BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH–NGÂN HÀNG
_________________________________
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU
KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
TƯ VẤN RỒNG VIỆT
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN.
Giảng viên hướng dẫn:
Th.S Trịnh Xuân Hưng
Sinh viên thực hiện:
Phan Hữu Vinh
MSSV: 1311180281
Lớp: 13DKKT04
TP.Hồ Chí Minh, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong báo cáo
khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng Việt, không
sao chép bất cứ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự
cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2017
Tác giả
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy
ThS.Trinh Xuân Hưng, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kế toán – Tài chính Ngân hàng,
Trường Đại học Công Nghệ TP.Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những
năm em học tập. Với vốn kiến thức tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho
quá trình làm khóa luận tốt nghiệp mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một
cách vững chắc tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng Việt
đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi giàu sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH Kiểm toán
tư vấn Rồng Việt.
……………,ngày……..tháng……..năm
(SV ký và ghi rõ họ tên)
ii
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ít đến đơn vị
3. Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị :
Tốt
Khá
Trung bình
Không đạt
4. Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài
chính, Ngân hàng …..) :
Tốt
Khá
Trung bình
Không đạt
TP. HCM, Ngày …..tháng ….năm 201…
Đơn vị thực tập
(ký tên và đóng dấu)
iii
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
3. Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị :
Tốt
Khá
Trung bình
Không đạt
4. Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài
chính, Ngân hàng …..) :
Tốt
Khá
Trung bình
Không đạt
TP. HCM, Ngày …..tháng ….năm 201…
Giảng viên hướng dẫn
(ký tên và đóng dấu)
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .......................................................................................... 1
2.1.2
Nội dung và đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng .................... 6
2.1.2.1
Nội dung khoản mục nợ phải thu khách hàng .................................... 6
2.1.2.2
Đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng ............................. 6
2.1.2.3
Các sai phạm thường xảy ra đối với khoản mục nợ phải thu ............ 7
2.1.2.4
Nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu khách hàng .................................... 7
2.1.2.5
Nguyên tắc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi ................................... 8
2.1.3
Kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC ........................ 10
2.1.3.1
3.3.2
Dịch vụ kế toán ............................................................................................ 18
3.3.3
Dịch vụ thuế ................................................................................................ 18
3.3.4
Các dịch vụ tư vấn khác .............................................................................. 18
3.3.5
Dịch vụ đào tạo ............................................................................................ 18
3.3.6
Dịch vụ liên quan đến phần mềm kế toán ................................................... 19
3.4 Tổ chức bộ máy và quản lý của công ty............................................................... 19
3.4.1
Sơ đồ tổ chức ............................................................................................... 19
3.4.2
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận ....................................................... 20
4.1.4
Tìm hiểu HTKSNB và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát .............................. 29
4.1.4.1
Tìm hiểu HTKSNB và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát ................... 29
4.1.4.2
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát........................................................ 32
4.1.4.3
Xác lập mức trọng yếu ..................................................................... 33
vi
4.2 Thực hiện kiểm toán ............................................................................................. 34
4.2.1
Thủ tục chung .............................................................................................. 34
4.2.2
Kiểm tra phân tích ....................................................................................... 36
4.2.3
PHỤ LỤC 4: BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CÔNG TY TNHH ABC .........
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
***
BCTC
Báo cáo tài chính
BCĐPS
Bảng cân đối phát sinh
KH
Khách hàng
KTV
Kiểm toán viên
BCKT
Báo cáo kiểm toán
TNHH
RRKS
Rủi ro kiểm soát
DN
Doanh nghiệp
VACPA
Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
***
Trang
Bảng 2.1: Hướng dẫn của VACPA đối với những việc tính toán mức trọng yếu ........ 13
Bảng 3.1 Phân tích KQHĐKD của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Rồng
Việt giai đoạn 2014 – 2016 .......................................................................................... 20
Bảng 3.2: Chương trình kiểm toán mẫu ....................................................................... 25
Bảng 4.1: Bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB của công ty TNHH ABC ........................ 30
Bảng 4.2: Xác lập mức trọng yếu của Công ty ABC ................................................... 33
Bảng 4.3: Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh trước và sau niên độ kế toán .................. 48
Bảng 4.4: Đánh giá lại tỷ giá tại thời điểm 31/12/2016 ............................................... 49
Bảng 4.5: Kiểm tra nghiệp vụ cấn trừ công nợ ............................................................ 50
Bảng 4.6 Tổng hợp các phát hiện của phần hành ......................................................... 51
ix
Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng và nâng cao chất lượng kiểm toán.
• Mục tiêu cụ thể:
- So sánh quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu KH được áp dụng tại Công ty
TNHH Kiểm toán tư vấn Rồng Việt và Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA.
- Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu của Công ty TNHH Kiểm toán
Tư vấn Rồng Việt thông qua quá trình kiểm toán thực tế tại các KH. Từ đó, đề ra giải pháp
nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu KH tại Công ty kiểm toán.
