LỜI CAM ĐOAN
Tôi: Lê Quang Khoa xin cam đoan.
Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế trên cơ sở các
số liệu liên quan và thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.
Đồ án được thực hiện hoàn toàn mới, là thành quả của riêng tôi, không sao chép
theo bất cứ đồ án tương tự nào.
Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án điều được trích dẫn các nguồn tài liệu
trong báo cáo và danh mục tham khảo.
Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường, tôi xin hoàn toàn
chiu trách nhiệm.
TP. Hồ Chí Minh, ngày
tháng năm 2018
Sinh viên
Lê Quang Khoa
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin kính gởi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo nhà trường đã tạo mọi điều kiện tốt
nhất trong toàn bộ quá trình theo học tập tại trường vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GVHD, PGS.TS Thái Văn Nam, Viện Khoa
Học Ứng Dụng, Đại học công nghệ TP. Hồ Chí Minh trong thời gian qua đã hết lòng
quan tâm và hỗ trợ kiến thức cho tôi thực hiện trọn vẹn đồ án. Thầy đã luôn động viên,
quan tâm, tận lực giúp đỡ, chỉ bảo và hướng tôi theo những hướng tốt nhất.
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý Thầy (Cô) trong thời gian qua
đã truyền cho tôi một nền tản kiến thức vững chắn, là nguồn kiến thức tiền đề để tồi thực
hiện đồ án hôm nay.
Tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình, các thành viên trong nhóm đồ án do PGS.TS
Thái Văn Nam hướng dẫn luôn động viên chia sẻ và hỗ trợ tôi thực hiện đồ án
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm 20....
Hội đồng xét duyệt
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC .......................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................ v
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................... 1
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................. 2
1.1.3
Các đặc tính của cỏ nhân tạo ..................................................................... 16
1.1.4
Các lợi thế của cỏ nhân tạo ....................................................................... 19
1.1.5
Các lĩnh vực sử dụng cỏ nhân tạo ............................................................. 20
1.2 THÀNH PHẦN CỎ NHÂN TẠO ........................................................................ 23
1.2.1
Các chất có trong cỏ................................................................................... 23
1.2.2
Các chất có trong lớp vật liệu đệm ............................................................ 24
1.2.3
So sánh và tìm ra chất nguy hại lý thuyết .................................................. 25
1.3
MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO...................................................................... 33
Mục đích của hướng đi .............................................................................. 43
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 44
2.1 VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ .................................................................................... 44
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 46
2.2.1
Sơ Đồ Nghiên Cứu .................................................................................... 46
2.2.2
Phương Pháp Nghiên Cứu Cụ Thể. ........................................................... 48
2.2.3
Phạm Vi Lấy Mẫu ..................................................................................... 52
2.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO ............................................................... 54
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.................................. 57
3.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG SÂN CỎ NHÂN TẠO TPHCM .......... 57
3.2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TẠI MỘT SỐ SÂN
CỎ NHÂN TẠO ......................................................................................................... 65
3.3 ĐÁNH GIÁ RỦI RO SỨC KHỎE ĐẾN CẦU THỦ KHI SỬ DỤNG SÂN CỎ
NHÂN TẠO ................................................................................................................ 67
3.3.1
Rủi ro đến sức khỏe của benzene............................................................... 71
3.3.2
tiếp
INHav: Lượng chất hít vào
KHP: Không phát hiện
KHTDTT: Khoa học thể dục thể thao
NFL (National Football Leauge): Liên đoàn Bóng bầu dục Quốc gia
NIOSH 1501(National Institute of Safety and Health): Phương pháp xác định tuloen,
benzene theo quy chuẩn
OEHHA (The Office of Environmentel Health Hazard Assessment): Văn phòng đánh
giá rủi ro về sức khỏe môi trường
PAH (Polycyclic Aromatic Hydrocarbon): Hydrocacbon thơm đa vòng
iii
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
QĐ-TTg: Quy định- Thủ Tướng
RR (Retention rate): Tỉ lệ không khí được lưu trữ trong cơ thể khi hô hấp
Sân 3G: Sân cỏ nhân tạo đạt tiêu chuẩn
SF (Slope Facter): Hệ số dốc
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
VOCs (Volatile organic compound): Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi.
