Tăng cường quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo tỉnh lai châu - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BÙI ĐĂNG NGHĨA

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGUỒN KINH PHÍ HỖ
TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI
CÁC HUYỆN NGHÈO TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BÙI ĐĂNG NGHĨA

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGUỒN KINH PHÍ HỖ
TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG ĐỐI VỚI
CÁC HUYỆN NGHÈO TỈNH LAI CHÂU
Chuyên ngành: Quản lý kinh
tế Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 1 năm
2018
Tác giả luận văn

Bùi Đăng Nghĩa


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài............................................................... 3
5. Bố cục của đề tài.................................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN
KINH PHÍ HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG THEO
NQ 30A..................................................................................................................... 5
1.1.Một số lý luận chung về đói nghèo, giảm nghèo nhanh và bền vững..................5
1.1.1. Một số vấn đề chung về đói nghèo.................................................................. 5
1.1.2. Một số vấn đề về giảm nghèo nhanh và bền vững và vai trò của nó đối

giam đoạn 2011-2015.............................................................................................. 38
3.2.1. Thực trạng nghèo trên địa bàn....................................................................... 38
3.2.2. Công tác giảm nghèo giai đoạn 2011-2015.................................................... 39
3.3.Thực trạng quản lý nguồn ngân sách xóa đói giảm nghèo nhanh và bền
vững của tỉnh Lai Châu........................................................................................... 43
3.3.1. Công tác chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện Chương trình.....................43
3.3.2. Công tác phân bổ nguồn lực để triển khai thực hiện chương trình.................44
3.3.3. Công tác triển khai và kết quả thực hiện........................................................ 45
3.3.4. Thực hiện các chính sách giảm nghèo chung................................................. 49
3.4.Đánh giá về công tác quản lý ngân sách xóa đói giảm nghèo nhanh và bền
vững trên địa bàn tỉnh Lai Châu.............................................................................. 50
3.4.1. Công tác chỉ đạo điều hành............................................................................ 52
3.4.2. Công tác phân bổ ngân sách.......................................................................... 58
3.4.3. Công tác triển khai thực hiện......................................................................... 60


5
3.4.4. Công tác ban hành các chính sách giảm nghèo.............................................. 63
3.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn ngân sách giảm nghèo nhanh và
bền vững của tỉnh Lai Châu..................................................................................... 65
3.5.1. Yếu tố tổ chức................................................................................................ 65
3.5.2. Yếu tố về trình độ nhận thức và chuyên môn nghiệp vụ................................ 66
3.5.3. Yếu tố về phương tiện và đối tượng quản lý.................................................. 68
3.5.4. Yếu tố vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên........................................................... 69
3.6. Đánh giá chung................................................................................................. 72
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGUỒN KIH PHÍ
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG....................................... 73
4.1.Quan điểm, phương hướng quản lý nguồn ngân sách cho XĐGN tại tỉnh
Lai Châu.................................................................................................................. 73
4.1.1. Quan điểm quản lý nguồn ngân sách cho XĐGNBV tại tỉnh Lai Châu.........73

ĐBKK:

Đặc biệt khó khăn

ĐCĐC:

Định canh định cư

ĐCS:

Đảng Cộng sản

DNNN:

Doanh nghiệp Nhà nước

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội

HĐH:

Hiện đại hoá

HĐND, UBND:

Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

HTX:


WTO:

Tổ chức thương mại thế giới

XĐGNBV:

Xoá đói giảm nghèo bền vững

XHCN:

Xã hội chủ nghĩa


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả công tác giảm nghèo trong giai đoạn 2012-2015 tại Lai Châu.....40
Bảng 3.2: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giải ngân của các hoạt động XĐGNBV..........47
Bảng 3.3: Kết quả hỗ trợ XĐGNBV đối với các hộ dân ở Lai Châu......................... 48
Bảng 3.4: Chính sách pháp luật liên quan đến chương trình XĐGNBV....................52
Bảng 3.5: Công tác chỉ đạo điều hành cụ thể............................................................. 55
Bảng 3.6: Công tác kiểm tra giám sát........................................................................ 57
Bảng 3.7: Công tác phân bổ ngân sách...................................................................... 59
Bảng 3.8: Công tác triển khai thực hiện..................................................................... 61
Bảng 3.9: Công tác nghiệm thu bàn giao, quyết toán................................................. 63
Bảng 3.10: Công tác ban hành các chính sách giảm nghèo........................................ 64
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của yếu tố tổ chức................................................................. 65
Bảng 3.12: Ảnh hường của yếu tố về trình độ nhận thức và chuyên môn nghiệp vụ.....67
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của yếu tố về phương tiện và đối tượng quản lý...................69
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của yếu tố vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên............................. 71

