Một số lỗi phát âm tiếng việt của sinh viên học viện sư phạm quảng tây trung quốc - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯƠNG HIỂU HẠ

MỘT SỐ LỖI PHÁT ÂM TIẾNG VIỆT
CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN SƯ PHẠM
QUẢNG TÂY TRUNG QUỐC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM

Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LƯƠNG HIỂU HẠ

MỘT SỐ LỖI PHÁT ÂM TIẾNG VIỆT
CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN SƯ PHẠM
QUẢNG TÂY TRUNG QUỐC

Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam
Mã số: 60.22.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ


MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Lịch sử vấn đề................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 5
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................... 5
5. Các phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 6
6. Đóng góp của luận văn ..................................................................................... 6
7. Cấu trúc của luận văn ....................................................................................... 7
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN ............................................................................. 8
1.1. Khái quát về ngữ âm...................................................................................... 8
1.1.1. Khái niệm ngữ âm ...................................................................................... 8
1.1.2. Khái niệm âm tiết và âm tiết tiếng Việt...................................................... 8
1.2. Khái quát về lỗi sử dụng ngoại ngữ............................................................... 9
1.2.1. Khái niệm lỗi sử dụng ngoại ngữ ............................................................... 9
1.2.2. Một số quan niệm về lỗi sử dụng L2 ........................................................
10
1.2.3. Các cách phân loại lỗi............................................................................... 23
1.3. Sơ lược về lỗi phát âm ngôn ngữ................................................................. 28
1.3.1. Khái niệm mắc lỗi phát âm ngôn ngữ ..................................................... 28
1.3.2. Quan điểm của luận văn về phát âm tiếng Việt mắc lỗi ...........................
28
1.4. Tiểu kết ........................................................................................................ 29
Chương 2. THỰC TRẠNG LỖI PHÁT ÂM TIẾNG VIỆT CỦA SINH
VIÊN HỌC VIỆN SƯ PHẠM QUẢNG TÂY, TRUNG QUỐC ................. 31
2.1. Trình độ phát âm tiếng Việt của sinh viên Học viện Sư phạm Quảng
Tây, Trung Quốc................................................................................................. 31
2.1.1. Nhận xét chung ......................................................................................... 31
2.1.2. Kết quả cụ thể ........................................................................................... 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3.2.1. Nguyên tắc sửa lỗi .................................................................................... 73
3.2.2. Qui trình sửa lỗi ........................................................................................ 74
3.3. Tiểu kết ........................................................................................................ 81
KẾT LUẬN........................................................................................................ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 85
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 90

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iii




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tổng kết trình độ phát âm tiếng Việt của sinh viên HVSP
Quảng Tây, Trung Quốc ...................................................................... 33
Bảng 2.2: Bảng phát âm phụ âm đầu mắc lỗi theo kiểu biến âm của sinh
viên HVSP Quảng Tây, TQ ................................................................. 38
Bảng 2.3: Bảng phát âm phụ âm đầu mắc lỗi theo kiểu lược bỏ phụ âm đầu
của sinh viên HVSP Quảng Tây, TQ .................................................. 39
Bảng 2.4 ............................................................................................................. 41
Bảng 2.5: Bảng tổng kết lỗi phát âm các nguyên âm đôi................................... 43
Bảng 2.6: Bảng tổng kết lỗi phát âm các nguyên âm ngắn trong tiếng Việt
của sinh viên Học viện Sư phạm Quảng Tây, Trung Quốc................. 45
Bảng 2.7: Bảng tổng kết các âm vị nguyên âm đơn dài TV mà sinh viên
HVSP Quảng Tây phát âm không đúng .............................................. 47
Bảng 2.8: Bảng tổng kết các phụ âm cuối sinh viên Trung Quốc phát âm
mắc lỗi theo kiểu biến âm.................................................................... 51
Bảng 2.9: Bảng tổng kết các phụ âm cuối mắc lỗi theo kiểu lược bỏ âm

mắc lỗi phát âm như đã nói ở trên nhưng nguyên nhân do chuyển di từ L1 là
nguyên nhân không thể phủ nhận. Đó là một trong những nguyên nhân mà bất
cứ ai dạy hay học ngoại ngữ cũng cần phải nắm được để tìm cách tránh lỗi
cũng như sửa lỗi sử dụng L2.
Nếu đạt được mục tiêu đặt ra, ngoài những đóng góp về mặt lí luận là
củng cố lí thuyết về lỗi sử dụng L2, luận văn còn có thể làm tài liệu tham khảo
cho những ai muốn tìm hiểu về lỗi sử dụng L2 nói chung, lỗi phát âm L2 nói
riêng khi dạy - học ngoại ngữ , ngôn ngữ thứ hai (L2) của người học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1