1
1.3 Phạm vi nghiên cứu
• Không gian
- Đề tài được thực hiện Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
- Địa chỉ: 59 Nguyễn Quý Đức, phường An Phú, Quận 2, Tp. Hồ Chí Minh
• Thời gian
- Thời gian số liệu: Số liệu thực hiện trong đề tài được thu thập tại Công ty TNHH
Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt và trong quá trình kiểm toán thực tế tại hai công ty ABC và
XYZ trong năm 2015 và 2016
- Thời gian thực hiện đề tài : Đề tài được thực hiện từ ngày 27/03/2017 đến ngày
02/07/2017
• Đối tượng nghiên cứu
- Do giới hạn về mặt không gian, thời gian cũng như về mặt số liệu nên đề tài chỉ đi
sâu nghiên cứu quy trình chung kiểm toán khoản mục nợ phải thu KH
- Do đặc thù nghề kiểm toán nên một số vấn đề liên quan đến KH như: tên công ty,
mã số thuế địa chỉ… đã được điều chỉnh sao cho phù hợp và trình bày đảm bảo tính bảo
mật thông tin cho công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt và hai công ty khách hàng
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thực hiện so sánh quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu của Công ty TNHH
Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt với thực tiễn kiểm toán tại công ty KH và với chương trình
kiểm toán mẫu của VACPA. Vận dụng các chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực kế toán và
kinh nghiệm của người viết tiến hành đánh giá ưu và nhược điểm của quy trình kiểm toán
nợ phải thu tại Công ty Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt từ đó đề ra giải pháp để hoàn thiện
quy trình này.
1.5 Kết cấu đề tài: 5 chương
• Chương 1: Giới thiệu
• Chương 2: Cơ sở lý thuyết
• Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Rồng Việt
• Chương 4: Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
• Chương 5: Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu và đề xuất giải
pháp nhằm hoàn thiện quy trình tại Công TNHH Kiểm toán và Tư vấn Rồng VIệt
3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Khái quát về kiểm toán và quy trình kiểm toán
2.1.1.1 Khái niệm kiểm toán
- Hiện nay có rất nhiều khái niệm kiểm toán nhưng khái niệm được chấp nhận rộng
rãi và phổ biến nhất là: “Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những
thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin
đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các
kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập”.
2.1.1.2 Phân loại kiểm toán
Theo sách kiểm toán, Trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM, hoạt động kiểm toán được
phân loại theo mục đích gồm:
- Kiểm toán hoạt động: là việc kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và hiệu quả đối
2.1.2.1 Nội dung khoản mục nợ phải thu khách hàng
- Khái niệm: Khoản mục phải thu khách hàng phản ánh các khoản nợ phải thu và tình
hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản
phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ. Khoản mục này
còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu về khối lượng công tác xây
dựng cơ bản đã hoàn thành.
- Trên bảng cân đối kế toán, nợ phải thu KH được trình bày tại phần A “Tài sản ngắn
hạn”, gồm các khoản mục phải thu khách hàng ghi theo số phải thu gộp và khoản mục dự
phòng phải thu khó đòi sẽ phản ánh số nợ phải thu thuần, tức giá trị thuần có thể thực hiện
được. Riêng khoản phải thu dài hạn của khách hàng được trình bày trong phần B “Tài sản
dài hạn”.
- Phân loại: Tùy thuộc theo các tiêu chí khác nhau mà người ta chia khoản phải thu
thành các loại khác nhau. Cụ thể:
+ Nợ phải thu ngắn hạn bao gồm: Phải thu ngắn hạn KH; Trả trước cho người bán
ngắn hạn; Phải thu nội bộ ngắn hạn; Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng;
Phải thu về cho vay ngắn hạn; Phải thu ngắn hạn khác; Dự phòng phải thu ngắn hạn khó
đòi; Tài sản thiếu chờ xử lý.
+ Nợ phải thu dài hạn bao gồm: Phải thu dài hạn của KH; Trả trước cho người bán
dài hạn; Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc; Phải thu nội bộ dài hạn; Phải thu về cho vay
dài hạn, Phải thu dài hạn khác; Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi.
2.1.2.2 Đặc điểm của khoản mục nợ phải thu khách hàng
- Nợ phải thu KH là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận như bị nhân
viên chiếm dụng hoặc tham ô.
- Nợ phải thu KH là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh, do đó
là đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị.
- Nợ phải thu KH được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Tuy nhiên,
do việc lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của các nhà quản lý nên có
nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra.
6
phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và số còn nợ, nếu
cần có thể yêu cầu KH xác nhận bằng văn bản.
7
- Phải tiến hành phân loại nợ: loại nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợ khó đòi hoặc
không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng hoặc có biện pháp
xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
- Trong quan hệ bán sản phẩm xây lắp, thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ lao vụ sản
phẩm theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp xây lắp và KH nếu không đúng theo thỏa thuận
trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu các doanh nghiệp xâp lắp giảm giá
hoặc trả lại số hàng đã giao.