vụ…
Ba là: Nhận thức của người dân còn hạn chế; nhận thức của một bộ phận
không nhỏ cán bộ trực tiếp hướng dẫn việc thực hiện chính sách cũng còn hạn chế.
Đa số những hộ nghèo, người nghèo có trình độ dân trí thấp, nhận thức còn hạn chế
do vậy việc nắm bắt từng chính sách của Nghị quyết là hết sức khó khăn, Nghị


2
quyết 30a lại là một chùm chính sách có tới trên 20 chính sách thành phần do đó để
người dân hiểu được các chính sách thành phần và nhận thức được mình được
hưởng những loại chính sách nào là cả một vấn đề, đòi hỏi người cán bộ trực tiếp
hướng dẫn việc thực hiện chính sách phải có trình độ chuyên môn sâu và có khá
năng tuyên truyền tốt thì người dân mới nắm bắt được. Tuy nhiên đội ngũ cán bộ
này lại chắp vá, không được đào tạo chuyên sâu, chủ yếu là làm kiêm nhiệm,
thường xuyên thay đổi vị trí nên việc nắm bắt Nghị quyết cũng còn hạn chế. Do đó
ảnh hưởng đến việc sử dụng nguồn kinh phí không đúng nội dung, mục đích của
chương trình
Bốn là: Điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý hết sức khó khăn cũng làm ảnh
hưởng đến quá trình thực hiện chính sách: Lai Châu là một tỉnh miền núi vùng biên
giới phía Tây Bắc của tổ quốc có vị trí địa lý hết sức phức tạp, tiếp giáp với nhiều
nước, địa hình hiểm trở, giao thông đi lại hết sức khó khăn mùa mưa thì hay lũ quét,
sạt lở gây ách tắc giao thông, mùa khô thì hạn hán, cháy rừng. Do vậy ảnh hưởng
lớn đến việc thực hiện chính sách.
Từ những khó khăn hạn chế nêu trên, xuất phát từ nhận thức của bản thân,
trong quá trình nghiên cứu làm việc và học tập tại các tỉnh vùng Tây Bắc nói chung
và tỉnh Lai Châu nói riêng, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Tăng cường quản lý
nguồn kinh phí hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo
tỉnh Lai Châu” Với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé về trí tuệ và sức lực
của mình trong quá trình thực hiện Nghị quyết 30a, nhằm quản lý tốt hơn và sử
dụng có hiệu quả nguồn kinh phí thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững

- Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại tỉnh Lai Châu
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn này bổ sung nội dung lý thuyết khoa học liên quan đến quản lý
nguồn ngân sách đối đối với công tác xóa đói làm giảm nghèo nhanh và bền vững
đồng thời Luận văn cũng đánh giá những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của các tồn
tại, hạn chế về nội dung liên quan. Trên cơ sở đó đề ra những phương hướng, giải
pháp khắc phục nhằm quản lý tốt hơn, hiệu quả hơn các chương trình đầu tư công
cho xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện. Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu
tham khảo cho các nhà quản lý, đặc biệt là các công chức lãnh đạo thuộc ngành Tài
chính, Kho bạc, Kế hoạch đầu tư, Ban quản lý dự án và các cấp lãnh đạo cấp địa


4
phương đối với lĩnh vực có liên quan trong việc hoạch định chủ trương, chính sách
về đầu tư của Nhà nước, của địa phương để thúc đẩy và phát triển kinh tế xã hội.
Kết quả nghiên cứu của Luận văn này cũng cơ sở để xây dựng và phát triển
chương trình xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững tại Lai Châu nói riêng và tại
các tỉnh khác nói chung được hiệu quả hơn.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tăng cường quản lý nguồn
kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Chương 3: Thực trạng sử dụng nguồn kinh phí thực hiện chính sách giảm
nghèo nhanh và bền vững ở tỉnh lai Châu trong giai đoạn vừa qua (2011-2015).
Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ
giảm nghèo nhanh và bền vững theo nghị quyết 30a trong giai đoạn 2016-2020.