2. Lịch sử vấn đề
2.1. Về việc nghiên cứu lỗi sử dụng ngôn ngữ thứ 2 của người học
- Trước khi ngành Phân tích đối chiếu ra đời (khoảng giữa thế kỉ XIX),
hướng nghiên cứu về lỗi sử dụng ngôn ngữ thứ 2 / ngoại ngữ (L2) của người
học (NH) ngoại ngữ chưa được giới nghiên cứu ngôn ngữ học quan tâm một
cách thỏa đáng.
- Ngành phân tích đối chiếu ra đời và đã lấy trường tâm lí hành vi luận
làm căn cứ lí luận khi đưa ra quan điểm: lực cản duy nhất khiến người học
ngoại ngữ không đạt kết quả như mong muốn là sự can thiệp không nên có của
thói quen từ ngôn ngữ thứ nhất (L1) của người học; và tất cả lỗi trong quá trình
học ngoại ngữ là do sự khác biệt giữa L1 và L2. Sự khác biệt giữa hai ngôn ngữ
(L1 và L2) chẳng những là nguyên nhân gây ra lỗi mà còn là bức rào tạo ra
những khó khăn cho người học. Chính vì vậy, việc đối chiếu L1 và L2, chỉ ra
được sự khác nhau giữa chúng sẽ là chìa khóa giải quyết vấn đề phát hiện lỗi và
sửa lỗi khi học ngôn ngữ thứ hai.

+ Trần Kim Phượng (2005), “Những lỗi thường gặp về trật tự từ ở người
Việt học tiếng Anh”, Ngôn ngữ &Đời sống, số 10, 28-29.
+ Đỗ Minh Hùng (2007), “Lỗi ngữ pháp tiếng Anh thường gặp của người
Việt Nam”, Luận án TS Ngữ Văn, ĐHQG Tp HCM .
Tóm lại, việc nghiên cứu lỗi của người học ngoại ngữ đã được giới nghiên
cứu ngôn ngữ học quan tâm nhưng vẫn còn chưa hoàn toàn đồng nhất về quan
điểm nguyên nhân mắc lỗi của người học ngoại ngữ. Các công trình chủ yếu là
dành tìm hiểu những lỗi sử dụng L2 - ở đây là tiếng Anh - của người học từ
nhiều nguyên nhân. Kết quả nghiên cứu về lỗi ngữ pháp tiếng Anh ở các nước
nhìn chung đều thống nhất ở chỗ không cho ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ hay
việc chuyển di tiêu cực của L1 của người học là nguyên nhân duy nhất gây ra


lỗi sử dụng L2. Hơn nữa, mỗi công trình tuy đều cố gắng chỉ ra một vài kiểu lỗi
với những góc nhìn khác nhau nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào tổng
kết các loại lỗi và nguyên nhân gây lỗi một cách đầy đủ, toàn diện.
Vận dụng kết quả nghiên cứu của những người đi trước, luận văn này tập
trung nghiên cứu lỗi phát âm tiếng Việt của du học sinh Trung Quốc.
2.2. Về tình hình nghiên cứu lỗi sử dụng tiếng Việt
Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về việc sử dụng tiếng Việt không
đúng. Đối tượng sử dụng tiếng Việt ở đây bao gồm cả người Việt với tư cách là
người sử dụng L1, lẫn người nước ngoài với tư cách là người sử dụng L2. Dưới
đây là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu:
- Diệp Quang Ban, (1976), “Tìm cách giúp thêm cho học sinh viết đúng
tiếng Việt”, Ngôn ngữ, số 3- 1976.
- Nguyễn Đức Dân (1995), Tiếng Việt thực hành, ĐHTH, Tp HCM.
- Nguyễn Minh Thuyết (1974), Mấy gợi ý về việc phân tích và sửa lỗi ngữ
pháp cho học sinh, Ngôn ngữ, số 1 - 1975.
- Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Văn Hiệp, (1997), Tiếng Việt thực hành,
Nxb ĐHQG HN.

