SKKN: Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
Nội dung
Đảng Cộng sản Việt Nam
Trung học cơ sở
Sách giáo khoa
Cơ sở vật chất
Giáo dục và đào tạo
Sách giáo khoa
Kí hiệu viết tắt
ĐCSVN
THCS
SGK
CSVC
GD &ĐT
SGK
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I- Lí do chọn đề tài
quan. Hình thành cho học sinh những kỹ năng cơ bản cần thiết áp dụng cho việc
học tập cũng như cuộc sống sau này. Trong khi dạy bài kiến thức mới có nhiều
loại biểu đồ mà học sinh phải dựa vào đó nhận xét, phân tích để tìm ra kiến thức
mới sau đó đi đến một kết luận địa lý và ngược lại
GV: Trần Thị Hường
Trường THCS Bình Yên
-2-
SKKN: Phng phỏp v v nhn xột cỏc dng biu a lớ lp 9
Trong cỏc tit thc hnh, ụn tp, kim tra hc sinh phi cn c vo bng
s liu la chn biu thớch hp, tớnh c cu......chuyn t bng s liu
thnh biu t ú hc sinh nhn xột, kt lun cỏc yu t a lý c d dng
hn.
Cú rt nhiu k nng c bn cn phi luyn cho hc sinh trong quỏ trỡnh
dy a lý 9. Mt trong nhng k nng quan trng ú l: K nng v v phõn
tớch cỏc dng biu . õy l k nng rt c bn, cn thit khi hc a lý lp
9. Nú giỳp hc sinh cú th da vo biu nờu c nhn xột chớnh xỏc v tỡnh
hỡnh kinh t ca nghnh hay vựng kinh t no ú... .Vy lm th no nõng cao
hiu qu v k nng v v nhn xột biu l mt cõu hi c rt nhiu giỏo
viờn ging dy quan tõm. ú cng l vn tụi ó trn tr, suy ngh, th nghim
trong quỏ trỡnh dy hc a lý lp 9 v cng l lớ do tụi chn ti ny
"
Phng phỏp v v nhn xột cỏc dng biu a lớ lp 9 " vi mong mun
c chia s cựng ng nghip mt s phng phỏp gii quyt vn c th m
tụi ó ỏp dng thnh cụng trong cỏc tit dy a lý 9 trong mt s nm va qua.
II. Phm vi v i tng nghiờn cu
IV. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
- Đưa ra các phương pháp cụ thể, rèn cho học sinh kỹ năng vẽ các dạng
biểu đồ cơ bản.
- Trang bị cho học sinh kiến thức và những kỹ năng địa lý cơ bản cần thiết
cho việc học tập, đồng thời cũng chuẩn bị kỹ năng cho việc tiếp thu kiến thức ở
mức độ cao hơn. Với những biện pháp thực hiện ở trên đã góp phần cải thiện kết
quả học tập môn địa lí của học sinh theo hướng tích cực.
- Đưa công nghệ thông tin vào hỗ trợ bài giảng
GV: Trần Thị Hường
Trường THCS Bình Yên
-4-
SKKN: Phng phỏp v v nhn xột cỏc dng biu a lớ lp 9
B. PHN NI DUNG
I. C s lý lun
1. Khỏi nim biu
Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng động thái phát
triển của một hiện tợng (nh quá trình phát triển công nghệ qua các năm, dân số
qua các năm), mối tơng quan về độ lớn giữa các đại lợng (nh so sánh sản lợng lơng thực giữa các vừng ) hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể (ví dụ nh cơ
cấu của nền kinh tế).
2. Cỏc dng biu c bn:
Cỏc biu th hin quy mụ v ng thỏi phỏt trin gm:
- Biu ng biu din
- biu ct
H thng cỏc biu c cu gm:
SKKN: Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
1. Về giáo viên:
Có thể nói trong những năm gần đây việc thực hiện chương trình và sách
giáo khoa mới cũng đồng nghĩa với việc cải tiến đổi mới phương pháp dạy học.
