THỰC TRẠNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG
KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY
2.1 Vai trò của đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán BCTC
Theo định nghĩa của nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế IAG 25, Trọng
yếu và rủi ro kiểm toán, “ Rủi ro kiểm toán là những rủi ro mà KTV có thể mắc
phải khi đưa ra những nhận xét không xác đáng về các thông tin tài chính và đó là
các sai sót nghiêm trọng”.
Kiểm toán viên cần đánh giá ba loại rủi ro kiểm toán sau:
- Rủi ro cố hữu: Là sự nghi ngờ một số dư tài khoản nào đó trong một
khoản nghiệp vụ nào đó mà sai sót có thể xảy ra giả sử rằng không có
một bước kiểm soát nội bộ liên quan nào. Rủi ro này liên quan đến hoạt
động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng.
- Rủi ro kiểm soát: Đây là loại rủi ro liên quan đến sự yếu kém của hệ
thống kiểm soát nội bộ. Rủi ro kiểm soát là khả năng xảy ra các sai
phạm trọng yếu do hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng
không hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả do đó đã không phát
hiện và ngăn chặn các sai phạm này.
- Rủi ro phát hiện: là khả năng xảy ra các sai sót hoặc gian lận mà không
được ngăn chặn hay phát hiện của hệ thống kiểm soát nội bộ và cũng
không được KTV phát hiện thông qua các phương pháp kiểm toán.
VSA số 300 “Lập kế hoạch kiểm toán” cho thấy vai trò của việc đánh giá rủi
ro kiểm toán trong quá trình lập kế hoạch: “Kế hoạch kiểm toán phải được lập
một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của
cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm
bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn” và “khi xây dựng chương
trình kiểm toán, KTV phải xem xét các đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro
kiểm soát, cũng như mức độ đảm bảo phải đạt được thông qua thử nghiệm cơ
bản”.
VSA 530 “Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác” quy định về cỡ
mẫu như sau: “Kiểm toán phải đảm bảo rủi ro kiểm toán do áp dụng phương pháp
lấy mẫu giảm xuống mức có thể chấp nhận được khi xác định cỡ mẫu. Cỡ mẫu
kiểm toán chi tiết.
Để có thể hiểu cụ thể hơn về quy trình đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm
toán BCTC tại Deloitte Việt Nam, tôi xin phép được trình bày minh hoạ hai khách
hàng cụ thể của Deloitte Việt Nam, đưa ra những phân tích về những điểm khác
nhau giữa hai khách hàng này, trên cơ sở các kiểm toán viên đã áp dụng những
hướng dẫn chuẩn của Deloitte Touche Tohmatsu vào quy trình đánh giá rủi ro kiểm
toán.
2.3.1 Đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán BCTC
Đối với mọi khách hàng, trước khi bắt đầu tiến hành cuộc kiểm toán,
Deloitte Việt Nam đều tiến hành đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán.
Đây là công việc tiền kiểm toán với mục đích xác định có thể tiếp tục kiểm toán
cho một khách hàng cũ hoặc thực hiện một hợp đồng kiểm toán với khách hàng
mới, trên cơ sở đó sẽ tiến hành xây dựng kế hoạch kiểm toán phù hợp. Các tài liệu
và thông tin thu thập được trong giai đoạn này được lưu tại:
- Chỉ mục 1100: Kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng.
- Chỉ mục 1200: Đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm toán.
