PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ LAI CHÂU
TRƯỜNG THCS ĐOÀN KẾT
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Phương pháp vẽ và phân tích các dạng biểu đồ địa lí lớp 9
Đề tài thuộc lĩnh vực chuyên môn: Địa lý
Họ và tên người thực hiện: Đàm Thị Hồng Thắm
Chức vụ: Tổ trưởng
Sinh hoạt chuyên môn: Tổ Sinh – Hóa – Địa - Công nghệ
1
Lai Châu, tháng 03 năm 2012
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Nội dung Kí hiệu viết tắt
1 Đảng Cộng sản Việt Nam ĐCSVN
2 Trung học cơ sở THCS
3 Sách giáo khoa SGK
4 Cơ sở vật chất CSVC
PHẦN MỞ ĐẦU
2
I- Lí do chọn đề tài
Năm học 2011-2012 là năm học tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, thực
hiện nghiêm túc chống tiêu cực trong thi cử, chạy theo thành tích trong giáo dục.
Một năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và xây dựng
“
Trường học thân thiện, học sinh tích cực
”
. Thực hiện theo văn kiện Đại hội Đại
biểu ĐCSVN lần thứ X đã xác định “
Ưu tiên hàng đầu cho chất lượng dạy và học,
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy
khả năng sáng tạo, độc lập suy nghĩ của học sinh - sinh viên”
địa lý lớp 9 và cũng là lí do để tôi chọn đề tài này
"
Phương pháp vẽ và nhận xét các
dạng biểu đồ địa lí lớp 9
"
với mong muốn được chia sẻ cùng đồng nghiệp một số
phương pháp giải quyết vấn đề cụ thể mà tôi đã áp dụng thành công trong các tiết
dạy Địa lý 9 trong một số năm vừa qua.
II. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
4
1. i tng nghiờn cu
Phng phỏp v v phõn tớch cỏc dng biu a lớ lp 9
2. Phm vi nghiờn cu
- Khỏch th nghiờn cu: Hc sinh khi 9 trng THCS on Kt - Th xó Lai
Chõu - Tnh Lai Chõu
- Thi gian nghiờn cu trong nm hc 2011 - 2012 cú so sỏnh kt qu nghiờn
cu vi hc kỡ II nm hc 2010 2011. Trong cỏc nm hc tip theo tip tc
trin khai v theo dừi kt qu thc hin.
- Phng phỏp nghiờn cu
Đối với đề tài này tôi sử dụng các phơng pháp.
+ Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết: nhằm xây dựng cơ sở lí kuận cho đề tài.
+ Phơng pháp quan sát: nhằm tìm hiểu việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ của
học sinh trong giờ học.
+ Phơng pháp điều tra: nhằm đánh giá thực trạng có bao nhiêu học sinh còn
yếu - kém khi thực hành kỹ năng vẽ biểu đồ.
+ Phơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Thông qua kết quả các bài
kiểm tra có thể đánh giá chất lợng và hiệu quả các bài tập v kỹ năng vẽ biểu đồ
của học sinh.
III. Mc ớch nghiờn cu
- Kho sỏt mc nhn thc ca hc sinh trong cỏc gi thc hnh, nm bt kt qu
tp ca hc sinh cú nhiu hỡnh thc, nhiu con ng cng c kin thc mi
trờn c s phỏt trin t duy tỡm tũi sỏng to ca hc sinh. Mt trong nhng k nng
thng c s dng trong dy hc a lý l v biu t ú rỳt ra nhn xột v
nhng kt qu c th hin trờn biu . õy biu , lc c xem l
phng tin trc quan giỳp hc sinh tỡm tũi khỏm phỏ v lnh hi kin thc, hỡnh
thc ny giỏo viờn to iu kin cho hc sinh rốn luyn c k nng v, phõn
tớch, ỏnh giỏ rỳt ra nhng kin thc cn thit cho tng yờu cu. Mun t hiu qu
6
cao giáo viên phải rèn luyện cho học sinh phương pháp, kỹ năng vẽ và nhận xét
biểu đồ.
Môn Địa lý 9 nhằm giúp học sinh có những kiến thức phổ thông cơ bản về dân
cư, các nghành kinh tế. Sự phân hoá lãnh thổ về tự nhiên, kinh tế xã hội của nước ta
và địa lí tỉnh thành phố nơi các em đang sinh sống và học tập; góp phần hình thành
cho học sinh thế giới quan khoa học, giáo dục tư tưởng, tình cảm đúng đắn, giúp
cho học sinh biết vận dụng kiến thức địa lý để ứng xử phù hợp với môi trường tự
nhiên, xã hội xung quanh, phù hợp với yêu cầu của đất nước và thế giới trong thời
đại mới.