Đại đa số giáo viên đã tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, nhưng trong
thực tế vẫn còn một bộ phận giáo viên chưa hiểu thấu đáo tinh thần đổi mới
phương pháp. Vì vậy mà lúng túng trong soạn giảng cũng như thực hiện các giờ
lên lớp, không gây được hứng thú học tập cho học sinh, làm cho giờ học trở nên
nặng nề, nhàm chán. Đặc biệt là các tiết thực hành về vẽ và nhận xét biểu đồ
giáo viên còn xem nhẹ việc rèn kĩ năng cho học sinh, hoặc chỉ hướng dẫn qua
loa rồi tự cho học sinh làm, chưa kiểm tra đầy đủ và uốn nắn kịp thời.
2. Về học sinh
Qua giảng dạy các năm học trước, tại lớp 9 trường THCS Bình Yên, tôi
nhận thấy học sinh lớp 9 phần lớn đã khá thạo kỹ năng quan trọng này. Tuy
nhiên vẫn còn lúng túng trong cách sử lí số liệu, chọn biểu đồ thích hợp; hoặc
học sinh rất yếu trong việc nhận xét và rút ra kết luận cần thiết. Đối với học sinh
lớp 9, kĩ năng vẽ biểu đồ chính xác, đảm bảo tính mĩ quan chỉ được thực hiện ở
học sinh khá giỏi, còn học sinh trung bình, yếu kĩ năng đó còn rất hạn chế. Kết
quả khảo sát về nội dung vẽ và nhận xét biểu đồ thường đạt kết quả thấp.
Kết quả thực hiện bài kiểm tra nội dung vẽ và phân tích biểu đồ địa lí lớp 9
học kỳ II năm học 2014 – 2015 của ba lớp: lớp thực nghiệm (9A, 9B). Và lớp
đối chứng (9E)
Thang điểm
Lớp
TB
Số
%
HS
%
%
9E
35
1
2,9
4
11,4
10
28,5
13
37,1
6
9B
44
0
0
2
5,9
10
29,4
14
41,2
8
23,5
94,1
Nhận xét
Qua bảng thống kê trên cho thấy ở lớp thực nghiệm tỉ lệ học sinh có điểm
trung bình trở lên tăng đáng kể ( Lớp 9 A tăng 12 %, lớp 9B tăng 9%); tỉ lệ điểm
dưới trung bình giảm, không có bài điểm kém; số điểm khá, điểm giỏi tăng (9A
- Lời kết nêu yêu cầu cụ thể cần làm
Câu hỏi trong các bài tập thực hành về kĩ năng biểu đồ thường có 3 phần: Lời
dẫn (đặt vấn đề); Bảng số liệu thống kê; Lời kết (yêu cầu cần làm)
● Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề). Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau:
Dạng lời dẫn có chỉ định. Ví dụ: “Từ bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ hình tròn
thể hiện cơ cấu sử dụng … năm...”. Như vậy, ta có thể xác định ngay được biểu
đồ cần thể hiện.
Dạng lời dẫn kín. Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau... Hãy vẽ biểu đồ thích hợp
nhất.... thể hiện…. & cho nhận xét)”. Như vậy, bảng số liệu không đưa ra một
gợi ý nào, muốn xác định được biểu đồ cần vẽ, ta chuyển xuống nghiên cứu các
thành phần sau của câu hỏi. Với dạng bài tập có lời dẫn kín thì bao giờ ở phần
cuối “trong câu kết” cũng gợi ý cho chúng ta nên vẽ biểu đồ gì.