5

người trong cuộc. Người ta gọi là nghèo tương đối chủ quan khi những người trong


6
cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan. Bên cạnh việc
thiếu sự cung cấp vật chất tương đối, việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày
càng có tầm quan trọng hơn.
Có nhiều số liệu thống kê khác nhau để xác định ranh giới cho nạn nghèo
tương đối cho một xã hội, ví dụ như là tỷ lệ bao nhiêu phần trăm của thu nhập trung
bình. Từ năm 2001 trong các nước thành viên của Liên minh châu Âu, những người
được coi là nghèo khi có ít hơn 60% giá trị trung bình của thu nhập ròng tương
đương. Vì thế những người đó vẫn còn là nghèo tương đối. Vì một sự phân chia rõ
ràng giữa nghèo và giàu trên thực tế không có nên khái niệm ranh giới nguy cơ
nghèo cũng hay được dùng cho ranh giới nghèo tương đối.
Ngoài ra còn có định nghĩa nghèo theo tình trạng sống. Định nghĩa nghèo
theo tình trạng sống lưu ý đến những khía cạnh khác ngoài thu nhập, như cơ hội đào
tạo, mức sống, quyền tự quyết định, ổn định về luật lệ, khả năng ảnh hưởng đến
những quyết định chính trị và nhiều khía cạnh khác.
Đói nghèo là một thực trạng xã hội tồn tại trong bất cứ một chế độ nào từ
trước đến nay. Các xã hội trước trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội chậm thì
tỷ lệ đói nghèo cao và mang tính đồng đèu bình quân nhiều hơn. Đến giai đoạn xã
hội phát triển cao và nhanh về mọi mặt thì tỷ lệ nghèo có giảm đi nhưng việc phân
hoá giàu nghèo lại diễn ra sâu sắc hơn, khoảng cách giữa giàu và nghèo lại nới rộng
ra hơn nhiều lần. Đói nghèo tồn tại tự nhiên trong quá trình tăng trưởng kinh tế và
gắn liền với một bộ phận dân cư có điều kiện sống, sản xuất và thu nhập thua kém
hơn so với một bộ phận dân cư khác. Xét trong bối cảnh và phạm vi toàn cầu có
nhiều quốc gia và có điều kiện sống, phát triển, thu nhập và khả năng tạo việc làm
khác nhau nhưng trong từng quốc gia đều có tình trạng giàu nghèo và những quốc
gia càng phát triển, càng giàu có thì sự phân hoá giàu nghèo càng sâu sắc.
Khái niệm đói nghèo, mức quy định chuẩn đói nghèo chỉ mang tính tương

đồng, ít được tiếp cận với phát triển chung của xã hội. Nghèo đói thường diễn ra và
khó khắc phục ở những vùng thiên tai địch họa thường xuyên xẩy ra, chưa kịp khắc
phục chu kỳ trước thì lại bị dồn dập tiếp thảm họa ở chu kỳ sau. Nghèo đói diễn ra ở
những vùng thiên tai khắc nghiệt không có điều kiện để phát triển sản xuất, cây
trồng không cho thu hoạch do nắng hạn, đất đai khô cằn hoặc sình lầy quanh năm,
vật nuôi không phát triển được do không có thức ăn, do thiếu nguồn nước, chỗ chăn


8
thả và thiếu mọi điều kiện để sinh sống và trưởng thành. Nghèo đói thường diễn ra
ở những nơi quá xa xôi cách trở với cộng đồng phát triển, quá xa nơi đô hội để tiêu
thụ hàng hóa, nông sản phẩm sản xuất ra được, trong khi đó đường sá giao thông đi
lại khó khăn cách trở, các phương tiện vận tải không đáp ứng yêu cầu, mọi điều
kiện giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội đều khó thực hiện.
Những nguyên nhân chính dẫn đến nghèo được liệt kê ra là chiến tranh, cơ
cấu chính trị như chế độ độc tài, các quy định thương mại quốc tế không công bằng,
cơ cấu kinh tế phân bố thu nhập không cân bằng, tham nhũng, nợ quá nhiều, nền
kinh tế không có hiệu quả, thiếu những nguồn lực có thể trả tiền được, thất bại
Chính phủ, tụt hậu về công nghệ, giáo dục, thiên tai, dịch bệnh, dân số phát triển
quá nhanh và bất bình đẳng nam nữ. Bên cạnh nguyên nhân chính trị, nghèo đói
cũng có một nguyên nhân lớn của hiện tượng dân di cư từ vùng núi về đồng bằng,
từ nông thôn về thành thị, từ các nước thứ ba về các nước phát triển. Với việc khốn
khó trong mọi điều kiện sản xuất và sinh hoạt tại nơi bản địa làm cho người dân sở
tại không thiết tha với ruộng vườn và nơi sản xuất của mình, kèm theo các lời đồn
đại về một cuộc sống khấm khá nơi đô thị và viễn cảnh một đời sống tươi đẹp thoát
khỏi đói nghèo nơi viễn xứ đã thôi thúc họ ra đi và nhiều lúc tạo thành một làn sóng
di dân lớn.
Về tình trạng nghèo trên thế giới, theo số liệu của Ngân hàng thế giới thì
những người có ít hơn 1 đô la Mỹ tính theo sức mua địa phương và vì thế được xem
là rất nghèo ở năm 1981có 1,5 tỉ người tương ứng với 40% dân số thế giới, năm