Với tính chất là một công ty kiểm toán độc lập, hàng năm, Deloitte Việt Nam
tiến hành gửi thư chào hàng đến tất cả các khách hàng, kể cả khách hàng
truyền thống và khách hàng mới. Thư chào hàng này nhằm mục đích giới
thiệu cho khách hàng những dịch vụ cùng với những bảo đảm mà Deloitte
Việt Nam cung cấp. Đó cũng là cơ sở để thiết lập các điều khoản trong hợp
đồng. Trước khi kí kết hợp đồng kiểm toán, KTV phải thu thập những thông
tin chung nhất về khách hàng kiểm toán để có thể đưa ra những nhận định ban
đầu về rủi ro của hợp đồng và đưa đến kết luận có thực hiện kiểm toán cho
khách hàng đó hay không. Những thông tin này thường tập trung vào: đặc
điểm, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của khách hàng, hình thức
sở hữu, quy mô của khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, cơ cấu tổ chức bộ
máy quản lý,… và thường được lưu trong Hồ sơ kiểm toán chung.
Bất kỳ một cuộc kiểm toán nào cũng có thể xảy ra rủi ro. Deloitte Việt Nam
quy định có thể đánh giá rủi ro của cuộc kiểm toán ở một trong các mức sau:
đã được đổi tên theo Quyết định số 1097/QĐ – TCCB ngày 22/7/1997 của Bộ
trưởng Bộ Công nghiệp. Hoạt động chính của nhà trường là: Đào tạo công nhân
kỹ thuật khai thác mỏ, vận hành và sửa chữa máy mỏ phục vụ sản xuất kinh doanh
của ngành công nghiệp Than và công nghiệp khai thác mỏ khác; bồi dưỡng nâng
cao trình độ cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý điều hành về khai thác than và
tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra nâng bậc cho công nhân mỏ theo kế hoạch và yêu cầu
của các Công ty than và Tổng Công ty Than Việt Nam; hợp tác liên kết với các cơ
sở đào tạo, nghiên cứu và sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước để thực hiện đa
dạng hoá các loại hình đào tạo, tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ gắn với đào tạo
và nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ nhằm khai thác có hiệu quả
cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực trình độ đội ngũ giáo viên, cán bộ, công nhân viên
của trường. Ngoài ra, Nhà trường còn hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 113086 ngày 20/4/2000 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng
Ninh với các ngành nghề kinh doanh sau: sản xuất chế biến than, các loại vật liệu
xây dựng; xây lắp và sửa chữa đường dây trạm điện hạ thế.
Nguồn thu của trường có hai nguồn: Nguồn sự nghiệp (Kinh phí được TCT,
Nhà nước cấp, nguồn thu học phí); nguồn từ sản xuất kinh doanh (là nguồn thu từ
bán than cho Công ty Cảng và kinh doanh than)
Trụ sở chính của Nhà trường đóng tại Thị xã Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh.
Ban lãnh đạo của Nhà trường bao gồm 5 thành viên, cụ thể như sau:
STT Họ và tên Chức vụ
1
2
3
4
5
Ông Nguyễn Văn Sỹ
Ông Đỗ Thiện Triệu
Ông Trần Ngọc Hoàng
Ông Vũ Hồng
quyết định số 1007/QĐ-BXD ngày 18/02/2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc
thực hiện cổ phần hoá các công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công
ty xi măng Việt Nam, công ty Y đã được tiến hành cổ phần hoá. Ngày 01/05/2006,
Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0603000105, công ty Y chính thức trở thành công ty cổ phần và hoạt động theo mô
hình công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty là 900 tỷ VND. Trụ sở chính : Thanh
Sơn, Kim Bảng, Hà Nam.
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và kinh doanh xi măng và các sản phẩm từ
xi măng; sản xuất và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng khác; kinh doanh các
ngành nghề phù hợp với quy định của pháp luật.