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Danh sách các thiết bị trong thí nghiệm ........................................................ 44
Bảng 2.2: Các phương pháp phâp tích khí theo tt 24/2017/TT-BTNMT ...................... 49
Bảng 2.3: Phân loại mức độ rủi ro ................................................................................. 56
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát chất lượng môi trường không khí ...................................... 66
Hình 1.8: Sân golf từ cỏ nhân tạo .................................................................................. 21
Hình 1.9: Cỏ nhân tạo trong trang trí cảnh quan ............................................................ 22
Hình 1.10: Sân bóng đá từ cỏ nhân tạo .......................................................................... 23
Hình 1.11: Sân cỏ nhân tạo ảnh hưởng đến sức khỏe .................................................... 31
Hình 1.12: Mô hình đánh giá rủi ro sơ bộ ...................................................................... 37
Hình 1.13: Mô hình đánh giá rủi ro ............................................................................... 39
Hình 2.1: Sơ đồ lấy mẫu và phân tích ............................................................................ 47
Hình 2.2: Sơ đồ về quy trình lấy mẫu ............................................................................ 48
Hình 2.3: Máy GC/MS trong phân tích chỉ tiêu NIOSH Methol 1501 .......................... 51
Hình 2.4: Cấu tạo máy GC/MS ...................................................................................... 51
Hình 2.5: Sân cỏ nhà thiếu nhi Thủ Đức ........................................................................ 52
Hình 2.6: Sân cỏ trường đại học sư phạm kỹ thuật Thủ Đức ........................................ 53
Hình 3.1: Khảo sát thời điểm bắt đầu chơi bóng ........................................................... 58
Hình 3.2: Khảo sát thời gian tham gia chơi bóng .......................................................... 59
Hình 3.3: Khảo sát số lần chơi bóng trong tuần ............................................................. 60
Hình 3.4: Khảo sát hoảng thời gian chơi bóng .............................................................. 61
Hình 3.5: Khảo sát số người biết về sân cỏ nhân tạo gây hại ........................................ 62
Hình 3.6: Khảo sát các chấn thương khi chơi bóng ....................................................... 63
Hình 3.7: Khảo sát các triệu chứng bệnh ....................................................................... 64
Hình 3.8: Khảo sát về việc thay đối chất lượng sân cỏ .................................................. 65
vi
Đánh giá rủi ro sức khỏe của việc chơi bóng tại sân cỏ nhân tạo đến sức khỏe của cầu thủ
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Có thể nói TP.HCM là nơi đảm bảo những điều kiện cần thiết cho sự phát triển
con người toàn diện (về giáo dục, y tế, khả năng phát triển các mối quan hệ xã hội, tìm
nhân tạo tăng lên khoảng 1000 sân và đến nay thì luôn tăng theo cấp số nhân. Có thể
thấy nhu cầu con người ngày càng tăng thì cung ứng dịch vụ cũng tăng lên đáng kể. Vậy
có bao giời bạn đặt ra cho mình câu hỏi liệu tốc độ tăng nhanh như vậy thì chất lượng
sân cỏ nhân tạo sẽ như thế nào, liệu vấn đề sân cỏ nhân tạo có thật sự gây ung thư hay
không và liệu bạn có đang vướng vào vấn đề rèn luyện sức khỏe để rồi gây hại cho sức
khỏe hay chưa. Để trả lời cho câu hỏi đó thì đề tài: “Đánh giá rủi ro sức khỏe của việc
chơi bóng tại sân cỏ nhân tạo đến sức khỏe của cầu thủ” ra đời, nhắm đánh giá giả
thuyết: “Có hay không việc sân cỏ nhân tạo gây ung thư cho cầu thủ?” để đưa ra các biện
pháp tích cực nhất về vấn đề này.