- Khoản thu về phí chờ quyết toán của từng công trình phải được theo dõi chi tiết theo
từng công trình xây dựng, khoản phí này là căn cứ để tính số trích trước về chi phí bảo
hành công trình xây dựng vào chi phí bán hàng.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 131 – Phải thu KH
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu của KH về sản phẩm đã giao, dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành được
xác định là tiêu thụ (kể cả chi phí bảo hành bên A giữ lại).
- Số tiền thừa trả lại KH.
Bên Có:
- Số tiền KH đã trả nợ.
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của KH.
- Khoản giảm giá hàng bán sau khi đã giao hàng KH có khiếu nại, nợ phải thu của số
hàng đã bán bị người mua trả lại.
- Số thực thu về phí bảo hành công trình, xử lý phí bảo hành công trình không thu
được.
Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của KH
- Tài khoản này có thể có số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu
chính quy định doanh nghiệp.
b. Tài khoản kế toán
Tài khoản 229 – Dự phòng phải thu khó đòi
Bên Nợ:
- Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã
trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết.
- Bù đắp giá trị khoản đầu tư vào đơn vị khác khi có quyết định dùng số lập dự phòng
đã lập để bù đắp sổ tổn thất xảy ra.
- Bù đắp phần giá trị đã được lập dự phòng của khoản nợ không thể thu hồi được phải
xóa sổ.
9
Bên Có:
- Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
c. Nguyên tắc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các
khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các
chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó theo thông tư 228/2009/TTBTC.
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình
trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ
quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết… thì doanh
nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp
+ Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được.
2.1.3.3 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Kiểm toán viên thực hiện các TNKS cho những TTKT mà KTV dự định là sẽ giảm
các TNCB. Một số TNKS thường được sử dụng:
- Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ bán hàng:
KTV chọn mẫu các hóa đơn phát sinh trong kỳ
+ Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại,
số lượng, giá cả, chữ ký… nhằm chứng minh rằng hóa đơn được lập trên cơ sở các nghiệp
vụ bán hàng thực sự xảy ra.
+ Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủ các thủ
tục xét duyệt bán chịu hay không.
Xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hóa đơn, so sánh giá trên hóa
đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm, nhằm chứng minh rằng hóa đơn với bảng
giá tính chính xác và trước khi gửi đi chúng được thực hiện một cách hữu hiệu.
KTV sẽ lần theo các hóa đơn để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán.
Thủ tục này nhằm chứng minh về sự hữu hiệu của các TTKS có liên quan đến việc ghi
chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ kế toán.
11
+ Khi thử nghiệm KTV cũng cần chú ý về các TTKS đối với hàng ký gửi và tìm hiểu
về chính sách bán hàng của khách hàng kiểm toán.
- Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng với các hóa đơn liên quan.
Cần chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng đã lập trong năm và đối chiếu với hóa đơn
có liên quan, đặc biệt lưu ý đến tính liên tục của các chứng từ là đơn đặt hàng, chứng từ
chuyển hàng và hóa đơn bán hàng.
- Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay bị hư hỏng
KTV có thể chọn mẫu chứng từ liên quan đến các hàng hóa bị trả lại hay hư hỏng để
kiểm tra chữ ký xét duyệt của người có thẩm quyền và đối chiếu quy trình thực tế với quy
định của đơn vị. Bên cạnh đó, KTV cũng cần kiểm tra việc tính giá, cộng dồn, ghi vào nhật
5% - 10%
Doanh thu
0.5% - 3%
Tổng tài sản
1% - 2%
Vốn chủ sở hữu
1% - 5%
- Ở mức độ khoản mục (TE): là mức sai lệch tối đa có thể chấp nhận được cho khoản
mục đó. Việc tính toán TE sẽ được KTV dựa trên PM, thường được tính bằng cách nhân
PM với một hệ số (thường là 1.5 – 2) trước khi phân bổ hoặc bằng một tỷ lệ phần trăm của
PM (khoảng 50% - 75%).
Tuy nhiên, tùy trường hợp cụ thể KTV sẽ dựa vào khả năng chuyên môn và xét đoán
nghề nghiệp của mình để xác lập mức trọng yếu.
b. Rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán (AR): là một thuật ngữ dùng để chỉ rủi ro KTV đưa ra ý kiến kiểm
toán không phù hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu. Rủi ro
kiểm toán là hệ quả của rủi ro có sai sót trọng yếu (là rủi ro khi BCTC chứa đựng những
sai sót trọng yếu khi kiểm toán, bao gồm RRTT, RRKS) và rủi ro phát hiện.
+ Rủi ro tiềm tàng (IR): là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng
khoản mục trong BCTC chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng lẻ hoặc tính gộp mặc dù
có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ.
+ Rủi ro kiểm soát (CR): là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng