i
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại Trường Đại học Nha Trang và ba tháng thực tập tại
Công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Nha Trang, em đã nhận được sự hướng
dẫn hết lòng của các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và các
anh chị nhân viên trong Công ty. Những kiến thức về lý thuyết cũng như thực tế mà
thầy cô và các anh chị truyền đạt đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
và đó cũng là nền tảng hiểu biết để em có thể phát triển nghề nghiệp tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Nha Trang, đặc biệt
là các thầy cô Khoa Kế toán – Tài chính đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt kiến thức
cho em. Em xin cảm ơn Anh Nguyễn Minh Trí – Phó Giám Đốc Công ty TNHH
Kiểm toán FAC chi nhánh Nha Trang đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em rất nhiều
trong thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên công ty
TNHH Kiểm toán FAC, đặc biệt là các anh chị KTV phòng Kiểm toán chi nhánh
Nha Trang đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn, truyền đạt kinh nghiệm nghề nghiệp, tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại công ty.
Xin kính chúc Quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên Công ty
TNHH Kiểm toán FAC sức khỏe dồi dào, hạnh phúc và thành đạt.
Nha Trang, ngày 02 tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thúy Vẩn
ii
2.1.6. Phương hương phát triển của công ty trong thời gian tới 23
iii
2.2. Quy trình Kiểm toán chung tại công ty TNHH Kiểm toán FAC: 25
2.2.1.Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 25
2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán 33
2.2.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 35
2.3. Quy trình Kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong Kiểm toán BCTC 39
2.3.1. Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị 39
2.3.2. Các thủ tục kiểm toán 39
2.3.3. Kết luận và kiến nghị 44
2.4. Kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong Kiểm toán BCTC nghiên cứu điển
hình tại Công ty Cổ phần XYZ 44
2.4.1. Tìm hiểu về Công ty Cổ phần XYZ 45
2.4.2. Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ 45
2.4.3. Xác định mức trọng yếu 54
2.4.4. Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 56
2.5. Nhận xét chung rút ra qua thực tiễn Kiểm toán nợ phải thu khách hàng của
công ty: 77
2.5.1. Các mặt đã đạt được 77
2.5.2. Các mặt còn hạn chế 81
CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY 83
Đề xuất 1: Thực hiện chuyên môn hóa công tác kiểm toán 83
Đề xuất 2: Xây dựng chương trình kiểm toán riêng cho từng loại hình doanh
nghiệp 83
Đề xuất 3: Một số chú ý nhằm sử dụng thời gian kiểm toán hữu ích hơn 85
Đề xuất 4: Về việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 85
Đề xuất 5: Nâng cao hiệu quả của các thử nghiệm kiểm soát 85
KẾT LUẬN 86
DANH MUC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thu 46
Bảng 2.2: Bảng tìm hiểu về đơn vị và hệ thống kiểm soát nội bộ 51
Bảng 2.3: Bảng đánh giá mức trọng yếu 55
Bảng 2.4: Bảng các thủ tục kiểm toán 57
Bảng 2.5: Bảng các ký hiệu và giải thích kiểm toán quy ước 61
vi DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ 7
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo hệ thống 17
Sơ đồ 2. 2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán FAC 21
Sơ đồ 2.3: Quy trình Kiểm toán chung tại Công ty 25
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ minh họa các rủi ro 29
Sơ đồ 2.5: Quy trình xác định mức trọng yếu 31
được huy động đúng mức tạo tiền đề cho sản xuất và cho các chu kì tiếp theo được
thực hiện hợp lý.
Chính vì thế, việc ghi chép minh bạch các khoản phải thu đặc biệt là phải
thu khách hàng ở chu trình bán hàng – thu tiền có ý nghĩa rất lớn vì nó ảnh hưởng
không nhỏ đến tài sản, khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Bởi vậy, đối với bất kì một cuộc kiểm toán tài chính nào thì kiểm toán phần hành nợ
phải thu khách hàng cũng luôn được coi là một phần hành trọng yếu và rất được lưu
ý.
Vì thế, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán FAC chi
nhánh Nha Trang, được sự hướng dẫn gợi ý và giúp đỡ tận tình của Giáo viên
2
hướng dẫn – Anh Nguyễn Minh Trí cùng các anh chị kiểm toán viên của công ty,
em đã mạnh dạn chọn đề tài:
“Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm
toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Nha
Trang thực hiện”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về Kiểm toán, đặc biệt
là kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC nói chung,
và việc xem xét thực tiễn công tác kiểm toán của công ty nói riêng. Từ đó rút ra bài
học kinh nghiệm và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán
khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do công ty thực hiện.
3. Nội dung của đề tài
Nội dung của chuyên đề ngoài phần Mở đầu và Kết luận gồm có các phần chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong
Kiểm toán BCTC.