Hội đồng quản trị gồm có 5 thành viên, cụ thể như sau:
STT Họ và tên Chức vụ
1
2
3
4
5
Ông Trịnh Công Loan
Ông Bùi Văn Tròn
Ông Nguyễn Huy Quế
Ông Nguyễn Mạnh Hùng
Ông Bùi Hồng Minh
Chủ tịch HĐQT
Uỷ viên HĐQT
Uỷ viên HĐQT
Uỷ viên HĐQT
Uỷ viên HĐQT
Ban Giám đốc gồm 6 thành viên cụ thể như sau:
STT Họ và tên Chức vụ
1 Ông Bùi Văn Tròn Giám đốc
độc lập của KTV trong các cuộc kiểm toán. Nếu phát hiện có sự vi phạm quy chế
về tính độc lập của KTV, DTT có quyền bác bỏ vị trí thành viên của Deloitte Việt
Nam trong hãng kiểm toán DTT. Do vậy, để đảm bảo danh tiếng và sự phát triển
bền vững của công ty, Deloitte Việt Nam luôn yêu cầu các nhân viên phải tuyệt đối
tuân thủ quy chế về tính độc lập của KTV. Sau đây là bảng cam kết về tính độc lập
đối với công ty Y.
Số 8 Phạm Ngọc Thạch
Đống Đa – Hà Nội
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
BẢN CAM KẾT VỀ TÍNH ĐỘC LẬP
Kính gửi: Tổng Giám đốc
Từ nhóm kiểm toán: Công ty Y
Phòng : Kiểm toán 1
Khách hàng: Công ty Y
V/v : Bản cam kết về tính độc lập của kiểm toán viên
Chúng tôi đã đọc và hiểu rõ quy chế độc lập của kiểm toán viên nêu trong
Bản quy chế nhân viên của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam và theo đúng yêu
cầu của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200. Trên cơ sở đó, chúng tôi xin cam
đoan, với sự trung thực tuyệt đối của mình là:
(a) đã thực hiện đúng quy chế và
(b) không có dấu hiệu nào được xem là vi phạm đến quy chế về tính độc lập của
kiểm toán viên, trừ những điểm dưới đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thành viên nhóm kiểm toán Vị trí trong nhóm Chữ ký Ngày tháng
Trần Ngọc Anh Chủ nhiệm kiểm toán
Trần Minh Tuấn Kiểm toán viên
Nguyễn Văn Long Kiểm toán viên
Lê Quang Dũng Kiểm toán viên
x
8. Kiểm toán viên có làm đại lý bán sản phẩm cho khách hàng
không?
x
9. Kiểm toán viên có làm dịch vụ trực tiếp ghi sổ kế toán, giữ
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính cho khách hàng không?
x
10. Kết luận: Kiểm toán viên sẽ tham gia kiểm toán đã đảm
bảo tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán
về tính độc lập.
x
Sau khi đánh giá được rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán và cam kết về
tính độc lập của KTV đối với khách hàng kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán sẽ lập
biên bản tiếp tục cung cấp dịch vụ cho khách hàng với Nhà trường X và với công
ty cổ phần Y. Các bản hợp đồng này sẽ được Giám đốc nghề nghiệp phụ trách thay
mặt Ban Giám đốc Deloitte Việt Nam ký duyệt. Sau đây là biên bản tiếp tục cung
cấp dịch vụ cho khách hàng đối với công ty Y và Nhà trường X
Số 8 Phạm Ngọc Thạch
Đống Đa – Hà Nội
CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM
BIÊN BẢN TIẾP TỤC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO KHÁCH HÀNG
THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG
Họ và tên khách hàng: Công ty cổ phần Y
Kỳ kiểm toán : 31/12/2007
Là khách hàng của Deloitte Việt Nam: 1997
Loại hình kinh doanh: Sản xuất clinker, xi măng
PHÂN LOẠI
Xin mời đánh dấu vào ô thích hợp
Nhà nước Kiểm toán chung Tạm ngừng hoạt động
kiểm toán từ năm 1997 nên có thể kết
luận
Số 18 và 19
Khả năng của việc cố ý trình bày sai Không có Số 20
ĐÁNH GIÁ RỦI RO BỔ SUNG
Vấn đề kế toán/kiểm toán trong kỳ của năm trước
(Kèm theo bản copy của form 3281):……………………………………………..