Trong quá trình thực hiện đề tài người thực hiện luôn trăn trở bởi câu nói "Thật
đau lòng khi biết rằng, môn thể thao mà nó yêu thích đã giết chết nó.", Bà June Leahy
đến từ Seattle, Washington, Mỹ chia sẻ trên tờ Daily Star. Trước đó, con gái của bà
Leahy- cô Austen Everett đã chết ở tuổi 25 vì bệnh ung thư hạch non Hodgkin sau thời
gian chơi bóng trên mặt sân cỏ nhân tạo. Còn bạn nghĩ như thế nào nếu những người
thân yêu của bạn hay chính bản thân bạn đang đứng trước con đường tương tự vì dựa
trên thực tế thì cô Austen Everett mất sau khoảng 10 năm chơi bóng trên sân cỏ nhân tạo
(nói thêm: đây là một cầu thủ bán chuyên), thật sự rất cần thiết và cấp bách vì không thể
để chính giấc mơ, niềm đam mê của bạn giết chính bạn
Đề tài thực hiện với mục đích phục vụ lợi ích cộng đồng, góp phần bảo vệ sức khỏe,
tạo không gian sống trong sạch, lành mạnh, hướng tới mục tiêu phát triển bềnh vững.
Góp thêm tư liệu, kiến thức thực tế cho vấn đề và tạo hướng đi mới cho những nghiên
cứu sau.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2
Đánh giá rủi ro sức khỏe của việc chơi bóng tại sân cỏ nhân tạo đến sức khỏe của cầu thủ
Hiện nay việc đánh giá rủi ro sức khỏe của việc chơi bóng tại sân cỏ nhân tạo đến
sân cỏ nhân tạo không và nội dung các đề tài nghiên cứu là gì?
Cho tới hôm nay, Viện Khoa học TDTT chưa có đề tài nào nghiên cứu về sân cơ
nhân tạo. Tuy nhiên vấn đề nghiên cứu về tiêu chuẩn hàng hóa sản phẩm trong tập
luyện và thi đấu thể thao (cũng đã có) đề tài nghiên cứu, theo tôi được biết đó là
những sản phẩm sử dụng trong tập luyện và thi đấu: 01 đề tài của Trung tâm thông
3
Đánh giá rủi ro sức khỏe của việc chơi bóng tại sân cỏ nhân tạo đến sức khỏe của cầu thủ
tin – Tổng cục TDTT, do TS. Đàm Quốc Chính chủ nhiệm; 01 đề tài của Trường Đại
học TDTT Đà Nẵng (không rõ ai chủ nhiệm).
Quan điểm của chị như thế nào trước các thông tin sân cỏ nhân tạo có thể gây
ảnh hưởng đến sức khỏe đối với người tập luyện trên đó trong thời gian dài? Vì
sân cỏ nhân tạo ở Việt Nam cũng được làm từ lốp cao su tái chế?
Vì chưa nghiên cứu đến vấn đề này, do vậy tôi không thể đưa ra nhận định cũng
như quan điểm về ảnh hưởng của nó đối với sức khỏe hay với bất kỳ tác động nào
khác.
Viện KHTDTT có nhận thấy sự cần thiết đối với việc thực hiện một đề tài nghiên
cứu (trong thời gian sớm nhất có thể) về những tác động của sân cỏ nhân tạo đối
với người tham gia tập luyện không?
Trên phương diện cá nhân, mọi vấn đề của đời sống xã hội đều cần thiết và cần
nghiên cứu một cách bài bản, khoa học, đặc biệt vấn đề về nâng cao sức khỏe cho
người dân thông qua tập luyện thể thao.
Anh Nguyễn Vũ Vệ An (sinh năm 1990, Quận Bình Thạnh, TP.HCM): Tôi chưa
từng nghe nói tác hại của nó
Tôi chưa nghe nói về tác hại của sân cỏ nhân tạo với sức khỏe, chưa thấy ai nói
gì về điều này. Tôi chơi bóng đá ở sân cỏ nhân tạo nhiều năm nay và rất thích đá
bóng ở sân này vì nó bằng phẳng, tạo cảm giác êm, thoải mái hơn cả khi đá trên nhiều
Dùng vật liệu gì thay thế
-
Tính thiết yếu của nghiên cứu
-
Tính khả thi
Và có phải chăng vì các lý do trên mà các nghiên cứu chưa được tiến hành?
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá được nồng độ các chất ô nhiễm tồn tại trong sân cỏ nhân tạo do quá
trình bay hơi hoặc phân hủy các vật liệu làm cỏ.
Đánh giá rủi ro sức khỏe của sân cỏ nhân tạo đến sức khỏe cầu thủ khi tham gia
chơi bóng.
Đề xuất các giải pháp quản lý và giảm thiểu rủi ro cho các cầu thủ khi tham gia
chơi bóng tại các sân cỏ nhân tạo.
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung 1: Tổng quan tài liệu
5
Đánh giá rủi ro sức khỏe của việc chơi bóng tại sân cỏ nhân tạo đến sức khỏe của cầu thủ
Tìm hiểu các nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài thực hiện,
tìm hiểu các phương pháp thực hiện, tiến hành nghiên cứu, nắm bắt các vấn đề cần phải
khắc phục hoặc kế thừa phát triển từ nền tảng các nghiên cứu trước đó.
Tổng quan về sân cỏ nhân tạo
-
Phương pháp khảo cứu tài liệu
-
Phương pháp xác định thành phần mẫu
-
Phương pháp thiết kế
-
Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu.
-
Phương pháp bố trí thí nghiệm.
-
Phương pháp phân tích mẫu.
-
Phương pháp xử lý số liệu
Các phương pháp thực hiện cụ thể sẽ được trình bày rõ ở Chương 2
6. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Việc thực hiện đề tài “ Đánh giá rủi ro sức khỏe của việc chơi bóng tại sân cỏ
nhân tạo đến sức khỏe của cầu thủ “ góp thêm tư liệu, cở sở khoa học tiền đề để tạo ra
các hướng đi mới trong tương lai. Tạo thêm sự quan tâm từ phía cộng đồng về vấn đề
này. Kết quả nghiên cứu có thể sẽ là nền tảng, cung cấp các cơ sở dữ liệu cũng như là tài
liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu tiếp theo.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nhằm đánh giá về khả năng gây tác động của sân cỏ nhân tạo tới sức khỏe
cầu thủ một cách chính xác hơn. Đưa ra lời giải thích cho các thắc mắc còn tồn tại lâu
nay, các kết quả của đề tài đều nhằm mục đính phục vụ cộng đồng là nâng cao sức khỏe
và tránh những tác động tiêu cực. Tạo ra các hướng đi và các cải cách mới cho cuộc sống
góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững.
8. CẤU TRÚC CỦA ĐỒ ÁN
Đồ án tốt nghiệp có cấu trúc gồm 3 phần với 3 chương nội dung chính.
Phần mở đầu:
Đề cập đến đặt vấn đề cho đề tài và các mục tiêu nghiên cứu, nội dung và phương
pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực
tiễn khi thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Giới thiệu về cỏ nhân tạo, nguồn gốc, thành phần chính cũng như tình hình phân
bố ở Việt Nam hiện nay, Tổng quan tài liệu các nghiên cứu về cỏ nhân tạo cũng như các
chất có trong cỏ nhân tạo hiện nay. Thiết lập mô hình đánh giá rủi ro cho đề tài. Tìm
hiểu về các nghiên cứu trên thế giới và trong nước, đề ra các hướng đi mới.
Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Trình bày các phương pháp sử dụng để thực hiện đề tài, vật liệu dùng cho nghiên
cứu và địa điểm tiến hành thực hiện đồ án tốt nghiệp. Lập sơ đồ nghiên cứu cụ thể, tiến
8
Đánh giá rủi ro sức khỏe của việc chơi bóng tại sân cỏ nhân tạo đến sức khỏe của cầu thủ
độc hại, chất cháy, giá thành đầu tư ban đầu lớn hơn nhưng thực tế giá trị kinh tế lại tốt
hơn so với cỏ thật.