Dạng lời dẫn mở. Ví dụ: “Cho bảng số liệu... Hãy vẽ biểu đồ sản lượng công
nghiệp nước ta phân theo các vùng kinh tế năm...)”. Như vậy, trong câu hỏi đã
có gợi ý ngầm là vẽ một loại biểu đồ nhất định. Với dạng ”lời dẫn mở“ cần chú
ý vào một số từ gợi mở trong câu hỏi. Ví dụ:
+ Khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn: Thường có những từ gợi mở đi kèm như
“tăng trưởng”, “biến động”, “phát triển”, “qua các năm từ... đến...”. Ví dụ: Tốc
GV: Trần Thị Hường
Trường THCS Bình Yên
-7-
SKKN: Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
độ tăng dân số của nước ta qua các năm...; Tình hình biến động về sản lượng
lương thực...; Tốc độ phát triển của nền kinh tế.... v.v.
+ Khi vẽ biểu đồ hình cột: Thường có các từ gợi mở như: ”Khối lượng”, “Sản
lượng”, “Diện tích” từ năm... đến năm...”, hay “Qua các thời kỳ...”. Ví dụ: Khối
● Căn cứ vào lời kết của câu hỏi.
Có nhiều trường hợp, nội dung lời kết của câu hỏi chính là gợi ý cho vẽ một loại
biểu đồ cụ thể nào đó. Ví dụ: “Cho bảng số liệu sau… Anh (chị) hãy vẽ biểu đồ
GV: Trần Thị Hường
Trường THCS Bình Yên
-8-
SKKN: Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
thích hợp... Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu… và giải thích nguyên nhân của
sự chuyển dịch đó”. Như vậy, trong lời kết của câu hỏi đã ngầm cho ta biết nên
chọn loại biểu đồ (thuộc nhóm biểu đồ cơ cấu) là thích hợp.
Ví dụ: Nghiên cứu bảng số liệu thống kê để chọn loại biểu đồ.
Nếu bảng số liệu đưa dãy số (số liệu % hay tuyệt đối) thể hiện sự phát
triển của các đối tượng theo một chuỗi thời gian. Ta sẽ chọn vẽ: biểu đồ đường
biểu diễn
Bảng 10.2: Số lượng gia súc, gia cầm ( lấy năm 1990 = 100%)
(Bài 10, trang 38 SGK địa lí 9 )
Năm
1990
1995
2000
2002
Trâu
142,1
196,1
233,3
Gia súc, gia cầm
Gia cầm
Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về quy mô, khối lượng của một hay nhiều đối
tượng biến động theo một số thời điểm hay theo các thời kỳ (giai đoạn). Ta chon
vẽ: biểu đồ cột
Bảng 18.1: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ (đơn
vị: tỉ đồng).
( Bài tập 3, trang 69 SGK địa lí 9 )
Năm
1995
2000
2002
Tiểu vùng
Tây Bắc
320,5
Năm 2000
Nông – lâm – ngư nghiệp
40.769
63.717
Công nghiệp – xây dựng
39.472
96.913
Dịch vụ
56.303
113.036
Tổng số
136.571
273.666
. Vẽ biểu đồ cột chồng: nếu một tổng thể có quá nhiều thành phần, ta khó
thể hiện trên biểu đồ tròn (vì các góc hình quạt sẽ quát hẹp), trường hợp này
chuyển sang biểu đồ cột chồng dễ thể hiện hơn.
1990
100
63,9
2002
100
62,8
. Vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua trên 3 thời
điểm, ta không thể vẽ biểu đồ tròn mà chuyển sang vẽ biểu đồ ba miền sẽ hợp lý
hơn.