Chương 2: Kiểm toán nợ phải thu khách hàng trong Kiểm toán BCTC
của công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Nha Trang nghiên cứu điển hình tại
Công ty Cổ phần XYZ.
Nha Trang, ngày 02 tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thúy Vẩn 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN NỢ
PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Nội dung, đặc điểm của khoản mục và những lỗi có thể xảy ra trong khoản mục
1.1.1. Nội dung của khoản mục
Phải thu khách hàng là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thu khách
hàng về tiền bán sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và cung
cấp dịch vụ nhưng chưa thu tiền. Thông thường trong doanh nghiệp, khoản nợ phải
thu khách hàng thường phát sinh nhiều nhất, chiểm tỷ trọng cao nhất và cũng chứa
đựng nhiều rủi ro nhất.
Khi thực hiện kế toán khoản phải thu khách hàng cần đảm bảo:
Khoản mục phải thu khách hàng cần được chi tiết cho từng đối tượng phải
thu, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và
ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ
kinh tế với doanh nghiệp, về mua sản phẩm hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả
tài sản cố định, bất động sản đầu tư.
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng
hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu
qua Ngân hàng).
Khoản mục phải thu khách hàng phải được phân loại: loại nợ có thể trả
Các khoản đặt trước tiền hàng cho người bán hoặc có mối quan hệ kinh tế
lâu dài, thường xuyên với các tổ chức kinh tế khác nhưng không tiến hành ký kết
hợp đồng kinh tế giữa hai bên.
Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu.
Công tác luân chuyển chứng từ từ bộ phận kho lên phòng kế toán chậm
nên hạch toán phải thu khi bán hàng không có chứng từ kho như phiếu xuất hàng…
6
Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn, không quy
định thời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng vốn, hoặc biển thủ.
Nhiều khoản công nợ phải thu quá hạn thanh toán, không rõ đối tượng,
tồn đọng từ nhiều năm nhưng chưa xử lý.
Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ.
Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả.
Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định. Không
theo dõi nợ khó đòi đã xử lý.
Không hạch toán lãi thanh toán nợ quá hạn.
Chưa tiến hành phân loại các khoản phải thu theo quy định mới: phân loại
dài hạn và ngắn hạn.
Hạch toán phải thu không đúng kì, khách hàng đã trả nhưng chưa hạch toán.
Theo dõi khoản thu các đại lý về lãi trả chậm do vượt mức dư nợ nhưng
chưa xác định chi tiết từng đối tượng để có biện pháp thu hồi.
Chưa lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc lập dự phòng nhưng
trích thiếu hoặc trích thừa, vượt quá tỉ lệ cho phép.
Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định.
Không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi và thu thập đầy đủ hồ sơ
các khoản nợ đã xóa nợ cho người mua.
Tổng mức lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi lớn hơn 20% tổng dư
nợ phải thu cuối kì.
Cuối kì chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm.
Sơ đồ 1.1: Bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Cụ thể là:
Môi trường kiểm soát: là bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài đơn
vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế và xử lý dữ liệu của các loại hình
kiểm soát nội bộ; gồm có 6 yếu tố cấu thành:
Đặc thù quản lý: Đặc điểm về quản lý và phong cách hoạt động của nhà quản lý.
Giám
sát
Các thủ
tục
kiểm
soát
Hệ
thống
thông
tin
Đánh giá
rủi ro
Môi trường
kiểm soát
Đặc thù quản lý
Cơ cấu tổ chức
Chính sách nhân
vật
chất
Giám
sát
thường
xuyên
Giám
sát
định
kỳ
HT
BC
kế
toán
HT sổ
sách
kế
toán
Hệ thống
KSNB
8
Cơ cấu tổ chức: là bộ máy tổ chức để thực hiện hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm đạt các mục tiêu của nhà doanh nghiệp. Để thiết kế một cơ cấu tổ chức
hiêu quả phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động.
Thực hiện sự phân chia 3 chức năng: xử lý nghiệp vụ, ghi chép sổ sách, bảo
quản tài sản.
Đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận.
Chính sách nhân sự: Toàn bộ các phương pháp quản lý và chế độ của đơn
Tính đúng kỳ: đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép kịp
thời, đúng kỳ, đúng niên độ kế toán.
Sự phân loại: đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế được ghi chép đúng tài khoản,
đúng sổ sách kế toán, trình bày và công bố đúng chuẩn mực trên BCTC.
Hệ thống chứng từ gốc: có vai trò quan trọng trong quy trình kế toán và
HTKSNB quyết định tính trung thực và chính xác trong hệ thống thông tin kế toán.
o Cơ sở chứng minh cho NVKT đã thực sự phát sinh.
o Cơ sở ghi chép NVKT phát sinh vào sổ sách kế toán.
o Cơ sở kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, kiểm toán trong kế toán.