1.1.2 Nguồn góc hình thành và phát triển
Thảm cỏ nhân tạo (còn được gọi là cỏ nhân tạo, cỏ tổng hợp hoặc cỏ nhân tạo) là
một bề mặt được làm từ sợi nhân tạo thay cho cỏ tự nhiên. Nó thường được sử dụng
10
Đánh giá rủi ro sức khỏe của việc chơi bóng tại sân cỏ nhân tạo đến sức khỏe của cầu thủ
trong các không gian chơi trên cỏ hoặc thể thao. Tuy nhiên, hiện nay nó đang được sử
dụng rộng rãi về tính ứng dụng thương mại. Lý do chính là bảo dưỡng sân cỏ nhân tạo
chống lại việc sử dụng nặng, chẳng hạn như trong thể thao, và không cần tưới hoặc trang
trí. Các sân vận động có mái che, được che phủ và che phủ một phần có thể yêu cầu cỏ
nhân tạo vì khó khăn để có được ánh sáng mặt trời đủ để cỏ tự nhiên khỏe mạnh.
Sân cỏ nhân tạo lần đầu tiên được chú ý nhiều trong những năm 1960, khi nó
được sử dụng trong Astrodome mới được xây dựng. Sản phẩm cụ thể được sử dụng được
gọi là AstroTurf và thuật ngữ này từ đó thường được sử dụng thông tục để diễn tả bất kỳ
sân cỏ nhân tạo nào.
Sân cỏ nhân tạo đã có mặt trong vài thập kỷ qua. Có thể lập luận rằng cỏ nhân tạo
ban đầu được phát triển để giải quyết những hạn chế của cỏ tự nhiên. Tuy nhiên, phiên
bản sớm nhất đã không được thiết kế cho bóng đá và thay đổi các trò chơi đáng kể. Do
đó, bóng đá không bao giờ triệt để chấp nhận ý tưởng của trận đấu cấp cao phù hợp trên
bề mặt nhân tạo.
Sân cỏ nhân tạo có sự đột phá xảy ra khi các nhà sản xuất bắt đầu phát triển các
bề mặt được thiết kế đặc biệt cho bóng đá. Việc xây dựng cơ bản của thế hệ cỏ nhân tạo
mới nhất là sự pha trộn của các sợi cỏ giống như một lớp đặc biệt với hỗn hợp cát hoặc
cao su. Đã được chứng minh là phù hợp nhất cho bóng đá cho đến nay.
David Chaney - người đã chuyển đến Raleigh, Bắc Carolina vào năm 1960 và sau đó
Sân cỏ nhân tạo lần đầu tiên được sử dụng trong bóng chày Major League
Baseball tại Houston Astrodome năm 1966, thay thế cho sân cỏ được sử dụng khi sân
vận động mở một năm trước đó. Mặc dù cỏ được trồng đặc biệt để sử dụng trong nhà,
mái vòm Lucite nửa trong suốt của mái vòm, đã được sơn trắng để cắt giảm ánh sáng
chói mà làm phiền các cầu thủ, đã không vượt qua đủ ánh sáng mặt trời để hỗ trợ
cỏ. Trong hầu hết mùa giải 1965, Astros chơi trên đất màu xanh lá cây và cỏ chết.
Giải pháp là lắp đặt một loại cỏ nhân tạo mới trên thực địa, ChemGrass, được biết đến
dưới cái tên AstroTurf. Bởi vì nguồn cung cấp của AstroTurf vẫn còn thấp, chỉ có một
số lượng hạn chế có sẵn cho các trò chơi nhà đầu tiên. Không có đủ cho toàn bộ sân chơi,
nhưng có đủ để trang trải phần cỏ truyền thống của đồng nội. Sân chơi vẫn được sơn bẩn
12
Đánh giá rủi ro sức khỏe của việc chơi bóng tại sân cỏ nhân tạo đến sức khỏe của cầu thủ
cho đến sau khi All-Star Break. Nhóm đã được gửi đi trong một chuyến đi đường dài
trước khi nghỉ, và vào ngày 19 tháng 7 năm 1966, việc lắp đặt phần ngoài sân của
AstroTurf đã được hoàn thành.