Phí kiểm toán: Năm trước:440.000.000 đồng
Đề nghị cho năm nay: 570.000.000 đồng
Số ngày/giờ tính phí : Năm trước: 3034h Dự kiến cho năm nay: 2890h
Liệu mức phí của chúng ta có đủ để đáp ứng
được yêu cầu của khách hàng không: Có
Dấu hiệu khách hàng thuê kiểm toán viên khác: Không
(Tên đơn vị kiểm toán đó)
Đánh giá chung về rủi ro : Cao hơn bình thường
(Chỉ khoanh tròn một mục)
ĐỘC LẬP VÀ MÂU THUẪN LỢI ÍCH : KTV đảm bảo tính độc lập trong cuộc kiểm
toán và không có mâu thuẫn về lợi ích giữa Deloitte Việt Nam và khách hàng.
(Đối chiếu với cuốn Cẩm nang hướng dẫn thực hành 1420 và 1430)
QUYẾT ĐỊNH CỦA CỐ VẤN DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
qUYẾT ĐU Tiếp tục dịch vụ kiểm toán
(Chữ ký của TV.BGĐ phụ trách khách hàng)
Xgvd Không tiếp tục dịch vụ kiểm toán ………………………………
(Chữ ký của TV.BGĐ phụ trách khách hàng)
Các quyết định khác …………………………………………….
(Chữ ký của TV.BGĐ phụ trách khách hàng)
Ghi chú: Nếu rủi ro được đánh giá là cao và nếu có quyết định tiếp tục triển khai
dịch vụ, chúng ta cần lập kế hoạch để quản lý các rủi ro đó trong mục 1210.
Sự chấp nhận của TV.BGĐ thứ hai:………… Ngày:………………………
Phê chuẩn của TV.BGĐ quản lý rủi ro (chỉ áp dụng
Loại hình kinh doanh Không có vấn đề gì Số 10
Môi trường kinh doanh Không có vấn đề gì Số 11
Kết quả tài chính Không có vấn đề gì Số 12 và 13
Đặc thù của công tác kiểm toán Nhằm mục đích xác nhận tính trung thực
và hợp lý của BCTC kết thúc ngày
31/12/2007
Số 14, 15,16
Các mối quan hệ kinh doanh và các
bên liên quan
Không có rủi ro Số 17
Hiểu biết và kinh nghiệm về khách
hàng này
Chưa có Số 18 và 19
Bản chất của các sai sót cố hữu Không có Số 20
ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG VỀ RỦI RO KIỂM TOÁN
Có vấn đề gì đáng lưu ý trong hợp đồng kiểm toán các năm trước: Không áp dụng
Khách hàng có ý định thay đổi kiểm toán viên không: Không áp dụng
ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VỀ RỦI RO KIỂM TOÁN: Trung bình
Phí kiểm toán dự tính: 270.000.000 đồng (chưa bao gồm VAT)
Thời gian kiểm toán dự tính: 900 giờ
Tính độc lập và vấn đề mâu thuẫn lợi ích: Kiểm toán viên đảm bảo tính độc lập
trong cuộc kiểm toán và không có mâu thuẫn về lợi ích giữa công ty kiểm toán với
khách hàng.