Bảng cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 ( %)
( Bài 16, trang 60 SGK địa lí 9 )
Năm
1991 1993 1995
1997
1999
2001
2002
Tổng số
Công nghiệp xây dựng
23,8
28,9
28,8
32,1
34,5
38,1
38,5
Dịch vụ
35,7
41,2
44,0
42,1
40,1
38,6
40.769
63.717
Công nghiệp – xây dựng
39.472
96.913
Dịch vụ
56.303
113.036
Tổng số
136.571
273.666
. Hướng dẫn học sinh tính cơ cấu giá trị tổng sản phẩm các ngành kinh tế:
giá trị từng ngành
% ngành =
x 100
Tổng số
. Hướng dẫn quy đổi % ra góc hình quạt (góc ở tâm)
104,04
35,4
127,44
Dịch vụ
41,2
148,32
41,3
148,68
Tổng số
100
3600
100
3600
GV: Trần Thị Hường
Trường THCS Bình Yên
100%
số liệu năm gốc
Bảng chỉ số tăng trưởng (%)
Năm
1999
1995
2000
2002
Trâu
100
103,8
101,5
89,6
Bò
100
116,7
132,4
Biểu đồ đường biểu diễn:
GV: Trần Thị Hường
Trường THCS Bình Yên
- 12 -
SKKN: Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
Bước 1: Nghiên cứu kỹ câu hỏi để xác định dạng biểu đồ thích hợp (xem
trong mục cách lựa chọn và vẽ biểu đồ đã trình bày ở phần trước).
Bước 2. Kẻ trục toạ độ. Cần chú ý:
Trục đứng (ghi mốc giá trị), trục ngang (ghi mốc thời gian). Chọn độ lớn của các
trục hợp lý, đảm bảo tính mỹ thuật, dễ quan sát (đặc biệt là khi các đường biểu
diễn quá xít nhau). Nếu xảy ra trường hợp các đại lượng có giá trị quá lớn, quá
lẻ (hoặc có từ 3 đại lượng trở lên...). Nên chuyển các đại lượng tuyệt đối thành
đại lượng tương đối (%) để vẽ. Trong trường hợp này, biểu đồ chí có 1 trục
đứng và 1 trục ngang. Ở đầu các trục đứng phải ghi danh số (ví dụ: triệu ha,
triệu tấn, triệu người, tỉ USD ...). Ở đầu trục ngang ghi danh số (ví dụ: năm). Ở 2
đầu cột phải có chiều mũi tên chỉ chiều tăng lên của giá trị và thời gian ( ).
Trên trục ngang (X) phải chia các mốc thời gian phù hợp với tỉ lệ khoảng
cách các năm. Trên trục đứng (Y), phải ghi mốc giá trị cao hơn mốc giá trị cao
nhất của chuỗi số liệu. Phải ghi rõ gốc toạ độ (gốc tọa độ có thể là (0), cũng có
trường hợp gốc tọa độ khác (0), nếu có chiều âm (-) thì phải ghi rõ. Với dạng
biểu đồ có 2 đại lượng khác nhau: Kẻ 2 trục (Y) và (Y’) đứng ở 2 mốc thời gian
đầu và cuối.
Bước 3: Xác định các đỉnh: Căn cứ vào số liệu, đối chiếu với các mốc
trên trục (Y) và (X) để xác định toạ độ các đỉnh. Nếu là biểu đồ có từ 2 đường
trở lên thì các đỉnh nên vẽ theo ký hiệu khác nhau (ví dụ: ●, ♦, ○). Ghi số liệu
trên các đỉnh. Kẻ các đoạn thẳng nối các đỉnh để thành đường biểu diễn.
Bước 3: Kí hiệu cho các cột nếu là 2 đối tượng trở lên, lập bảng chú giải ,
tên biểu đồ thể hiện đủ 3 ý: Biểu đồ về vấn đề gì…?, ở đâu…:, Thời gian nào…?
* Ví dụ
Bảng 18.1: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ(đơn vị
tỉ đồng). Bài tập 3, trang 69 SGK địa lí 9
Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc
và Tây Bắc.
GV: Trần Thị Hường
Trường THCS Bình Yên
- 14 -
SKKN: Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
Tỉ đồng
14301,3
10657,7
696,2
541,1
6179,2
320,5
Năm
Biểu đồ tròn
SKKN: Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế nước ta năm 1993, 2000 ( %)
Chú giải
23.3
29.9
41.2
41.3
35.4
28.9
1993
2000
Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP)phân theo ngành kinh tế ở nước ta
Biểu đồ cột chồng
Bước1: Xử lí số liệu tính ra tỉ lệ % nếu bảng số liệu là tuyệt đối
Bước 2: Dựng một hệ trục toạ độ như khi vẽ biểu đồ cột, khoảng cách các
cột vừa phải dễ quan sát, chiều ngang cần thiết không bé quá để thể hiện các
thành phần bên trong
Bước 3: Vẽ chiều cao các cột bằng 100%, vẽ các thành phần đầu tiên
được chồng từ gốc toạ độ căn cứ vào thứ tự rồi chồng tiếp thành phần còn
lại( đối với biểu đồ có 3 đối tượng trở lên để vẽ cho chính xác, và nhanh hơn thì
khi vẽ thành phần thứ 2 lấy tỉ lệ cộng với tỉ lệ của thành phần 1 rồi vẽ tiếp lên)
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ: kí hiệu các thành phần, ghi số liệu vào từng
ô của các thành phần; lập bảng chú giải, tên biểu đồ.
đường) rồi kẻ đường biểu diễn cho thành phần thứ nhất để tạo miền cho thành
phần 1.
- Căn cứ vào tỉ lệ giá trị cơ cấu của thành phần thứ 2 ta vẽ đường biểu diễn của
thành phần này tạo miền thành phần thứ 2 chồng lên thành phần thứ nhất
- Nếu đối tượng có 3 thành phần thì miền còn lại là miền của thành phần 3
Bước 4: Vạch kí hiệu phân biệt các miền, lập bảng chú giải, tên biểu đồ.
* Ví dụ
Bảng cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 ( %)
( Bài 16, trang 60 SGK địa lí 9 )
GV: Trần Thị Hường
Trường THCS Bình Yên
- 17 -
SKKN: Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 - 2002
%
Năm
Biểu đồ cơ cấu GDP của nước ta thời kỳ 1991 – 2002
4. Rèn kỹ năng nhận xét, phân tích biểu đồ
Khi phân tích biểu đồ, cần căn cứ vào các số liệu ở bảng thống kê và
đường nét thể hiện trên biểu đồ: không thoát ly khỏi các dữ kiện được nêu trong
số liệu biểu đồ, không nhận xét chung chung ( cần có số liệu dẫn chứng kèm
theo các ý nhận xét). Phần nêu nguyên nhân cần dựa vào kiến thức các bài đã
học sinh có đủ đồ dùng (thước kẻ, com pa, bút chì, màu…)
Tổ chức hoạt động cho học sinh rõ ràng cụ thể, trước khi yêu cầu học sinh
thực hành vẽ biểu đồ giáo viên cần hướng dẫn cụ thể để học sinh nắm các kỹ
năng cơ bản thể hiện từng loại biểu đồ. Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ, các
học sinh còn lại hoạt động độc lập tự vẽ vào vở, giáo viên quan sát uốn nắn các
học sinh còn lúng túng.
Cuối giờ thực hành có đánh giá, nhận xét, cho điểm những học sinh có kỹ
năng vẽ và nhận xét tốt.
6. Ứng dụng công công nghệ thông tin vào dạy vẽ biểu đồ tạo hứng thú học
tập cho học sinh
Hướng dẫn học sinh cách vẽ trên máy, kích thích tính tò mò, hứng thú tự
học và rèn kĩ năng vẽ biểu đồ ở học sinh.
Ra bài tập ở nhà, khuyến khích học sinh vẽ biểu đồ trên máy. Kết hợp với
môn tin học để những học sinh gia đình chưa có máy tính được thực hành vẽ biểu
đồ trên máy, qua đó kích thích tính tự giác, tích cực học và làm bài ở nhà của học
sinh.