Vì vậy, việc rèn luyện những kỹ năng địa lý là rất cần thiết cho việc học tập
đồng thời cũng chuẩn bị kỹ năng cho việc tiếp thu kiến thức ở mức độ cao hơn.
II. Thực trạng của vấn đề
1. Về giáo viên:
Có thể nói trong những năm gần đây việc thực hiện chương trình và sách
giáo khoa mới cũng đồng nghĩa với việc cải tiến đổi mới phương pháp dạy học. Đại
đa số giáo viên đã tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, nhưng trong thực tế
vẫn còn một bộ phận giáo viên chưa hiểu thấu đáo tinh thần đổi mới phương pháp.
Vì vậy mà lúng túng trong soạn giảng cũng như thực hiện các giờ lên lớp, không
gây được hứng thú học tập cho học sinh, làm cho giờ học trở nên nặng nề, nhàm
chán. Đặc biệt là các tiết thực hành về vẽ và nhận xét biểu đồ giáo viên còn xem
nhẹ việc rèn kĩ năng cho học sinh, hoặc chỉ hướng dẫn qua loa rồi tự cho học sinh
làm, chưa kiểm tra đầy đủ và uốn nắn kịp thời.
= 9,6 %
13em
= 42 %
10em
=32,3 %
5em
= 16,1 %
90,4 %
Nhận xét
Qua bảng thống kê trên cho thấy ở lớp thực nghiệm tỉ lệ học sinh có điểm trung
bình trở lên tăng đáng kể ( tăng 11,9 %); tỉ lệ điểm dưới trung bình giảm, không có
bài điểm kém; số điểm khá, điểm giỏi tăng (2 %) so với lớp đối chứng. Điều này
cho thấy biện pháp đề ra trong đề tài có tính khả thi và bước đầu cho thấy tính hiệu
quả trong việc thực hiện đề tài. Tuy nhiên với đối tượng học sinh lớp 9 năm học
2011 – 2012 qua quan sát sơ bộ đầu năm nhận thấy khả năng nhận thức của các em
chưa có sự đồng đều ở các lớp, ngay cả ở lớp thực nghiệm tỉ lệ điểm ở mức độ
trung bình vẫn còn cao (42 %). Do vậy việc tăng cường các biện pháp rèn kỹ năng
vẽ và phân tích biểu đồ và sự quan tâm sát sao chi tiết của giáo viên đối với từng
học sinh càng cần thiết hơn.
III. Biện pháp rèn kỹ năng vẽ và phân tích các dạng biểu đồ cơ bản địa lí lớp 9
1. Hướng dẫn học sinh lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp
Các dạng biểu đồ cơ bản
Các biểu đồ thể hiện quy mô và động thái phát triển gồm:
- Biểu đồ đường biểu diễn
- Biểu đồ cột
Hệ thống các biểu đồ cơ cấu gồm:
8
- Biểu đồ tròn
- Biểu đồ cột chồng
- Biểu đồ miền
- Trường hợp gặp bảng số liệu được trình bày theo dạng phân chia ra từng thành
phần cơ cấu thì:
. Vẽ biểu đồ tròn khi: có số liệu tương đối hoặc tuyệt đối của các thành phần hợp đủ
giá trị tổng thể mới có đủ dữ kiện tính ra tỉ lệ cơ cấu (%) để vẽ biểu đồ tròn .
Ví dụ: Cho bảng số liệu: tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế ở nước
ta ( đơn vị tính: tỉ đồng)
Khu vực Năm 1993 Năm 2000
Nông – lâm – ngư nghiệp 40.769 63.717
Công nghiệp – xây dựng 39.472 96.913
Dịch vụ 56.303 113.036
Tổng số 136.571 273.666
. Vẽ biểu đồ cột chồng: nếu một tổng thể có quá nhiều thành phần, ta khó thể hiện
trên biểu đồ tròn (vì các góc hình quạt sẽ quát hẹp), trường hợp này chuyển sang
biểu đồ cột chồng dễ thể hiện hơn.
Bảng 8.4. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%)
( Bài tập 2, trang 33 SGK địa lí 9 )
Năm Tổng số Gia súc Gia cầm
Sản phẩm
trứng, sữa
Phụ phẩm
chăn nuôi
1990 100 63,9 19,3 12,9 3,9
10
2002 100 62,8 17,5 17,3 2,4
. Vẽ biểu đồ miền: Khi trên bảng số liệu, các đối tượng trải qua trên 3 thời điểm, ta
không thể vẽ biểu đồ tròn mà chuyển sang vẽ biểu đồ ba miền sẽ hợp lý hơn.