Sau đó, sân cỏ nhân tạo được lắp đặt tại các sân vận động chơi các môn thể thao
khác nhau như sân vận động Three Rivers của Pittsburgh, sân vận động Veterans của
Philadelphia. Sự khác biệt lớn nhất trong việc chơi cỏ nhân tạo là quả bóng bật cao hơn
cỏ thật, và cũng đi nhanh hơn, làm cho người chơi phải chơi xa hơn bình thường, do đó
họ sẽ có đủ thời gian để phản ứng. Quả bóng cũng có độ nẩy hơn so với trên sân cỏ.
Tuy nhiên, tác động lớn nhất của trò chơi "sân cỏ", như nó được gọi là, đã được
quan sát thấy trên cơ thể của các cầu thủ. Bề mặt nhân tạo, thường được đặt trên nền
bêtông, ít hơn nhiều so với sân cỏ tự nhiên, gây ra nhiều hao mòn trên đầu gối, mắt cá,
chân và lưng dưới, thậm chí còn rút ngắn sự nghiệp của những người chơi đóng một
phần đáng kể các trò chơi của họ trên bề mặt nhân tạo. Người chơi cũng phàn nàn rằng
sân cỏ nóng hơn sân truyền thống, đôi khi gây gai kim loại đốt chân của họ, hoặc những
đang nghiên cứu để tạo ra các lĩnh vực mới phù hợp với nhiều môn thể thao.
❖ Sân cỏ nhân tạo trong Hiệp Hội Bóng Đá
Một số hiệp hội bóng đá châu Âu đã lắp đặt sâ cỏ nhân tạo vào những năm 1980,
được gọi là "sân chơi bằng nhựa" (thường là châm biếm) ở các quốc gia như Anh. Tại
Anh, một số địa điểm của câu lạc bộ chuyên nghiệp đã chấp nhận họ; Đường Loftus của
QPR, Đường Kenilworth của Thị trấn Luton, Công viên Ranh giới của Oldham Athletic
và Prestdale's Deepdale. QPR đã là đội đầu tiên lắp đặt sân chơi nhân tạo tại sân vận
động của họ vào năm 1981, nhưng là đội đầu tiên loại bỏ nó khi họ làm như vậy vào năm
1988.
Năm 1981, câu lạc bộ bóng đá Luân Đôn Queens Park Rangers đã thay sân cỏ
thành sân cỏ nhân tạo. Những câu lac bộ khác cũng theo sau, và vào giữa những năm
1980 đã có bốn bề mặt sân cỏ nhân tạo hoạt động trong giải đấu Anh. Họ nhanh chóng
trở thành một trò đùa của cả nước: quả bóng nhịp nhàng giống như nó được làm bằng
cao su, các cầu thủ vẫn tiếp tục mất đi sức mạnh của mình, và bất cứ ai ngã rạp đều có
14
Đánh giá rủi ro sức khỏe của việc chơi bóng tại sân cỏ nhân tạo đến sức khỏe của cầu thủ
nguy cơ bị bỏng thảm. Không có gì ngạc nhiên khi người hâm mộ phàn nàn rằng bóng
đá thật khủng khiếp khi xem và, sau đó các câu lạc bộ đã trở lại với cỏ tự nhiên.
Vào những năm 1990, nhiều câu lạc bộ bóng đá ở Bắc Mỹ cũng đã gỡ bỏ các bề
mặt nhân tạo và lắp đặt lại cỏ, trong khi những người khác di chuyển đến sân vận động
mới với những bề mặt cỏ tiên tiến được thiết kế để chịu được nhiệt độ lạnh. Tuy nhiên,
trong những năm gần đây, FIFA, UEFA và nhiều hiệp hội bóng đá trong nước đã cấm
sử dụng sân cỏ nhân tạo.
Nhằm khắc phục các hạn chế trên một thế hệ cỏ mới ra đời (thế hệ cỏ thứ 3) được
kết hợp giữa nhựa PE và các thành phần phụ gia theo công thức chuẩn. Người ta dùng
lóp xe tái chế cắt nhỏ thay cho cát giúp bóng đi chính xác như trên nền cỏ thật.
Thời gian cung ứng dịch vụ tăng
-
Giá thành thấp
Thành phần tạo nên cỏ nhân tạo chia ra 2 phần:
15