Quyết định của thành viên Ban giám đốc về việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng
: Có
Vấn đề cần lưư ý trong biên bản tiếp tục cung cấp dịch vụ cho khách hàng là rủi
ro kiểm toán trong phần đánh giá tổng hợp có thể không đồng nhất với rủi ro kiểm
toán mong muốn được kiểm toán viên sử dụng sau này. Rủi ro kiểm toán trong
phần đánh giá tổng hợp này chỉ là cơ sở để chấp nhận hay không chấp nhận hợp
đồng kiểm toán. Mức rủi ro kiểm toán mong muốn được kiểm toán viên sử dụng
tố ảnh hưởng sau:
• Đặc điểm của Ban giám đốc
• Trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của kế toán trưởng, của các nhân viên kế
toán chủ yếu, của kiểm toán viên nội bộ và sự thay đổi (nếu có) của họ
• Những áp lực bất thường đối với Ban giám đốc, kế toán trưởng
• Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị
• Các nhân tố ảnh hưởng đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị
• Các thay đổi về thị trường, đối thủ cạnh tranh
• Các chính sách kế toán mà công ty khách hàng áp dụng
• Ý kiến của kiểm toán viên tiền nhiệm
Tất cả các thông tin trên được kiểm toán viên thu thập và lưu trong Chỉ mục
1410 “Tìm hiểu khách hàng và môi trường kiểm soát”. Trong quá trình đánh giá rủi
ro tiềm tàng trên báo cáo tài chính, có 3 mức độ được kiểm toán viên sử dụng:
mức trung bình, mức cao hơn trung bình và mức rất cao.
Đối với trường X, đây là khách hàng trong năm kiểm toán đầu tiên của
Deloitte Việt Nam, song Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam là khách hàng lâu
năm. Qua tìm hiểu nhóm kiểm toán viên nhận thấy: Hoạt động của Nhà trường
năm 2006 ổn định, không có sự thay đổi nào lớn liên quan đến kết quả hoạt động
của Nhà trường; các chính sách tài chính và kế toán của Nhà trường không có gì
thay đổi so với năm trước. Chênh lệch thu chi được phân phối theo Quy chế của
đơn vị sự nghiệp áp dụng từ năm 2002; trong năm 2006, không có sự sáp nhập chia
tách hoặc là mở rộng các đơn vị thành viên trong Nhà trường; nhà trường hoàn
thành kế hoạch được giao trong năm 2006. Hơn nữa đây là đơn vị sự nghiệp có thu
với quy mô nhỏ và đơn giản, vì vậy kiểm toán viên đánh giá ban đầu về rủi ro tiềm
tàng với trường X ở mức trung bình.
Đối với công ty Y là khách hàng lâu năm của Deloitte Việt Nam, kiểm toán
viên đã có những kinh nghiệm nhất định, song trong năm công ty tiến hành bán
đấu giá cổ phần ra ngoài thị trường và niêm yết trên thị trường chứng khoán do đó
tính trung thực, hợp lý các thông tin trình bày trên BCTC có ảnh hưởng rất lớn tới
lợi ích của các nhà đầu tư. Ban Giám đốc công ty Y đã cam kết về tính chính trực
người có trình độ chuyên
môn cao, có kinh nghiệm
trong quản lý đào tạo và
kinh doanh
- Ban lãnh đạo cam kết
báo cáo tài chính đã trình
bày trung thực và hợp lý
tình hình tài chính cũng
như kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp trong
năm 2007
- Ban giám đốc khách
hàng đều là những người
có trình độ chuyên môn
cao, có kinh nghiệm trong
lĩnh vực kinh doanh của
khách hàng.
- Ban Giám đốc cam kết
báo cáo tài chính đã trình
bày trung thực và hợp lý
tình hình tài chính cũng
như kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp trong
năm 2007
4. Những áp lực bất Không có Không có
thường
5. Các nghiệp vụ
kinh tế không
thường xuyên
Không có Không có
- Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát
- Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Để đánh giá rủi ro kiểm soát trên BCTC, KTV Deloitte Việt Nam thu thập
các thông tin cần thiết thông qua bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ mà
DTT đã xây dựng. Bảng câu hỏi này gồm 20 câu. Việc trả lời chính xác các câu hỏi
này hỗ trợ kiểm toán viên đánh giá về môi trường kiểm soát, các thủ tục kiểm soát
được áp dụng tại đơn vị khách hàng và từ đó đánh giá rủi ro kiểm soát. Trong mỗi
câu hỏi lớn có chứa nhiều câu hỏi bổ sung, KTV không nhất thiết phải thực hiện
các câu hỏi bổ sung. Tuy nhiên, việc trả lời các câu hỏi bổ sung này sẽ giúp KTV
có được đánh giá hoàn chỉnh về hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát.
KTV sẽ tiến hành tìm hiểu các yếu tố sau của hệ thống kiểm soát nội bộ để đánh
giá rủi ro kiểm soát.
Thứ nhất, KTV tìm hiểu về môi trường kiểm soát: Bao gồm tất cả các yếu tố
bên trong và bên ngoài để đánh giá về môi trường kiểm soát: Đặc thù quản lý, cơ
cấu tổ chức, tổ chức nhân sự và uỷ ban kiểm soát của khách hàng,…
Thứ hai, KTV tìm hiểu về hệ thống kế toán. Thông tin tìm hiểu và đánh giá
về hệ thống kế toán của khách hàng được KTV Deloitte Việt Nam lưu trong chỉ
mục 1500 – “Tìm hiểu quy trình kế toán áp dụng”. Để tìm hiểu hệ thống kế toán
công ty khách hàng, trước hết KTV phải xem xét các văn bản đăng ký hệ thống kế
toán của khách hàng với Bộ tài chính bao gồm: Hình thức sổ kế toán, hệ thống tài
khoản kế toán, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống báo cáo tài chính và các báo
cáo kế toán khác. Trong quá trình tìm hiểu hệ thống kế toán, kiểm toán viên căn cứ
vào đặc thù ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp để tập trung vào
các quy trình kế toán chủ yếu.
Qua thảo luận với Ban lãnh đạo Nhà trường X và Ban Giám đốc công ty Y,
KTV đã xác định được các thông tin sau:
Bảng 4: Bảng tìm hiểu hệ thống và chu trình kế toán của KTV Deloitte
Việt Nam đối với khách hàng X và Y
Tiêu chuẩn Trường Đào tạo nghề mỏ X Công ty Y
Chế độ kế toán
hành.
-Hình thức kế toán: Nhật
ký chứng từ.
Niên độ kế toán 1/1 đến
31/12 hàng năm
Luật Kế toán
và Chuẩn
mực Kế toán
- Công ty tuân thủ Luật kế toán và
các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
và các quy định hiện hành khác
về kế toán tại Việt Nam
- Công ty tuân thủ Luật kế
toán và các Chuẩn mực
Kế toán Việt Nam và các
quy định hiện hành khác
về kế toán tại Việt Nam
Ghi nhận
doanh thu
- Doanh thu bán than: Thực hiện
qua Công ty Cảng và kinh doanh
than theo đơn giá nội bộ của
Tổng Công ty giao. Khi bàn giao
sản lượng có sự giám định của
Công ty đo lường và giám định
sản phẩm. Cuối năm TCT sẽ
xuống kiểm tra và xác định lại
khối lượng mỏ cho Trường để có
cơ sở xác định sản lượng tồn
kho, sản lượng sản xuất, sản
trực tiếp, chi phí lao động trực
tiếp và chi phí sản xuất chung,
nếu có, để có được hàng tồn kho
ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Hàng tồn kho được xác
định trên cơ sở giá thấp
hơn giữa giá gốc và giá
trị thuần có thể thực hiện
được. Giá gốc hàng tồn
kho bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí lao động trực tiếp
và chi phí sản xuất
- Giá gốc của hàng tồn kho được
xác định theo phương pháp bình
quân gia quyền.
- Giá trị thuần có thể thực hiện
được được xác định bằng giá bán
ước tính trừ các chi phí để hoàn
thành cùng chi phí tiếp thị, bán
hàng và phân phối phát sinh.
- Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho của Nhà trường được trích
lập theo các quy định kế toán
hiện hành. Theo đó, Nhà trường
được phép trích lập Dự phòng
giảm giá hàng tồn kho lỗi thời,
hỏng, kém phẩm chất trong
trường hợp giá trị thực tế của
hàng tồn kho cao hơn giá thị