Hệ thống sổ sách kế toán: bao gồm hệ thống tài khoản kế toán, sổ chi tiết,
sổ cái.
o Dùng để ghi chép NVKT phát sinh.
o Cơ sở lập BCTC.
o Cơ sở phục vụ công tác quản lý ngắn hạn.
Hệ thống BC kế toán: bao gồm BCTC, BC thuế, Quyết toán XDCB, BC
khác. Đây là cơ sở phục vụ quản lý dài hạn và cung cấp thông tin ra bên ngoài.
Thủ tục kiểm soát: là những thủ tục kiểm tra giúp cho những nội quy,
chính sách của DN được thực hiện.
Kiểm soát trực tiếp: là những thủ tục kiểm soát trên từng nghiệp vụ, từng
hoạt động tại DN. Chủ yếu do những nhân viên (bộ phận) thực hiện nghiệp vụ, thực
hiện hoạt động đó tiến hành.
10
Kiểm soát tổng quát: là những thủ tục kiểm soát trên hệ thống công việc,
trên quy trình xử lý nghiệp vụ, được tiến hành bởi các cá nhân khác với cá nhân tiến
hành nghiệp vụ, dựa trên 3 nguyên tắc:
o Nguyên tắc phân công phân nhiệm
o Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
o Nguyên tắc ủy quyền
Kiểm soát vật chất: thủ tục kiểm soát đảm bảo an toàn tài sản, thông tin
khách hàng biết để tránh các tranh chấp trong tương lai.
Xét duyệt bán chịu:
Trước khi bán hàng, căn cứ đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác từ
trong và ngoài doanh nghiệp, bộ phận phụ trách bán chịu cần đánh giá về khả năng
thanh toán của khách hàng để xét duyệt việc bán chịu. Đây là thủ tục kiểm soát
quan trọng để đảm bảo khả năng thu hồi nợ. Một số cách thức có thể hỗ trợ cho
công việc này là thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng, lập danh sách và luôn cập
nhật thông tin về tình hình tài chính, vấn đề chi trả… của khách hàng. Trong những
môi trường kinh doanh có rủi ro cao, một biện pháp khá hữu hiệu là yêu cầu khách
hàng thế chấp tài sản hay ký quỹ.
Xuất kho hàng hóa:
Căn cứ lệnh bán hàng đã được phê chuẩn bởi bộ phận phụ trách bán chịu, thủ
kho sẽ xuất hàng cho bộ phận gửi hàng.
Gửi hàng:
Bộ phận gửi hàng sẽ lập chứng từ chuyển hàng và gửi hàng cho khách hàng.
Chứng từ này là cơ sở để lập hóa đơn và thường bao gồm các thông tin về quy cách
và chủng loại hàng hóa, số lượng và các dữ liệu có liên quan. Đơn vị nên thành lập
một bộ phận gửi hàng độc lập để hạn chế sai sót trong khâu xuất hàng và các gian
lận có thể xảy ra do sự thông đồng giữa kho với người nhận hàng.
Lập và kiểm tra hóa đơn:
Do hóa đơn cung cấp thông tin cho khách hàng về số tiền mà họ phải trả nên
nó cần được chính xác và đúng thời gian. Hóa đơn thường được lập bởi một bộ
phận độc lập với phòng kế toán và bộ phận bán hàng. Bộ phận này có trách nhiệm:
12
Kiểm tra số hiệu các chứng từ chuyển hàng.
So sánh lệnh bán hàng với chứng từ chuyển hàng, đơn đặt hàng và các
thông báo điều chỉnh (nếu có).
Ghi tất cả những dữ liệu này vào hóa đơn.
Ghi giá vào hóa đơn dựa trên bảng giá hiện hành của đơn vị.
thư qua bưu điện hay nhân viên theo dõi công nợ của hai bên đối chiếu trực tiếp với
nhau.
Xử lý ghi sổ hàng hóa bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại:
Doanh nghiệp nên xây dựng sẵn những quy định chấp thuận nhận hàng hóa
bị trả lại, hoặc cho giảm giá hàng bán khi người mua không thỏa mãn về hàng hóa.
Nếu doanh nghiệp có chính sách chiết khấu thương mại thì nên lập bảng giá chiết
khấu. Những quy định trên doanh nghiệp phải thảo luận với khách hàng khi ký hợp
đồng hay xử lý đơn đặt hàng của khách để cùng thống nhất nhằm tránh tình trạng
tranh cãi về sau. Các quyết định xử lý đều phải có sự xét duyệt của những người
được giao quyền. Thực hiện thủ tục này nhằm tránh cho doanh nghiệp bị thất thoát
doanh thu.
Xem xét xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được:
Khi không còn hi vọng thu hồi được các khoản nợ phải thu khách hàng, nhà
quản lý có trách nhiệm xem xét để cho phép hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền cho
phép được xóa sổ các khoản nợ này. Căn cứ vào đó bộ phận kế toán sẽ ghi chép vào
sổ sách.