Với phương pháp rèn luyện kỹ vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ cho học
sinh lớp 9 như đã trình bày ở trên, tôi đã tạo được hứng thú học tập cho học
sinh, các em đã có những kinh nghiệm rất cụ thể khi đứng trước bài tập về vẽ
biểu đồ, không còn lúng túng trong việc chọn lựa kiểu biểu đồ cũng như nhận
xét và đánh giá. Trong các giờ thực hành dưới sự hướng dẫn của giaó viên, học
sinh tự giác thực hiện các yêu cầu của sách giáo khoa một cách thành thạo. Các
tiết học trở nên sôi nổi tránh được sự nhàm chán, học sinh tích cực hơn trong
học tập. Phần lớn học sinh cuối năm học đã có những kỹ năng cơ bản về vẽ và
nhận xét biểu đồ về bất kì một yêu cầu nào liên quan đến kĩ năng đó.
Tuy nhiên để thành công trong tiết dạy ngoài các biện pháp trên giáo viên
cần lưu ý tuỳ từng đặc điểm đối tượng học sinh từng lớp, từng trường, mà việc
GV: Trần Thị Hường
Trường THCS Bình Yên
trở
lên
Điểm kém
Điểm yếu
Điểm Tb
Điểm khá
Điểm giỏi
HS
%
HS
%
HS
%
HS
%
HS
2014-2015
113
0
0
3
2,7
42
37,2
46
40,7
22
19,4
97,3
Nhận xét
Qua bảng thống kê trên cho thấy so với học kì II của năm học trước (2014)
tỉ lệ điểm khá giỏi trong bài kiểm tra của học sinh ở học kì II năm học 2015 đã
hơn ,chủ động tìm tòi phát hiện kiến thức, biết vận dụng kiến thức đã học để
nhận biết các dạng biểu đồ thích hợp qua bảng số liệu, qua yêu cầu của bài. Biết
vận dụng các kiến thức đã học để giải thích sự biến đổi của các đối tượng địa lí
GV: Trần Thị Hường
Trường THCS Bình Yên
- 21 -
SKKN: Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
qua biểu đồ đã vẽ. Qua đó huy động được nhiều đối tượng học sinh tham gia,
giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực tư duy độc lập ,chủ động tiếp thu
kiến thức, từ đó góp phần cho việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
tích cực
III. Khả năng ứng dụng và triển khai
Các phương pháp vẽ và phân tích các dạng biểu đồ mà tôi đưa ra trong đề
tài cũng đã được áp dụng trong trường THCS Bình Yên – Thạch Thất với học
sinh lớp 9A, 9B, 9E đối với năm học 2014 - 2015.
Đề tài này có thể triển khai rộng rãi trên một số trường THCS khác thuộc địa
bàn huyện Thạc Thất – Hà Nội.
IV. Những khuyến nghị, đề xuất
* Đối với giáo viên bộ môn
Nắm chắc kiến thức cơ bản về các dạng biểu đồ, tỉ mỉ, chi tiết trong việc
hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ.
Tích cực ứng dụng Công nghệ thông tin trong quá trình giáo dục, tổ chức
các hoạt động sôi nổi tạo hứng thú cho học sinh.
Phối hợp tốt với giáo viên dạy tin học hướng dẫn học sinh kĩ năng vẽ biểu
đồ trên máy
* Đối với nhà trường
thứ 2 khoá VIII
3. Công văn số 280/ Sở GD &ĐT. Một số văn bản chỉ đạo của Bộ GD& ĐT
4. Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS
5. Tài liệu đổi mới theo phương pháp dạy học tích cực
6. Sách giáo khoa địa lí 9
7. Sách giáo viên địa lí 9
8. Mai Phú Thanh- Lê Quang Minh - Đông Phương, Thực hành địa lí 9, nhà
xuất bản giáo dục
9. Phạm Thị Xuân Thọ - Mai Phú Thanh - Lê Quang Minh - Đông Phương,
Luyện kĩ năng địa lí 9, nhà xuất bản giáo dục
10. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì
GV: Trần Thị Hường
Trường THCS Bình Yên
- 23 -
SKKN: Phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÁC CẤP
Nhận xét và xếp loại của tổ chuyên môn
Nhận xét và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm của Trường
GV: Trần Thị Hường
Trường THCS Bình Yên