MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
nghiệm.
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1. Các dạng biểu đồ và phương pháp nhận dạng biểu đồ
2.3.2. Nguyên tắc chung khi phân tích, nhận xét bảng số liệu,
Trang
2
2
2
2
2
4
4
4
5
5
6
biểu đồ
2.3.3. Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ
a. Biểu đồ cột
b. Biểu đồ đường - đồ thị
những kiến thức phổ thông cơ bản về dân cư, các ngành kinh tế; sự phân hoá
lãnh thổ về tự nhiên, kinh tế xã hội của nước ta và địa lí tỉnh thành phố nơi các
em học sinh sinh sống và học tập. Để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi giáo viên
phải nắm vững phương pháp, nội dung chương trình để dạy bài kiến thức mới,
bài thực hành, bài ôn tập hệ thống hoá kiến thức, từ đó giúp học sinh nắm vững
kiến thức một cách hiệu quả nhất
Đối với sách giáo khoa cũng như chương trình địa lí 9 THCS mới đòi hỏi kĩ
năng vẽ và nhận xét biểu đồ rất cao, đưa ra nhiều dạng biểu đồ mới và khó so
với chương trình cũ. Vì vậy đòi hỏi mỗi giáo viên cần nắm vững các phương
pháp vẽ các dạng biểu đồ, tim tòi, khám phá ra những phương pháp hướng dẫn
học sinh vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ một cách thích hợp nhất, làm cho hoc
sinh dễ nhớ.
Có rất nhiều kỹ năng cơ bản cần phải luyện cho học sinh trong quá trình
dạy Địa lý 9. Một trong những kỹ năng quan trọng đó là:“ Kỹ năng vẽ và nhận
xét các dạng biểu đồ ”. Đây là kỹ năng rất cơ bản, cần thiết khi học Địa lý lớp 9.
Nó giúp học sinh có thể dựa vào biểu đồ nêu được nhận xét chính xác về tình
hình kinh tế của ngành hay vùng kinh tế nào đó... .Vậy làm thế nào để nâng cao
hiệu quả về kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ là một câu hỏi được rất nhiều giáo
viên giảng dạy quan tâm. Đó cũng là vấn đề tôi đã trăn trở, suy nghĩ, thử nghiệm
trong quá trình dạy học địa lý lớp 9 và cũng là lí do để tôi viết bài này với mong
muốn được chia sẻ cùng đồng nghiệp một số phương pháp giải quyết vấn đề cụ
thể mà tôi đã áp dụng thành công trong các tiết dạy Địa lý 9 trong những năm
vừa qua.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
Tìm các giải pháp nhằm nâng cao kĩ năng vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ
trong môn địa lí cho học sinh lớp 9.
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
- Các dạng biểu đồ, phương pháp nhận dạng, vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ
trong môn địa lí 9.
- Học sinh lớp 9 trường THCS Lộc Thịnh năm học 2016 – 2017 và năm học
dân cư, các nghành kinh tế. Sự phân hoá lánh thổ về tự nhiên, kinh tế xã hội của
nước ta và địa lí tỉnh thành phố nơi các em đang sinh sống và học tập ; góp phần
hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học, giáo dục tư tưởng, tình cảm
đúng đắn, giúp cho học sinh biết vận dụng kiến thức địa lý để ứng xử phù hợp
với môi trường tự nhiên, xã hội xung quanh, phù hợp với yêu cầu của đất nước
và thế giới trong thời đại mới.
Vì vậy, việc rèn luyện những kỹ năng địa lý là rất cần thiết cho việc học tập
đồng thời cũng chuẩn bị kỹ năng cho việc tiếp thu kiến thức ở mức độ cao hơn.
2.2, Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
- Về giáo viên: Có thể nói trong những năm gần đây việc thực hiện chương
trình và sách giáo khoa mới cũng đồng nghĩa với việc cải tiến đổi mới phương
pháp dạy học. Đại đa số giáo viên đã tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy,
nhưng trong thực tế vẫn còn một số giáo viên phải dạy chéo môn thì họ lại chưa
hiểu thấu đáo tinh thần đổi mới phương pháp. Vì vậy mà lúng túng trong soạn
giảng cũng như thực hiện các giờ lên lớp, không gây được hứng thú học tập cho
học sinh, làm cho giờ học trở nên nặng nề, nhàm chán. Đặc biệt là các tiết thực
hành về vẽ và nhận xét biểu đồ giáo viên còn xem nhẹ việc rèn kĩ năng cho học
sinh, hoặc chỉ hướng dẫn qua loa rồi tự cho học sinh làm, chưa kiểm tra đầy đủ
và uốn nắn kịp thời.
