổi phương thức sinh hoạt và tiêu dùng.
8/ Không chỉ trên góc độ sản xuất và công nghệ, tăng trưởng xanh cần thay đổi nhận
thức trên góc độ đạo đức, văn hóa-xã hội.

GVHD: PGS.TS THÁI VĂN NAM

15

SVTH: LÊ THỊ HỒNG PHÚC


Đánh giá mức độ xanh hóa của cộng đồng dân cư trên địa bàn Quận 3,
Thành phố Hồ Chí Minh

9/ Giữ tính công bằng trong thu thuế thông qua việc tăng thuế phát thải nhà kính và ô




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status