năm nay. Tuy nhiên vấn đề giảm nghèo nhanh và bền vững lại mới được đặt ra và
nổi lên như một vấn đề cấp thiết hiện nay. Giảm nghèo nhanh là đẩy nhanh tốc độ
để rút ngắn thời gian xoá nghèo cho các hộ nghèo trong lộ trình, phải tập trung đầu
tư cao, huy động đồng bộ mọi nguồn lực và thực hiện có hiệu quả để thanh toán
nhanh đói nghèo. Giảm nghèo bền vững là kiên quyết không để tái nghèo, là phải
duy trì tiếp tục các nguồn đầu tư và các biện pháp chỉ đạo thực hiện triển khai liên
tục có hướng đích để không cho đói nghèo quay lại chính nơi chúng ta đang tích
cực xóa đói, nơi chúng ta đang thực hiện quyết tâm giảm nghèo. Chúng ta có thể
khẳng định giảm nghèo nhanh và bền vững là một trong những mục tiêu của tăng
trưởng cả trên góc độ xã hội và kinh tế, đồng thời cũng là một điều kiện cho tăng
trưởng bền vững. Về ngắn hạn, khi phân phối một phần đáng kể trong thu nhập xã
hội cho chương trình giảm nghèo thì nguồn lực dành cho tăng trưởng kinh tế có thể
bị ảnh hưởng, song xét một cách toàn diện về dài hạn thì kết quả xóa đói giảm


10
nghèo lại tạo tiền đề cho tăng trưởng nhanh và bền vững. Điều đó cũng đồng nghĩa
như việc thực hiện người cày có ruộng đã tạo ra sự phát triển vượt bậc của nông
nghiệp, nhờ đó mà nhiều nông dân đã thoát khỏi đói nghèo và có điều kiện tham gia
thực hiện cách mạng xanh, tạo sự phát triển mới cho ngành nông nghiệp.
Giảm nghèo nhanh và bền vững phải là dựa trên cơ sở các nguồn lực đầu tư
được hỗ trợ, được tăng cường, tạo ra những cơ hội thuận lợi để người nghèo và
cộng đồng nghèo tiếp cận được các cơ hội phát triển sản xuất, kinh doanh và hưởng
thụ được từ thành quả tăng trưởng một cách nhanh nhất và ổn định lâu dài. Tăng
trưởng chất lượng cao là để giảm nhanh mức nghèo đói. Thực tiễn những năm vừa
qua đã chứng minh rằng, nhờ kinh tế tăng trưởng cao Nhà nước có sức mạnh vật
chất để hình thành và triển khai các chương trình hỗ trợ vật chất, tài chính và cho
các địa phương khó khăn phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội cơ bản. Người
nghèo và cộng đồng nghèo nhờ đó có cơ hội vươn lên thoát khỏi đói nghèo. Điều
kiện quan trọng để giảm nghèo nhanh và bền vững trên quy mô rộng là phải đảm

tố quan trọng tạo ra một mặt bằng tương đối đồng đều cho phát triển, tạo thêm một
lực lượng sản xuất dồi dào và bảo đảm sự ổn định cho giai đoạn sau tăng trưởng
nhanh hơn mạnh hơn (giai đoạn cất cánh).
1.1.3. Tiêu chí đánh giá nghèo hiện tại Việt Nam
1.1.3.1. Tiêu chí về hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015
Tiêu chí về thu nhập:
Ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015
như sau:
Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng
đến 520.000 đồng/người/tháng.
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng
đến 650.000 đồng/người/tháng.
Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản:
Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và
vệ sinh; thông tin;


12
Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số):
tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng
đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn
nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục
vụ tiếp cận thông tin.
1.1.3.2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho
giai đoạn 2016-2020
Các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 20162020 bao gồm các tiêu chí về thu nhập và các tiêu chí về mức độ thiếu hụt tiếp cận

còn cơ hội tăng lên đó là ý nghĩa của việc giảm nghèo bền vững.
Quá trình giảm nghèo bền vững (GNBV) được đánh giá thông qua các tiêu
chí cơ bản sau:
- Giảm nghèo bền vững thông qua cải thiện về thu nhập.
- Giảm nghèo bền vững thông qua mức độ thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ
bản (về giáo dục, y tế).
- Giảm thiểu nguy cơ bị tổn thương và rủi ro đối với các đối tượng nghèo.
- Tăng cường tiếng nói và quyền tự chủ cho người nghèo.
1.1.4.2. Quan điểm của Đảng và nhà nước ta về giảm nghèo nhanh, bền vững
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước và là
sự nghiệp của toàn dân. Phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xã hội và của
người dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, nhất là
sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp để xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội
bền vững. Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng xã hội, sự nỗ lực
phấn đấu vươn lên thoát nghèo của người nghèo, hộ nghèo là nhân tố quyết định
thành công của công cuộc xóa đói giảm nghèo.
Công cuộc giảm nghèo nhanh, bền vững đối với các huyện nghèo là nhiệm
vụ chính trị trọng tâm hàng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, sự
chỉ đạo sâu sát, cụ thể và đồng bộ của các cấp chính quyền, sự phối hợp tích cực của
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; đồng thời, phải phát huy vai trò làm
chủ của người dân từ khâu xây dựng kế hoạch, đến tổ chức thực hiện, giám sát,
đánh giá hiệu quả của Chương trình.


14
Cùng với việc tiếp tục thực hiện các chính sách giảm nghèo chung trong cả
nước, Trung ương tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư, hỗ trợ giảm nghèo
nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo. Căn cứ vào tinh thần của Nghị quyết
này, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chọn thêm một số huyện nghèo khác
trên địa bàn, nhất là các huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung để huy

Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tư sản
xuất, chế biến, kinh doanh trên địa bàn huyện nghèo:
Hỗ trợ mỗi huyện 100 triệu đồng/năm để xúc tiến thương mại, quảng bá, giới
thiệu sản phẩm, nhất là nông, lâm, thủy đặc sản của địa phương; thông tin thị trường
cho nông dân.
Khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu đãi thu hút các tổ chức, nhà
khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ ở
địa bàn, nhất là việc tuyển chọn, chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi cho
sản xuất ở các huyện nghèo.
Chính sách xuất khẩu lao động: hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ, bồi
dưỡng văn hóa, đào tạo định hướng (bao gồm cả ăn, ở, đi lại, trang cấp ban đầu, chi
phí làm thủ tục và cho vay vốn ưu đãi) … để lao động các huyện nghèo tham gia
xuất khẩu lao động; phấn đấu mỗi năm đưa khoảng 7.500 – 8.000 lao động ở các
huyện nghèo đi làm việc ở ngoài nước (bình quân 10 lao động/xã).
1.1.5.2. Nhóm chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí
Nhóm chính sách về giáo dục và đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí được
ban bành bao gồm 5 chính sách: Chính sách giáo dục, đào tạo, nâng cao mặt bằng dân
trí; Chính sách tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm; Chính sách đào tạo cán bộ
tại chỗ; Chính sách đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở; Chính sách
tăng cường nguồn lực thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
1.1.5.3. Chính sách cán bộ đối với huyện nghèo.
Nhóm chính sách này bao gồm 2 chính sách sau đây: Chính sách thực hiện
chính sách luân chuyển và tăng cường cán bộ tỉnh, huyện về xã; Chính sách hỗ trợ
và chế độ đãi ngộ thỏa đáng để thu hút khuyến khích trí thức trẻ về tham gia tổ công
tác tại các xã thuộc huyện nghèo.
1.1.5.4. Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng
Có hai nhóm chính sách chính sẽ được thực hiện trong chính sách đầu tư cơ
sở hạ tầng như sau:






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status