- Về học sinh: Trên thực tế, học sinh lớp 9 phần lớn đã khá thạo kỹ năng quan
trọng này. Tuy nhiên vẫn còn lúng túng trong cách xứ lí số liệu, chọn biểu đồ
thích hợp; hoặc học sinh rất yếu trong việc nhận xét và rút ra kết luận cần thiết.
Đối với học sinh lớp 9, kĩ năng vẽ biểu đồ chính xác, đảm bảo tính mĩ quan chỉ
được thực hiện ở học sinh khá giỏi, còn học sinh trung bình, yếu kĩ năng đó còn
rất hạn chế.
Kết quả khảo sát về nội dung vẽ và nhận xét biểu đồ thường chưa cao, cụ
thể: Kết quả khảo sát năm học 2016-2017: Tổng số HS khối 9 trường THCS
Lộc Thịnh là 27:
+ Có 2 HS đạt điểm giỏi chiếm 7,4%
+ Có 6 HS đạt điểm khá chiếm 22,2%
- Dấu hiệu nhận dạng loại biểu này là khi đề ra có cụm từ : Tình hình, so sánh,
sản lượng, số lượng. Ví dụ: Vẽ biểu đồ so sánh dân số, diện tích … của 1 số tỉnh
( vùng, nước) hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng ( lúa, ngô, than…) của một số
địa phương qua một số năm.
b, Biểu đồ đường - đồ thị:
- Đồ thị hay còn gọi là đường biểu diễn là dạng biểu đồ dùng để thể hiện tiến
trính phát triển, sự biến thiên của các đối tượng qua thời gian.
- Dấu hiệu nhận dạng loại biểu này là khi đề ra có cụm từ : Tốc độ tăng trưởng,
tốc độ phát triển.
Lưu ý: Để nhận dạng biểu đồ đường và biểu đồ cột đơn có thể dựa vào một số
đặc điểm sau: Bảng số liệu thể hiên các đối tượng theo không gian ( các nước,
các vùng các tỉnh thành phố…) thì biểu đồ thích hợp là hình cột; theo thời gian
5
nhưng từ bốn mốc thời gian trở lên mà thể hiện tốc độ tăng thì vẽ biểu đồ đường
hoặc giá trị là tương đối mà lấy năm gốc là 100% thì vẽ biểu đồ đường…..
c, Biểu đồ hình tròn:
- Thường dùng để biểu diễn cơ cấu thành phần của mọt tổng thể và qui mô của
đối tượng cần trình bày. Chỉ được thực hiện khi giá trị tính của các đại lượng
được tính bằng % và các giá trị thành phần cộng lại bằng 100%.
- Dấu hiệu nhận dạng loại biểu này là khi đề ra có cụm từ : Cơ cấu, qui mô.
d, Biểu đồ miền:
- Biểu đồ miền còn được gọi là biểu đồ diện. Loại biểu này thể hiện được cả cơ
cấu và động thái phát triển của các đối tượng. Toàn bộ biểu đồ là 1 hình chữ nhật
( hoặc hình vuông), trong đó được chia thành các miền khác nhau.
- Dấu hiệu nhận dạng loại biểu này là khi đề ra có cụm từ : Cơ cấu và có nhiều
mốc thời gian ( từ 4 mốc thời gian trở lên ).
đ, Biểu đồ kết hợp
- Thường kết hợp giữa biểu đồ cột và biểu đồ đường; hoặc vẽ kết hợp hai đương
* Một số dạng biểu đồ cột thường gặp: Biểu đồ cột đơn, biểu đồ cột chồng, biểu
đồ cột gộp - nhóm ( loại này gồm 2 loại: cột ghép cùng đại lượng và cột ghép
khác đại lượng), biểu đồ thanh ngang.
Ví dụ 1: Dựa vào bảng 18.1 vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét về giá trị sản
xuất công nghiệp ở hai tiều vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
Bảng 18.1: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ
( đơn vị tỉ đồng).