vọng luận văn sẽ giúp người học ngoại ngữ nhận thức được rằng: việc mắc lỗi
sử dụng L2 là điều khó tránh, song vấn đề quan trọng là cần phải phát hiện ra
lỗi cũng như nguyên nhân mắc lỗi. Có như vậy thì người học mới có thể tránh
được lỗi và biết cách sửa lỗi.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đề ra, luận văn xác định một số nhiệm vụ cụ thể sau
đây:
- Nghiên cứu và lựa chọn một số lí thuyết liên quan được dùng làm căn cứ
lí luận cho đề tài: Lí thuyết về ngữ âm, cụ thể là lí thuyết về âm vị, lí thuyết về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

5




âm tiết tiếng Việt; lí thuyết về lỗi sử dụng ngoại ngữ, v.v…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

6




- So sánh hệ thống âm vị tiếng Hán và hệ thống âm vị tiếng Việt để tìm ra
sự khác biệt giữa hai hệ thống ngữ âm. Sự khác biệt này chính là một trong
những nguyên nhân quan trọng dẫn đến lỗi phát âm tiếng Việt của sinh viên
Trung Quốc.
Thống kê và phân loại lỗi phát âm tiếng Việt của sinh viên Trung Quốc

gồm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận
- Chương 2: Thực trạng phát âm tiếng Việt mắc lỗi của sinh viên Học
viện Sư phạm Quảng Tây, Trung Quốc.
- Chương 3: Nguyên nhân sinh viên Học viện Sư phạm Quảng Tây, Trung
Quốc phát âm tiếng Việt mắc lỗi và hướng sửa lỗi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

8




Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Khái quát về ngữ âm
1.1.1. Khái niệm ngữ âm
Theo tác giả Đoàn Thiện Thuật, “Ngữ âm là toàn bộ các âm, các thanh,
các kết hợp âm thanh và ngôn điệu nằm trong các kiểu loại đơn vị ngôn ngữ”.
[18, tr 45]
Các âm thanh và ngôn điệu kết hợp với nhau theo những qui tắc, qui luật
nhất định, tùy từng ngôn ngữ.
Các âm thanh trong một ngôn ngữ có quan hệ đồng nhất và đối lập với
nhau về mặt giá trị và lập thành hệ thống. Đó là hệ thống ngữ âm.
1.1.2. Khái niệm âm tiết và âm tiết tiếng Việt
a) Khái niệm âm tiết
Chuỗi lời nói của con người phát ra có thể chia thành những khúc đoạn
khác nhau. Đơn vị phát âm ngắn nhất, tự nhiên nhất gọi là âm tiết.
Vậy, có thể hiểu một cách đơn giản: Âm tiết là đơn vị phát âm nhỏ nhất,

trong sui, âm hưởng lại rơi vào yếu tố „u‟.
- Âm cuối có tác dụng khu biệt âm tiết này với âm tiết kia về sự kết thúc
âm tiết. Chẳng hạn, âm tiết làm và âm tiết làn khác nhau ở cách kết thúc âm
tiết. Âm tiết „làm‟ kết thúc bằng động tác hai môi mím lại còn âm tiết „làn‟ lại
kết thúc bằng động tác đầu lưỡi chạm vào phần răng – lợi hàm trên.
Có thể mô hình khái quát cấu tạo của âm tiết tiếng Việt như sau:
Thanh điệu
Phụ âm đầu

Vần
Âm đệm

Âm chính

Âm cuối

1.2. Khái quát về lỗi sử dụng ngoại ngữ
1.2.1. Khái niệm lỗi sử dụng ngoại ngữ
Đã có khá nhiều quan điểm về lỗi sử dụng ngoại ngữ - ngôn ngữ đích
(L2). Dưới đây là hai quan điểm tiêu biểu:


Theo tác giả Brown, H.D, “Lỗi là hiện tượng vi phạm quy tắc ngữ pháp
của người bản ngữ, phản ánh năng lực ngôn ngữ trung gian của người học”.
Tác giả Allwright và D.and K.M.Bailey quan niệm: lỗi là “một sản phẩm
hình thức ngôn ngữ đi lệch chuẩn của hình thức ngôn ngữ đúng”.
Luận văn này theo quan điểm của nhóm tác giả thứ hai về khái niệm lỗi sử
dụng ngoại ngữ của người học.
1.2.2. Một số quan niệm về lỗi sử dụng L2
Có thể nói, đến nay đã có khá nhiều quan điểm khác nhau về lỗi sử

dụ, dạy và luyện phát âm chẳng hạn, người học thực hiện phản ứng khi được
nhận kích thích từ bên ngoài. Chẳng hạn như nghe được âm nào đó do giáo
viên phát ra, họ sẽ bắt chước đến khi âm được luyện trở thành kĩ năng, tức có
thể phát ra như một thói quen khi cần.
Lí thuyết hành vi là lí thuyết của việc học nói chung và học ngoại ngữ nói
riêng. Những người theo lí thuyết hành vi luận khẳng định rằng, việc học ngoại
ngữ (L2) là việc tạo lập những thói quen mới khi người học đã có sẵn những
thói quen cũ của tiếng mẹ đẻ (L1). Vì vậy, quá trình hình thành thói quen mới
khi sử dụng L2 tất yếu sẽ chịu sự tác động và ảnh hưởng của thói quen cũ từ L1
mà lí do đã nói ở trên (thói quen hay phản ứng cũ rất khó bị loại bỏ triệt để nếu
trong quá trình tạo thói quen mới có điều kiện tương tự).
Từ cách nhìn này, các nhà ngôn ngữ học theo quan điểm của lí thuyết
hành vi luận đã cho nguyên nhân mắc lỗi của người học khi học ngoại ngữ
chính là do sự chuyển di thói quen trong sử dụng tiếng mẹ đẻ của họ. Một điều
cực đoan của các nhà hành vi luận là đã xem lỗi sử dụng L2 của người học là
một cái xấu do người học thiếu tập trung, lơ đãng trong học tập và không biết
ngăn ngừa sự can thiệp của thói quen cũ đã có khi sử dụng L1. Vì xem lỗi là
một biểu hiện của thói xấu trong quá trình thụ đắc L2 nên các nhà hành vi luận
nhấn mạnh tới việc phải giúp người học L2 sửa chữa, loại trừ lỗi trước khi nó


trở thành thói quen.


1.2.2.2. Lỗi theo quan điểm phân tích, đối chiếu
Vì ra đời trên cơ sở của trường phái tâm lí hành vi luận nên cái nhìn của
các nhà ngôn ngữ học đối chiếu về lỗi của người học ngoại ngữ tuy không
hoàn toàn đồng nhất nhưng cũng có vài điểm cơ bản trùng với quan điểm của
các nhà hành vi luận.
Các nhà nghiên cứu theo quan điểm phân tích, đối chiếu cho rằng, không

Cần phải nói ngay rằng, đến nay đã có khá nhiều định nghĩa về Văn hoá.
Tác giả Lê Xảo Bình [3, tr.11] đã đưa ra con số là hơn 160. Xin dẫn ra dưới đây
một số định nghĩa tiêu biểu:
Theo cuốn Từ điển tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, H. 2000, khái niệm văn
hoá được hiểu như sau:
- Tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng
tạo ra trong quá trình lịch sử;
- Những hoạt động của con người nhằm thoả mãn nhu cầu đời sống tinh
thần;
- Tri thức kiến thức khoa học;
- Trình độ cao trong sinh hoạt văn hoá xã hội, biểu hiện của văn minh;
- Nền văn hoá của một thời kì lịch sử cổ xưa được xác định trên cơ sở một
tổng thể những di vật tìm thấy được có những đặc điểm giống nhau.
Tác giả Damen, L. đưa ra định nghĩa: Văn hoá (culture) là “những kiểu
dạng hay mô hình sinh sống mà người học biết và cùng chia sẻ; những kiểu
dạng, mô hình diễn ra hàng ngày trong tất cả các lĩnh vực tương tác xã hội; văn
hoá là cơ chế thích nghi cơ bản của con người”.
Luận văn này tạm theo quan điểm của nhà nhân học người Anh, EB.
Tylor. Tác giả quan niệm: “Văn hoá hay văn minh hiểu theo nghĩa dân tộc bao
quát của nó, là một tổng thể phức hợp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ
thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và bất cứ năng lực và tập quán nào được
lĩnh hội bởi con người với tư cách là thành viên của xã hội”. [3, tr.11].
Giao tiếp bằng ngôn ngữ là một loại hình tương tác xã hội cơ bản nhất của
con người. Do đó, hoạt động ngôn ngữ tất yếu chịu sự chi phối của yếu tố văn
hoá và ngược lại văn hoá cũng có tác động trở lại đối với ngôn ngữ. Đúng như
tác giả Lê Xảo Bình đã khẳng định: “Ngôn ngữ là sản phẩm tín hiệu phản ánh
hoạt động của con người, vì thế hoạt động của con người ảnh hưởng đến mọi
mặt của ngôn ngữ, kể cả cách quan niệm, tư duy, và diễn đạt ngôn ngữ…”. [ 3,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Tác giả Lê Xảo Bình cũng đã nêu được 11 kiểu lỗi dùng từ mà người
Trung Quốc thường mắc do nguyên nhân khác biệt giữa văn hoá của người
Việt và văn hoá của người Hán. Đặc biệt, những lỗi dùng từ này được tác giả
phân loại khá chi tiết theo tiêu chí từ loại, ví dụ như lỗi sử dụng đại từ xưng hô,
lỗi sử dụng một số động từ, lỗi sử dụng một số danh từ, lỗi sử dụng giới từ, lỗi
sử dụng số từ, lỗi sử dụng cảm từ,…
Tóm lại, chỉ ra sự khác biệt về văn hoá và thấy được đây là một trong
những nguyên nhân sâu sa dẫn đến lỗi sử dụng L2 của người học là một bước
tiến của ngành ngôn ngữ học cả về mặt lí luận lẫn thực tiễn. Vì vậy, khi dạy
ngoại ngữ không nên bỏ qua yếu tố văn hoá trong việc phát hiện và sửa lỗi cho
người học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