Bảng cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 ( %)
( Bài 16, trang 60 SGK địa lí 9 )
Năm 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
Tổng số 100 100 100 100 100 100 100
Nông – lâm – ngư nghiệp 29,9 17,64 23,3 83,88
Công nghiệp – xây dựng 28,9 104,04 35,4 127,44
Dịch vụ 41,2 148,32 41,3 148,68
Tổng số 100 360
0
100 360
0
. Hướng dẫn tính bán kính đường tròn
Tính bán kính đường tròn theo công thức:
nRR
12
=
n = tổng số năm sau : tổng số năm đầu
mmR 20
1
=
⇒
mmR 28571.136:666.27320
2
==
- Tính tỉ lệ chỉ số phát triển (bảng số liệu về tình hình phát triển có ba đối tượng trở
lên, với 3 đối tượng khác nhau ta cần tính thành chỉ số phát triển % bằng cách: đặt
năm đầu tiên trong bảng thống kê thành năm đối chứng bằng 100%. Giá trị đại
lượng của các năm tiếp theo đều được chia cho giá trị đại lượng năm đối chứng rồi
nhân với 100 sẽ thành tỉ lệ phát triển % so với năm đối chứng.)
* Ví dụ
12
Bảng 10.2: Số lượng gia súc, gia cầm ( lấy năm 1990 = 100%)
lên, các đỉnh vẽ theo các kí hiệu khác nhau để phân biệt.
- Ghi số liệu trên đầu các đỉnh
- Kẻ các đoạn thẳng nét đậm nối đầu các đỉnh để thành đường biểu diễn
Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ: Lập bảng chú giải có khung, tên biểu đồ
* Ví dụ
Bảng 10.2: Số lượng gia súc, gia cầm ( %)
(Bài 10, trang 38 SGK địa lí 9 )
Vẽ biểu đồ bốn đường biểu diễn thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm
qua các năm 1990, 1995, 2000 và 2002
Biểu đồ cột
Bước 1: kẻ trục toạ độ chú ý sự tương quan giữa trục đứng và trục ngang cho phù
hợp.Trục đứng ghi các mốc về giá trị của đại lượng, trục ngang thể hiện các mốc
thời gian, giai đoạn hoặc địa điểm…
Chú ý mốc thời gian đầu tiên trên trục ngang cần lùi cách trục đứng một đoạn nhất
định để khi vẽ cột không đè lấp vào trục đứng.
14
Bước 2: Dựng cột cần đảm bảo
- Các cột đứng phải thẳng đứng tại các điểm mốc thời gian của trục ngang
- Cần đối chiếu với các mốc giá trị trên trục đứng để vẽ cho chính xác độ cao các
cột
- Các cột có chiều ngang như nhau không quá to hoặc quá nhỏ
- Ghi số liệu lên đầu các cột
Bước 3: Kí hiệu cho các cột nếu là 2 đối tượng trở lên, lập bảng chú giải , tên biểu
đồ thể hiện đủ 3 ý: Biểu đồ về vấn đề gì…?, ở đâu…:, Thời gian nào…?
* Ví dụ
Bảng 18.1: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ(đơn vị tỉ
đồng). Bài tập 3, trang 69 SGK địa lí 9
Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và
Tây Bắc.
Biểu đồ tròn
16
Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành
kinh tế ở nước ta năm 1993, 2000 ( đơn vị tính: %)
Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP)
phân theo ngành kinh tế ở nước ta
Biểu đồ cột chồng
Bước1: Sử lí số liệu tính ra tỉ lệ % nếu bảng số liệu là tuyệt đối
Bước 2: Dựng một hệ trục toạ độ như khi vẽ biểu đồ cột, khoảng cách các cột vừa
phải dễ quan sát, chiều ngang cần thiết không bé quá để thể hiện các thành phần
bên trong
Bước 3: Vẽ chiều cao các cột bằng 100%, vẽ các thành phần đầu tiên được chồng
từ gốc toạ độ căn cứ vào thứ tự rồi chồng tiếp thành phần còn lại( đối với biểu đồ
có 3 đối tượng trở lên để vẽ cho chính xác, và nhanh hơn thì khi vẽ thành phần thứ
2 lấy tỉ lệ cộng với tỉ lệ của thành phần 1 rồi vẽ tiếp lên)
Bước 4. Hoàn thiện biểu đồ: kí hiệu các thành phần, ghi số liệu vào từng ô của các
thành phần; lập bảng chú giải, tên biểu đồ.
* Ví dụ
Bảng 8.4. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%)
( Bài tập 2, trang 33 SGK địa lí 9 )
17
41.2
29.9
28.9
41.3
23.3
35.4
1993
2000
Chú giải
Cần chú ý:
- Đọc kỹ câu hỏi để nắm được yêu cầu và phạm vi nhận xét, phân tích
- Cần tìm ra mối liên hệ hay tính quy luật nào đó giữa các số liệu.