Năm
1995
2000
2002
Tây Bắc
320,5
541,1
696,2
Đông Bắc
6179,2
10657,7
B¾c
8000
6000
6179.2
4000
2000
541.1
7
696.2
320.5
0
1995
2000
2002
N¨m
100
63,9
19,3
12,9
3,9
2002
100
62,8
17,5
17,3
2,4
8
N¨m
Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
Kết luận : Biểu đồ cột chồng là dạng biểu đồ dễ vẽ, dễ hiểu. Tuy nhiên
đối với dạng biểu đồ này sách giáo khoa địa lý 9 không có biểu đồ chuẩn trong
Bảng 10.2: Số lượng gia súc, gia cầm ( lấy năm 1990 = 100%)
Năm
1990
1995
2000
2002
Trâu
2854,1
2962,8
2897,2
2814,1
Bò
3116,9
3638,9
4127,9
4062,9
x 100%
số liệu năm gốc
Bảng chỉ số tăng trưởng (%)
Năm
1999
1995
2000
2002
Trâu
100
103,8
101,5
89,6
Bò
100
116,7
132,4
Bc 2: Da vo bng ch s tng trng v ln lt cỏc ch tiờu ly nm gc
1990. K ng chỡ m thng cỏc nm song song vi trc tung sau ú da vo
bng s liu ỏnh du cỏc im v ni li.
(%)
250
%
200
Trâu
Bò
Lợn
Gia cầm
150
100
50
0
1990
1995
2000
2002
Năm
biểu đồ này. Dựa vào biểu đồ học sinh nhìn thấy rất rõ sự tăng trưởng hay giảm
sút các yếu tố địa lý.
c. Biểu đồ hình tròn:
Các bước tiến hành:
- Bước 1: Xử lý số liệu (Nếu số liệu đề bài cho là số liệu tuyệt đối như: tỉ đồng,
triệu người… thì ta phải chuyển sang số liệu tương đối là: % ).
- Bước 2: Xác định bán kính của hình tròn. Bán kính cần phù hợp với khổ giấy
để đảm bảo tính trực quan và thẩm mĩ cho biểu đồ.
- Bước 3: Chia hình tròn thành các hình quạt theo đúng tỉ lệ và thứ tự của các
thành phần theo trong đề ra.
Lưu ý: Toàn bộ hình tròn là 3600 tương ứng với tỉ lệ 100%, như vậy tỉ lệ 1% ứng
với 3,60 trên hình tròn. Khi vẽ các hình quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt
vẽ theo chiều quay của kim đồng hồ.
- Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ; ghi tỉ lệ % các thành phần lên biểu đồ, lập bảng
chú giải theo thứ tự của hình vẽ (theo chiều kim đồng hồ t). Khi chú thích các
thành phần của cơ cấu thì nên lưu ý các hình quạt có diện tích lớn thì kẻ nét thưa
hoặc chấm thưa cho đỡ gây cảm giác nặng nề và tiết kiệm thời gian, các hình
quạt có diện tích nhỏ thì kẻ ô vuông hoặc tô đậm để làm nổi bật đối tượng. Ghi
tên biểu đồ.
Dạng 1:Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu cho trước
Ví dụ: Cho bảng số liệu:
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta ( đơn vị %)
Năm
1989
2003
Nông – lâm – ngư nghiệp
3,60)
Năm
1989
2003
Nông – lâm – ngư nghiệp
257,40
214,660
Công nghiệp – xây dựng
40,30
59,040
Dịch vụ
62,30
86,40
Bước 3: Vẽ từ tia 12 giờ ngành Nông lâm ngư nghiệp trước sau đó đến công
nghiệp xây dựng và dịch vụ. Viết tỉ lệ %.
Bước 4: Tìm kí hiệu cho các ngành, ghi tên biểu đồ, năm và bảng chú giải.
Cách 2:
Bước 1: Vẽ hai đường tròn có bán kính khác nhau, vẽ tia 12 giờ.
63.717
Công nghiệp – xây dựng
39.472
96.913
Dịch vụ
56.303
113.036
Tổng số
136.571
273.666
- Vẽ biều đồ:
Hướng dẫn học sinh tính bản cơ cấu giá trị tổng sản phẩm các ngành kinh tế:
Giá trị từng ngành
% ngành
=
Tổng số
Bước 1:
35,4
127,44
Dịch vụ
41,2
148,32
41,3
148,68
Tổng số
100
3600
100
3600
- Bước 2: Tính bán kính đường tròn theo công thức:
14
n = tổng số năm sau : tổng số năm đầu
Bước 3 : vẽ biểu đồ
+ Nhận xét sự thay đổi cơ cấu của từng nghành qua các năm
+ Kết luận chung về sự thay đổi cơ cấu nghành (theo hướng nào?)
d. Biểu đồ miền:
Các bước tiến hành:
- Bước 1: Xử lý số liệu. ( Nếu số liệu đề bài cho là số liệu thô như: tỉ đồng, triệu
người… thì ta phải chuyển sang số liệu tinh là: % ).