15




1.2.2.4. Lỗi theo quan điểm phương pháp giao tiếp
Nếu như quan điểm dạy tiếng theo phương pháp cổ điển (dựa trên lí
thuyết cấu trúc luận) chỉ coi trọng việc dạy người học nắm hệ thống cấu trúc
của ngôn ngữ thì quan điểm dạy tiếng theo phương pháp giao tiếp lại vừa chú ý
tới việc dạy người học nắm hệ thống cấu trúc ngôn ngữ,vừa chú ý tới việc rèn
luyện thực hành kĩ năng giao tiếp cho họ.
Nội dung cốt lõi của phương pháp giao tiếp là: Giao tiếp hướng tới khả
năng truyền đạt nghĩa của ngôn ngữ; giao tiếp được áp dụng trong cả bốn kĩ
năng Nghe, nói , đọc, viết; và đặc biệt, bên cạnh tính chính xác trong hình thức
thì tính chất phù hợp trong sử dụng ngôn ngữ cần được lưu ý xem xét.
Dưới cái nhìn của phương pháp giao tiếp, lỗi sử dụng L2 của người học
không hoàn toàn là “thói xấu”, “cần phải kiên quyết loại bỏ ngay khi chưa

ngữ này, chẳng hạn như sự khác biệt về hệ thống ngữ âm, khác biệt về sự chia
cắt hiện thực khách quan của khá nhiều từ ngữ hay sự khác biệt về trật tự các
thành tố của câu…
- Về chiến lược thay thế / giải thích: Chiến lược này thường liên quan đến
vốn từ vựng của người học. Vì muốn nói bằng L2 nhưng không có từ chính
xác, người học phải chọn từ khác thay thế có nghĩa tương đương hoặc giải thích
dài dòng. Cả hai cách này đều sinh lỗi. Ví dụ, vì không nắm vững nghĩa và
cách sử dụng của từ giặt và từ rửa trong tiếng Việt là hai từ có nghĩa và cách sử
dụng chỉ tương đương với một từ trong tiếng Hán – từ xi . Từ „xi‟ vừa có nghĩa
là „rửa‟, vừa có nghĩa là „giặt‟: giặt quần áo, giặt chiếu, giặt chăn màn,…rửa
mặt, rửa rau, rửa bát,…cho nên người Trung Quốc thường bị mắc lỗi khi dùng
hai từ này. Có em đã dùng từ giặt thay vì phải dùng từ rửa, ví dụ một em sinh
viên đã nói: cô V giặt mặt (rửa mặt) rất cẩn thận. Từ các ví dụ vừa dẫn có thể
thấy rằng, chiến lược thay thế / giải thích lí giải vì sao người học phạm lỗi dùng
sai hay thừa từ khi sử dụng L2.
Tóm lại, theo quan điểm giao tiếp, lỗi sử dụng L2 của người học là một
nhân tố tích cực trong quá trình dạy tiếng. Tuy nhiên, hạn chế của quan điểm
này là do quá chú trọng đến chức năng giao tiếp nên một số nhà ngôn ngữ học
theo quan điểm này chưa chỉ ra được đặc tính của các kiểu lỗi cũng như chưa
giải đáp một cách thoả đáng cơ chế mắc lỗi của người học L2.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

16





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status