- Không được bỏ sót các dữ kiện cần phục vụ cho nhận xét, phân tích
19
Năm
%
- Trước tiên, cần nhận xét phân tích các số liệu có tầm khái quát chung sau đó mới
phân tích các số liệu thành phần.
- Chú ý tìm mối quan hệ so sánh giữa các con số theo cả hàng ngang và hàng dọc
nếu có
-Chú ý những giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và trung bình. Đặc biệt chú ý đến những số
liệu hoặc hình nét đường, cột thể hiện sự đột biến (tăng hay giảm nhanh)
- Cần có kỹ năng tính tỉ lệ (%) hoặc tính ra số lần tăng hay giảm của các con số để
chứng minh cụ thể ý kiến nhận xét.
5. Quan tâm, sát sao, khích lệ học sinh trong các tiết thực hành:
- Giáo viên cần chuẩn bị chu đáo nội dung, kiến thức cuả tiết học. Yêu cầu học sinh
có đủ đồ dùng (thước kẻ, com pa, bút chì, màu…)
- Tổ chức hoạt động cho học sinh rõ ràng cụ thể, trước khi yêu cầu học sinh thực
hành vẽ biểu đồ giáo viên cần hướng dẫn cụ thể để học sinh nắm các kỹ năng cơ bản
thể hiện từng loại biểu đồ. Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ, các học sinh còn lại
hoạt động độc lập tự vẽ vào vở, giáo viên quan sát uốn nắn các học sinh còn lúng
túng.
- Cuối giờ thực hành có đánh giá, nhận xét, cho điểm những học sinh có kỹ năng vẽ
và nhận xét tốt.
6. Ứng dụng công công nghệ thông tin vào dạy vẽ biểu đồ tạo hứng thú học tập
cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh cách vẽ trên máy, kích thích tính tò mò, hứng thú tự học và
rèn kĩ năng vẽ biểu đồ ở học sinh.
- Ra bài tập ở nhà, khuyến khích học sinh vẽ biểu đồ trên máy. Kết hợp với môn tin
Năm
học
Số lượng
Học sinh
Thang điểm Trung
bình trở
lên
Điểm kém Điểm yếu Điểm Tb Điểm khá Điểm giỏi
201
1
143 8em
= 5,6%
26em
= 18,2 %
69em
= 48,2 %
26em
= 18,2 %
14em
= 9,8 %
76,2 %
21
201
2
141 2 em
1,4 %
13em
= 9,2 %
44em
= 31,3 %
đồ có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp học sinh có hứng thú bộ môn hơn ,chủ động
tìm tòi phát hiện kiến thức, biết vận dụng kiến thức đã học để nhận biết các dạng
biểu đồ thích hợp qua bảng số liệu, qua yêu cầu của bài. Biết vận dụng các kiến
thức đã học để giải thích sự biến đổi của các đối tượng địa lí qua biểu đồ đã vẽ.
Qua đó huy động được nhiều đối tượng học sinh tham gia, giúp học sinh hình thành
23
và phát triển năng lực tư duy độc lập ,chủ động tiếp thu kiến thức, từ đó góp phần
cho việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực
III. Khả năng ứng dụng và triển khai
Các phương pháp vẽ và phân tích các dạng biểu đồ mà tôi đưa ra trong đề tài cũng
đã được áp dụng trong trường THSC Đoàn Kết - Thị xã Lai Châu với học sinh lớp
9, đối với năm học 2011 - 2012.
Đề tài này có thể triển khai rộng rãi trên một số trường THCS khác thuộc địa bàn
thị xã Lai Châu- Tỉnh Lai Châu.
IV. Những kiến nghị, đề xuất
* Đối với giáo viên bộ môn
- Nắm chắc kiến thức cơ bản về các dạng biểu đồ, tỉ mỉ, chi tiết trong việc hướng
dẫn học sinh vẽ biểu đồ
- Tích cực ứng dụng Công nghệ thông tin trong quá trình giáo dục, tổ chức các hoạt
động sôi nổi tạo hứng thú cho học sinh.
- Phối hợp tốt với giáo viên dạy tin học hướng dẫn học sinh kĩ năng vẽ biểu đồ trên
máy
* Đối với nhà trường
Tạo điều kiện CSVC (Thiết bị dạy học hiện đại ) hỗ trợ cho việc giáo dục, giảng
dạy của giáo viên
* Đối với gia đình học sinh
Quan tâm đến việc học tập của con em, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: thước,
giấy, bút màu thuận lợi cho việc học tập của con em.
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi trong quá trình vận dụng
phương pháp vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ địa lí lớp 9. rất mong được sự giúp