15
- Bước 2: Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật. Cạnh đứng thể hiện tỉ lệ phân %,
cạnh ngang thể hiện khoảng cách thời gian từ năm đầu đến năm cuối của biểu đồ
( khoảng cách các năm phải tương ứng với khoảng cách trong bảng số liệu.)
- Bước 3: Vẽ ranh giới của miền; Vẽ lần lượt từng chỉ tiêu chứ không phải lần
lượt theo các năm.
- Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ. (Tương tự như cách vẽ biểu đồ hình tròn).
* Một số dạng biểu đồ miền thường gặp:
+ Biểu đồ miền chồng nối tiếp.
+ Biểu đồ miền chồng từ gốc toạ độ.
Lưu ý: Trường hợp biểu đồ gồm nhiều miền chồng lên nhau, ta vẽ tuần tự từng
miền Theo thứ tự từ dưới lên trên. Việc sắp xếp thứ tự của các miền cần lưu ý
sao cho có ý nghĩa nhất đồng thời cũng phải tính đến tính trực quan và thẫm mĩ
của biểu đồ. Khoảng cách các năm trên cạch nằm ngang cần đúng tỉ lệ. Thời
điểm năm đầu tiên nằm trên cạch đứng bên trái của biểu đồ.
Vì dụ cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 ( %)
Năm
1991 1993 1995
1997
25,4
23,3
23,0
Công nghiệp xây dựng
23,8
28,9
28,8
32,1
34,5
38,1
38,5
Dịch vụ
35,7
41,2
44,0
- Tỉ trong ngành dịch vụ tăng nhẹ 1991 ( 35,7%) nên 38,5% (2002).
đ. Biểu đồ kết hợp:
Các bước tiến hành:
- Bước 1: Kẻ hệ trục toạ độ vuông góc với 2 trục dọc ở 2 bên biểu đồ, mỗi trục
thể hiện một đối tượng, đại lượng ( đơn vị ) khác nhau.
+ Phải chia trục ngang tương ứng với các khoảng cách thời gian vì trên biểu đồ
có đường biểu diễn. Cần chọn thang đo thích hợp trên 2 trục đó cao cho biểu đồ
cột và biểu đồ đường biểu diễn không tách rời xa nhau
- Bước 2: Vẽ biểu đồ cột kết hợp đường hoặc biểu đồ hai đường kết hợp.
- Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ. ( Tương tự cách vẽ biểu đồ cột và biểu đồ đường).
2.4, Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
17
Với phương pháp rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ cho
học sinh lớp 9 như đã trình bày ở trên, tôi đã tạo được hứng thú học tập cho học
sinh, các em đã có những kinh nghiệm rất cụ thể khi đứng trước bài tập về vẽ
biểu đồ, không còn lúng túng trong việc chọn lựa kiểu biểu đồ cũng như nhận
xét và đánh giá. Trong các giờ thực hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên học
sinh tự giác thực hiện các yêu cầu của sách giáo khoa một cách thành thạo. Các
tiết học trở nên sôi nổi tránh được sự nhàm chán, học sinh tích cực hơn trong
học tập. Đại bộ phận học sinh cuối năm học đã có những kỹ năng cơ bản về vẽ
và nhận xét biểu đồ về bất kì một yêu cầu nào liên quan đến kĩ năng đó.
Kết quả kiểm tra kĩ năng và nhận xét biểu đồ đã có sự chuyển biến mạnh
mẽ so với ban đầu. - Kết quả khảo sát năm học 2017 - 2018: Tổng số HS khối 9
là 44:
+ Có 8 HS đạt điểm giỏi chiếm 18,2%
+ Có 15 HS đạt điểm khá chiếm 34,1%
+ Có 20 HS đạt điểm TB chiếm 45,4%
+ Có 1 HS đạt điểm yếu chiếm 2,3%
.........................................................
.
.........................................................
.
.........................................................
.
HIỆU TRƯỞNG
Thanh Hóa, ngày 10 tháng 04 năm 2018
CAM KẾT KHÔNG COPY
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép của người khác.
Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước phòng giáo dục.
NGƯỜI THỰC HIỆN
Lê Xuân
Dũng
DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Lê Xuân Dũng
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên trường THCS Lộc Thịnh - Ngọc Lặc
TT
1
2
3
trường trong dạy học Địa lí 9 phần Địa lí kinh tế ở trường
THCS Ngọc Sơn - Ngọc Lặc.
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi
trường trong dạy học Địa lí 9 phần Địa lí kinh tế ở trường
THCS Lộc Thịnh - Ngọc Lặc.
GD&ĐT
Ngọc Lặc
Phòng
GD&ĐT
Ngọc Lặc
A
2016 - 2017
20