Để tăng cường kiểm soát đối với việc xóa sổ nợ phải thu khó đòi, hạn chế
các gian lận có thể phát sinh (ví dụ nhân viên chiếm dụng các khoản tiền mà khách
hàng đã trả, sau đó che dấu bằng cách xóa sổ chúng như một món nợ khó đòi, đơn
vị cần qui định chặt chẽ thủ tục xét duyệt này).
Một chu trình bán hàng với đầy đủ các chức năng như trên thường chỉ
hiện diện đầy đủ ở những doanh nghiệp có quy mô lớn. Ở các doanh nghiệp nhỏ tùy
theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình để thiết kế hệ thống thích hợp. Nhìn
14
chung, một hệ thống kiểm soát nội bộ cho khoản mục nợ phải thu khách hàng nên
thỏa mãn các nguyên tắc sau:
Sự đồng bộ của sổ sách.
Việc đánh số thứ tự chứng từ.
Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng.
khách hàng là kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng. Bằng cách ghi
nhận không đúng thời khóa, đơn vị có thể làm tăng giả tạo doanh thu, tạo nên một
hình ảnh tốt đẹp cho đơn vị. Sai phạm loại này thường có khả năng xảy ra cao.Vì
vậy, thủ tục kiểm tra việc khóa sổ cần được quan tâm đặc biệt.
Trong quá trình kiểm toán, có nhiều công việc trùng với kiểm toán doanh
thu như kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị về chu trình bán hàng, kiểm
tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ bán
hàng chưa thu tiền … Do đó, để tiết kiệm thời gian mà vẫn đảm bảo hiệu quả kiểm
toán, KTV thường tiến hành kiểm toán doanh thu, phải thu đồng thời.
1.3.3. Nội dung
Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ:
Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản.
Thử nghiệm cơ bản:
Thủ tục phân tích:
Có thể thực hiện các thủ tục phân tích sau: Tính số vòng quay nợ phải thu,
So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm trước, tính tỷ số chi phí dự phòng
trên số dư nợ phải thu ….
Thử nghiệm chi tiết
Thu thập hay tự lập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ để đối chiếu
với sổ chi tiết và sổ cái. Gửi thư xin xác nhận tới khách hàng. Kiểm tra việc lập dự
phòng nợ khó đòi. Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng. Xem xét về
các khoản nợ phải thu khách hàng bị cầm cố, thế chấp. Đánh giá chung về sự trình
bày và công bố khoản nợ phải thu khách hàng trên BCTC.
16 CHƯƠNG 2: KIỂM TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
3. Công ty TNHH Kiểm toán FAC – Chi nhánh Đệ Nhất
Địa chỉ: 169 Trương Công Định, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu
4. Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Đà Nẵng
Địa chỉ: K99/11 Thái Thị Bôi, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo hệ thống
2.1.2. Lich sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán FAC
Công ty TNHH Kiểm toán FAC (“FAC”) tiền thân là Công ty Hợp danh
Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất (Công ty Hợp danh), được thành lập và hoạt động
theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4105000008 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư thành phố Hồ Chính Minh cấp lần đầu vào ngày 07/4/2006. Đến năm 2008 Hội
đồng thành viên của Công ty Hợp danh thống nhất chuyển đổi loại hình của công ty
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC
CHI
NHÁNH
ĐỆ NHẤT
(VŨNG
TÀU)
CHI
NHÁNH
nghiệm, đã từng có nhiều năm làm việc tại các Công ty kiểm toán là thành viên của
các Công ty kiểm toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam.
Ngày 23/09/2010, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất nhận sáp nhập
Công ty TNHH Tư vấn Tài chính và Kiểm toán Đông Phương và đổi tên thành
Công ty TNHH Kiểm toán FAC theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
0305992447 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, đăng ký thay đổi lần
thứ 3.
Công ty TNHH Kiểm toán FAC hiện đang hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiêm hữu hạn hai thành viên trở lên số
0305992447 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, đăng ký thay
đổi lần thứ 5 vào ngày 27 tháng 5 năm 2011.
Địa chỉ trụ sở chính của Công ty TNHH Kiểm toán FAC đặt tại 39/3L Phạm
Văn Chiêu – Phường 8 – Quận Gò Vấp – Thành Phố Hồ Chí Minh.
Văn phòng giao dịch: Số 64 đường C18 Khu K300 Cộng Hòa – Quận Tân
Bình – Thành phố Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ của Công ty hiện nay theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp là 2,8 tỷ đồng.
19
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp của Công ty đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 27/05/2011 bao gồm:
Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế;
Dịch vụ kiểm toán;
Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin;
Tư vấn quản lý;
Dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán kiểm toán;
Dịch vụ kế toán;
Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính;