Phương pháp lập và phân tích BCTC trong các doanh nghiệp Việt Nam - Pdf 13

Lời mở đầu
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản
lý kinh tế- tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát
các hoạt động kinh tế. Với t cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính- kế toán là
một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm tổ chức hệ thống
thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy, kế toán có vai trò đặc biệt
quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính Nhà nớc, mà còn vô cùng cần thiết
và quan trọng với hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Để thực hiện vai trò quan trọng đó của mình, cuối mỗi kỳ, kế toán tổng
hợp và đa ra các thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trên hệ thống
Báo cáo Tài chính (BCTC). Căn cứ vào hệ thống thông tin tổng hợp phản ánh trên
các BCTC, những ngời quan tâm đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp có thể
tiến hành phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính
của doanh nghiệp trong kỳ đã qua và có thể đa ra những nhận định về tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong tơng lai. Để có thể thực hiện đợc vai trò quan trọng
đó của mình thì đòi hỏi hệ thống BCTC phải thể hiện một cách tổng quát, đầy đủ
và chính xác các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn
vậy thì việc lập và phân tích BCTC phải đợc tiến hành một cách hợp lý và khoa
học.
Bên cạnh đó trong gần hai mơi năm qua, cùng với việc đôỉ mới căn bản
nền kinh tế nớc ta thì hệ thống kế toán Việt Nam cũng đang đợc chuyển đổi cho
phù hợp với cơ chế thị trờng, thông lệ và chuẩn mực quốc tế về kế toán. Là một
phần hành của hệ thống kế toán tài chính, hệ thống BCTC cũng đang có những b-
ớc chuyển đổi đáng kể.
Vì vai trò quan trọng đã nêu trên của BCTC trong thực tiễn và với mục
đích tìm hiểu và làm rõ hơn về việc lập và phân tích thông tin thể hiện trên BCTC
mà em đã chọn đề tài " Phơng pháp lập và phân tích BCTC trong các doanh
nghiệp Việt Nam". Tuy nhiên, do sự hạn chế về mặt thời gian và khối lợng công
việc đợc cho phép, em chỉ xin phép đi sâu nghiên cứu về Bảng Cân Đối Kế Toán.
Bản đề án của em gồm hai phần:
Phần I : Cơ sở lý luận về phơng pháp lập và phân tích BCTC.

hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Những báo
cáo này do kế toán soạn thảo theo định kỳ để phục vụ cho yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp cũng nh của các đối tợng khác ở bên ngoài nhng chủ yếu
là phục vụ cho các đối tợng ở bên ngoài.
BCTC là một báo cáo bắt buộc, đợc Nhà nớc quy định thống nhất về
danh mục các báo cáo và hệ thống các chỉ tiêu, phơng pháp lập, nơi gửi báo
cáo và thời gian gửi các báo cáo.
Theo quy định hiện nay thì hệ thống BCTC doanh nghiệp Việt Nam
bao gồm 4 báo cáo:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Thuyết minh BCTC.
Ngoài ra để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ
đạo, điều hành các ngành, các tổng công ty có thể quy định thêm các
BCTC chi tiết khác nh:
Báo cáo giá thành, sản phẩm dịch vụ.
Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh.
Báo cáo chi tiết chi phí bán hàng.
Báo cáo chi tiết công nợ.

2. Mục đích và yêu cầu của BCTC.
2
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và là nội dung chủ yếu của hoạt động sản
xuất kinh doanh. Bởi vậy, hệ thống BCTC của doanh nghiệp đợc lập với
mục đích sau:
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài
sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.

tin cần thiết phục vụ cho việc đề ra các quyết định phù hợp với mục đích
của mình.Sau đây, chúng ta sẽ xem xét vai trò của BCTC thông qua một số
đối tợng chủ yếu:
Đối với Nhà nớc: BCTC cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc
thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nớc đối với nền kinh tế, giúp
cho các cơ quan tài chính Nhà nớc thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột
xuất đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính
thuế và các khoản nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nớc.
3
Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: BCTC cung cấp những thông tin
quan trọng về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả tài chính và
triển vọng về tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở của số liệu phản ánh
trên BCTC, các nhà quản lý sẽ phân tích đánh gía đợc một cách khái quát
tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn và khả năng phát triển của doanh
nghiệp.
Đối với các nhà đầu t, các nhà cho vay: BCTC của doanh nghiệp sẽ
giúp họ nhận biết khả năng về tài chính, hiệu quả của quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó giúp họ quyết định phơng án đầu t hay
cho vay đối với doanh nghiệp.
Đối với nhà cung cấp: BCTC giúp họ quyết định có tiếp tục bán
hàng hay không hoặc sử dụng phơng thức thanh toán hợp lý để thu hồi tiền
hàng một cách nhanh chóng.
Đối với các kiểm toán viên độc lập: Các nhà đầu t và cung cấp tín
dụng có lý do để mà lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các báo
cáo tài chính do họ cung cấp nhằm mục đích tìm kiếm nguồn vốn hoạt
động. Vì vậy, các nhà đầu t và tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền
ra thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán BCTC, các nhà quản lý đ-
ơng nhiên phải chấp thuận vì họ cần vốn. Nh vậy, BCTC đóng vai trò nh là
đối tợng của kiểm toán độc lập.
4. Tiêu chuẩn để đánh gía thông tin kế toán hữu ích trên BCTC.

ngời sử dụng thông tin. Mức độ trọng yếu tuỳ thuộc vào mức độ của khoản
mục hoặc mức độ sai lầm mà trong hoàn cảnh cá biệt nào đó đã bị bỏ sót
hoặc xác định sai.Vì vậy, khái niệm trọng yếu đa ra một ngỡng hơn là một
định tính mà thông tin phải chứa đựng nếu nó là hữu ích.
4.3. Tính đáng tin cậy.
Để có ích thông tin cũng phải đáng tin cậy. Thông tin có chất lợng
đáng tin cậy khi chúng không mắc những sai lầm nghiêm trọng hoặc phản
ánh méo mó một cách cố ý và có thể phụ thuộc vào ngời sử dụng khi sử
dụng các thông tin đó cho một mục đích khách quan, hợp lý.
Các thông tin có thể thích hợp nhng lại không đáng tin cậy về bản
chất hoặc cách trình bày, bởi vì các thông tin này có thể có những sai lầm
mà ngời ta cha phát hiện ra. Ví dụ: Trong một vụ kiện tụng, tranh chấp, khi
trị giá của khoản tiền bồi thờng còn đang đợc tranh cãi thì sẽ là không hợp
lý khi ta công nhận toàn bộ số tiền này trong BCĐKT, nhng sẽ là hợp lý khi
ta trình bày khoản tiền đó ở tài liệu bổ sung.
Để đảm bảo tính đáng tin cậy của thông tin về bản chất hoặc cách
trình bày, thông tin trong các BCTC phải thoả mãn các tính chất sau:
Trình bày trung thực
Nội dung hơn hình thức.
Khách quan.
Thận trọng.
Đầy đủ.
4.4. Tính so sánh đợc.
Những ngời sử dụng phải có khả năng so sánh các thông tin trong các
BCTC của kỳ này với kỳ trớc để xác định xu hớng biến động về tình hình
tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp. Ngời sử dụng cũng phải so sánh
các BCTC của doanh nghiệp với doanh nghiệp khác để đánh giá mối tơng
quan về tình hình tài chính, kinh doanh và những thay đổi về tình hình tài
chính giữa các doanh nghiệp. Vì vậy, việc xác định, tính toán và trình bày
các ảnh hởng tài chính của các giao dịch và các sự kiện phải đợc tiến hành

phần tài sản và phần II tiếp theo phía dới là phần nguồn vốn.
BCĐKT đợc chia làm 2 phần:
1.2.1. Phần tài sản: Phản ánh 2 loại tài sản chủ yếu là tài sản lu động
và tài sản cố định của doanh nghiệp.
Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu thuộc phần tài sản của BCĐKT thể
hiện vốn của doanh nghiệp có ở thời điểm lập BCĐKT.
Xét về mặt pháp lý, đây là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
1.2.2. Phần nguồn vốn: Phản ánh các nguồn hình thành tài sản của
doanh nghiệp. Phần này bao gồm công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu.
Xét về mặt kinh tế: Đây là các chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn thể
hiện các nguồn hình thành tài sản mà doanh nghiệp hiện có.
Xét về mặt pháp lý: Đây là các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý
về mặt vật chất của doanh nghiệp đối với các đôí tợng cấp vốn cho doanh
nghiệp( Nhà nớc, cổ đông, ngân hàng)
2. Nguyên tắc chung để lập BCĐKT .
Trong BCĐKT hiện nay, hầu hết các chỉ tiêu phản ánh đều có sự
thống nhất với nội dung và tên gọi của các tài khoản kế toán. Đó là điều rất
thuận lợi cho việc lập BCĐKT.
Về nguyên tắc chung lập BCĐKT có thể khái quát hoá nh sau:
Trớc khi lập BCĐKT, nhân viên kế toán cần phải phản ánh tất cả
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán tổng hợp và chi tiết
liên quan, thực hiện việc kiểm kê tài sản và phản ánh kết quả kiểm
kê vào sổ kế toán trớc khi khoá sổ. Đối chiếu công nợ phải thu,
phải trả, đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết, số liệu
trên sổ kế toán và số thực kiểm kê, khoá sổ kế toán và tính số d các
tài khoản.
6
Sau khi kiểm tra số liệu ghi trên cột " số cuối kỳ" của BCĐKT ngày
31/12 năm trớc thì số liệu ở cột này sẽ đợc chuyển vào cột số đầu
năm của BCĐKT năm nay.

1- Tiền mặt tại quỹ(gồm cả
ngân phiếu )
2- Tiền gửi ngân hàng
3- Tiền đang chuyển
II- Các khoản đầu t tài chính
ngắn hạn
1- Đầu t chứng khoán ngắn hạn
2- Đầu t ngắn hạn khác
100
110
111
112
113
120
121
Cộng các mục từ I đến VI
Cộng các mục từ I(Mã số
111+mã 112+mã 113)
Lấy số d nợ của TK 111-Tiền
mặt
Lấy số d nợ của TK 112-TGNH
Lấy số d Nợ của TK113-
Tiền đang chuyển
Cộng mục II (mã số
121+128+129)
Lấy số d Nợ TK 121
7
128 Lấy số d Nợ TK 128
3- Dự phòng giảm giá đầu t
ngắn hạn (*)

ký quỹ ngắn hạn
VI- Chi sự nghiệp
129
130
131
132
133
134
135
136
138
139
140
141
142
143
144
145
146
147
149
150
151
152
153
154
155
160
Lấy số d có TK 129
Cộng mục III (mã số

Cộng mục VI(mã số 161+mã
8
1.Chi sự nghiệp năm trớc
2. Chi sự nghiệp năm nay
B- Tài sản cố định và đầu t
dài hạn
I -Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
Giá trị hao mòn luỹ
kế(*)
2. Tài sản cố định thuê tài
chính
Nguyên giá
Gía trị hao mòn luỹ kế
(*)
3. Tài sản cố định vô hình
Nguyên gía
Giá trị hao mòn luỹ kế
( *)
II- Các khoản đầu t tài chính
dài hạn
1. Đầu t chứng khoán dài hạn
2. Góp vốn liên doanh
3. Đầu t dài hạn khác
4. Dự phòng giảm gía đầu t dài
hạn(*)
III- Chi phí xây dụng cơ bản
dở dang
IV- Các khoản ký quỹ , ký c-

Lấy số d Nợ của TK 211
Lấy số d Có của TK 2141
Cộng mục 2 ( mã số 215 + mã
số 216)
Lấy số d Nợ của TK 212
Lấy số d Có của TK 2142
Cộng mục 3 ( mã số 218 + 219)
Lấy số d Nợ của TK 213
Lấy số d Có của TK 2143
Cộng mục II(mã số
221+222+228+229)
Lấy số d Nợ của TK 221
Lấy số d Nợ của TK 222
Lấy số d Nợ của TK 228
Lấy số d Nợ của TK 229
Lấy số d Nợ của TK 241
Lấy số d Nợ của TK 244
Lấy số d Nợ của TK 242
Tổng cộng tài sản
(250 = 100+200)
250
9
Ghi chú : Số liệu các chỉ tiêu có dấu (*) đợc ghi bằng số âm dới hình
thức ghi trong ngoặc đơn hoặc ghi đỏ
3.2.2 Ph ơng pháp lập các chỉ tiêu thuộc phần "nguồn vốn"
-Đối với "cột đầu năm "căn cứ vào số liệu "cột cuối kỳ" của bảng
cân đối kế toán ngày 31/12 năm trớc để ghi
- Đối với "cột cuối kỳ" đợc lập cụ thể nh sau:
Nguồn vốn


313
314
315
316
317
318
320
321
322
330
331
332
333
400
Cộng các mục I,II,III( mã số
310+320+330)
Cộng mục I( mã số từ 311 đến
hết 318)
Lấy số d Có của TK 311
Lấy số d Có của TK 315
Lấy số d Có của TK 331
Lấy số d Có chi tiết TK 131 và số
d TK 3387
Lấy số d Có của TK 333
Lấy số d Có của TK 334
Lấy số d Có của TK 336
Lấy số d Có của TK 338, trừ hai
tiểu khoản 3381 và 3387
Cộng mục II(mã số 321+322)
Lấy số d Có của TK 341

410
411
412
413
414
415
416
417
420
421
422
423
424
425
426
427
Cộng mục I( Mã số từ 411
đến 417)
Lấy số d Có của TK 411
Lấy số d Có của TK 412
Lấy số d Có của TK 413
Lấy số d Có của TK 414
Lấy số d Có của TK 415
Lấy số d Có của TK 421
Lấy số d Có của TK 441
Cộng mục II (Mã số từ 421 đến
427)
Lấy số d Có của TK 416
Lấy số d Có của TK 431
Lấy số d Có của TK 451

Tài sản: khác với hệ thống kế toán Việt Nam, phần tài sản trong
BCĐKT của hệ thống kế toán Bắc Mỹ không phân chia thành phần A: Tài
sản lu động và đầu t ngắn hạn; phần B: Tài sản cố định và đầu t dài hạn mà
liệt kê tất cả các khoản mục phản ánh số tài sản mà doanh nghiệp đang nắm
giữ, quản lý và sử dụng với mục tiêu thu đợc các lợi ích trong tơng lai. Về
mặt kinh tế thông qua khoản mục này, kế toán thấy đợc một cách tổng quát
về tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp.
Công nợ phải trả: Phần này cho thấy tổng số nợ mà doanh nghiệp có
trách nhiệm phải trả trong đó chi tiết số nợ ngắn hạn cũng nh dài hạn. Phần
công nợ phải trả phản ánh trách nhiệm của doanh nghiệp với nhà nớc, với
ngân hàng, với khách hàng, với ngời lao động.
Nguồn vốn chủ sở hữu: Phần này cho thấy đợc số vốn chủ sở hữu mà
doanh nghiệp hiện có vào thời điểm lập BCĐKT. Số liệu dùng để lập chỉ
tiêu này là căn cứ vào số liệu trên báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu. Cụ thể là
căn cứ vào số vốn chủ sở hữu đầu kỳ, số vốn đầu t thêm hoặc rút bớt trong
kỳ và số lợi nhuận thuần của doanh nghiệp sau một thời gian kinh doanh.
Lu ý rằng nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà
đầu t đóng góp mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Nói cách
khác, nguồn vốn chủ sở hữu không phải là khoản nợ phải trả.
Để lập các chỉ tiêu này, kế toán lấy số liệu từ số d cuối kỳ của các tài
khoản trên sổ cái. Các tài khoản có số d Nợ đợc đa vào phần tài sản, các tài
khoản có số d Có đợc đa vào công nợ phải trả hoặc nguồn vốn chủ sở hữu.
Ta có mẫu BCĐKT theo hình thức hai bên nh sau:
Tên công ty
Bảng cân đối kế toán
(Ngày 31 tháng 12 năm 200N)
Tài sản Số tiền Nguồn vốn
Số tiền
Tiền mặt
Phải thu khách hàng

hàng hoá để bán lấy lãi và những tài sản có thời gian sử dụng ngắn.
Tài sản lu động đợc sắp xếp theo một thứ tự nhất định, tuỳ theo khả
năng chuyển hoá nó thành tiền mặt dễ hay khó. Tiền mặt đợc sắp xếp sau
cùng. Tài sản nào càng khó chuyển hoá đợc thành tiền mặt càng đợc sắp
xếp ở thứ tự u tiên hơn.
* Nguồn vốn và công nợ: Ghi bên phải BCĐKT.
Bên dành cho nguồn vốn và công nợ đợc trình bày theo thứ tự sau:
Nguồn vốn
Nợ dài hạn
Nợ ngắn hạn
Ghi chú :
Phải thể hiện rõ tổng số từng loại tài sản, tổng số nguồn vốn à
tổng số từng loại công nợ.
Không cần thêm chữ "tài khoản" vào tên các mục trong
BCĐKT.
4.3. Liên hệ với hệ thống kế toán Pháp.
Trong hệ thống kế toán Pháp, BCĐKT đợc gọi là bảng tổng kết tài
sản và đợc định nghĩa là báo cáo kế toán quan trọng, là một tài liệu tổng
hợp những thông tin đợc tập trung vào một ngày xác định. Ngày xác định là
ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
Kết cấu:
13
Tài sản
Trị
gía
gộp
Trừ
KH
và dự
phòng

II- Các khoản nợ
1- Nợ vay
2- Nợ nhà cung
cấp
3- Nợ nhà nớc
4- Nợ ngân hàng
5- Nợ khác
III- Tài khoản
điều chỉnh

Tổng cộng tài sản
( I + II + III )
Tổng cộng nguồn
tài trợ
( I + II + III)
Cân đối quan trọng nhất của BCĐKT là :

Nguyên tắc và phơng pháp lập
BCĐKT .
Cơ sở số liệu để lập BCĐKT: Dựa vào số liệu trên các tài khoản từ 1
đến 5 ( Các tài khoản thuộc BCĐKT )
Để lập BCĐKT cần tính số d cuối kỳ trên các tài khoản kế toán:
+ Tài khoản có số d Nợ phải ghi vào bên tài sản của BCĐKT , trừ các
tài khoản điều chỉnh ( Khấu hao và dự phòng). Mặc dù có số d Có nhng
vẫn đợc ghi vào bên tài sản để tính ra giá trị thật của tài sản.
+ Tài khoản có số d Có đợc ghi vào bên nguồn tài trợ của BCĐKT, trừ
các tài khoản lỗ ( D Nợ ) nên phải ghi số âm.
B. Phân tích BCTC .
1. Tầm quan trọng của phân tích tài chính.
14

2.1.1. Phân tích tình hình phân bổ vốn
Phân tích tình hình phân bổ vốn nhằm mục đích xem xét tính chất hợp
lý của việc xử dụng vốn của doanh nghiệp nh thế nào. Với số vốn đã có,
doanh nghiệp phân bổ cho các loại tài sản có hợp lý hay không? Sự thay đổi
kết cấu các loại vốn có ảnh hởng gì đến quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp?
Phơng pháp phân tích là so sánh tổng số vốn giữa cuối kỳ với đầu năm;
xác định tỷ trọng từng khoản vốn ở thời điểm đầu năm và cuối kỳ; so sánh
sự thay đổi về tỷ trọng giữa cuối kỳ với đầu năm để xác định chênh lệch và
tìm nguyên nhân cụ thể. Mặt khác phải xác định đợc tỷ suất đầu t và tỷ suất
TSCĐ so với tổng tài sản cũng nh tỷ suất TSLĐ so với tổng tài sản.
Tỷ suất đầu t chung phản ánh tình hình chung về đầu t vốn cho việc
trang bị cở sở vật chất kỹ thuật, mua sắm và xây dựng TSCĐ và đầu t tài
chính nh mua cổ phần, cổ phiếu, góp vốn liên doanh và kinh doanh bất
động sản.
Tỷ suất đầu t TSCĐ phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, mua
sắm và xây dựng TSCĐ.Khi xác định chỉ tiêu này phải phân biệt giữa số đã
đầu t và số đã hoàn thành để có cơ sở đánh gía đúng đắn hơn.
Tỷ suất đầu t tài chính dài hạn phản ánh tình hình sử dụng vốn đầu t
vào lĩnh vực liên doanh, mua cổ phần, cổ phiếu và kinh doanh bất động sản.
Công thức xác định các tỷ suất đầu t cụ thể nh sau:
15
Tổng tài sản
Đầu t tài
chính dài
hạn
Chi phí
XDCB
Trị giá hiện
có của

nguồn vốn.
Phơng pháp phân tích là so sánh giữa tổng số nguồn vốn cuối kỳ với
đầu năm, xác định tỷ trọng từng nguồn vốn cụ thể trong tổng số nguồn vốn,
xác định số chênh lệch giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tiền và tỷ trọng
từng nguồn vốn, xác định tỷ suất tự tài trợ để biết đợc khả năng chủ động về
mặt tài chính Tỷ suất tự tài trợ phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài
chính và tính chủ động trong kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ suất tự tài
trợ càng cao, thể hiện tính chủ động trong sản xuất kinh doanh càng cao do
khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính tốt.
Tỷ suất tự tài trợ đợc xác định bằng công thức:
Ngoài ra còn phải xác định đợc tỷ lệ nợ phải trả so với tổng tài sản
hoặc tổng nguồn vốn bằng công thức:
Việc xác định tỷ lệ nợ phải trả là để xác định nghĩa vụ của chủ
doanh nghiệp đối với chủ nợ trong việc góp vốn. Thông thờng các chủ nợ
thích tỷ lệ nợ vay vừa phải vì tỷ lệ này càng thấp thì khoản nợ càng đợc đảm
bảo trong trờng hợp doanh nghiệp phá sản. Trong khi đó, các chủ sở hữu
doanh nghiệp a thích tỷ lệ nợ cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và
16
Tỷ suất đầu t tài
chính dài hạn
Tổng tài sản
Giá trị các khoản đầu t tài chính
dài hạn
=
*
100 %
=
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ
Tổng số nguồn vốn

Bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực nào cũng đều phải duy trì
một mức vốn luân chuyển hợp lý để thoả mãn nhu cầu thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn, duy trì mức tồn kho hợp lý và một số nhu cầu khác. Còn số t-
ơng đối của chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa tài sản lu động và nợ
ngắn hạn. Tỷ số này có gía trị càng cao thì khả năng thanh toán càng tốt và
ngợc lại. Tuy nhiên điều đó cũng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh bản
chất của nghành kinh doanh, kết cấu của tài sản lu động và hệ số quay vòng
của một số loại tài sản. Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán hiện hành
của doanh nghiệp.
Công thức tính:
Tổng tài sản lu động
Khả năng thanh toán hiện hành =
Tổng nợ ngắn hạn
Khi xem xét vấn đề này cũng cần phải xác định hệ số quay vòng các
khoản phải thu và hệ số quay vòng hàng tồn kho. Hệ số quay vòng hàng tồn
kho càng cao chứng tỏ khả năng bán ra càng lớn và trên góc độ chu chuyển
vốn thì hệ số quay vòng hàng tồn kho lớn sẽ giảm bớt đợc số vốn đầu t vào
công việc này và do đó hiệu quả sử dụng vốn cao hơn. Tuy nhiên khi phân
tích cũng cần phải chú ý đến những nhân tố khác ảnh hởng đến hệ số quay
vòng hàng tồn kho nh việc áp dụng các phơng thức bán hàng, kết cấu hàng
tồn kho, thị hiếu tiêu dùng và đặc điểm của hàng hoá.
17
Hệ số quay vòng hàng tồn kho đợc xác định bằng công thức:
2.2.2. Chỉ tiêu hệ số thanh toán nhanh.
Chỉ tiêu hệ số thanh toán nhanh đợc xác định bằng tỷ số các khoản
có thể sử dụng để thanh toán nhanh với các khoản nợ ngắn hạn.
Các khoản đợc sử dụng để thanh toán nhanh bao gồm: Tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng, các khoản đầu t tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu đến
hạn. Trong đó có những khoản đợc sử dụng để thanh toán ngay ( còn gọi là
thanh toán tức thời) là các khoản vốn bằng tiền và đầu t tài chính ngắn hạn

nhanh
Tổng TSLĐ - Hàng dự trữ
Tổng nợ ngắn hạn
=
=
Một điều quan trọng đối với nhà doanh nghiệp khi nghiên cứu tình
hình và khả năng thanh toán là phải sắp xếp thứ tự các khoản phải trả theo
thứ tự u tiên trên nguyên tắc trớc hết là những khoản đã quá hạn, đã đến hạn
và các khoản sắp phải thanh toán. Đồng thời cũng phải sắp xếp các khoản
dùng để thanh toán theo thứ tự các khoản có thể sử dụng ngay để thanh toán
và các khoản có thể tiếp tục huy động để thanh toán. Có nh vậy mới có thể
thấy rõ mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Ngoài việc phân tích các thông tin trên từ BCĐKT, các nhà quản lý
còn có thể đánh giá đợc hiệu quả và khả năng sinh lời của quá trình hoạt
động, sản xuất kinh doanh từ việc phân tích kết hợp cả BCĐKT và báo cáo
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để có quyết định đúng đắn khi đa ra
một giải pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất.
Phần II.
Bảng cân đối kế toán thực trạng và Phơng hớng
hoàn thiện.
Trong cơ chế thị trờng, mỗi doanh nghiệp đều có thể trở thành đối t-
ợng quan tâm của rất nhiều ngời. Vì thế, nhu cầu tìm kiếm thông tin về
thực trạng tài chính đòi hỏi các BCTC của doanh nghiệp phải đợc trình
bày hợp lý, dễ hiểu,dễ so sánh và tin cậy. Trong hệ thống BCTC thì
19
BCĐKT là nguồn thông tin tài chính hết sức quan trọng đối với doanh
nghiệp và những ngời quan tâm. Chính vì vậy mà việc hoàn thiện các chỉ
tiêu thuộc BCĐKT cũng nh việc phân tích BCĐKT là việc làm hết sức
quan trọng và cần thiết. Về vấn đề này thì BCĐKT cũng có những u và
nhợc điểm riêng:

khoản thu này không đợc xem là tài sản dùng để thanh toán những
khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn đợc. Vì thế chỉ tiêu này nên loại ra
khỏi khoản mục "Các khoản phải thu" khi tính hệ số thanh toán nợ
ngắn hạn và nên ghi rõ ở phần 3.6 trên " Thuyết minh BCTC " để
ngời sử dụng các thông tin của doanh nghiệp có thể nắm đợc.
Về doanh thu nhận trớc: Theo chế độ kế toán hiện hành, số liệu để
ghi vào chỉ tiêu " Ngời mua trả tiền trớc - mã số 314" thuộc khoản
mục" Nợ ngắn hạn" trên BCĐKT bao gồm số d Có chi tiết TK 131"
Phải thu của khách hàng"và số d Có TK 3387 "Doanh thu nhận tr-
ớc" trên sổ Cái. Trong khi đó doanh thu nhận trớc có thể phải trả
dài hạn khi khách hàng trả trớc cho nhiều niên độ, khi đó sử dụng
khoản mục "Nợ ngắn hạn để tính khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
20
của doang nghiệp sẽ không chính xác. Vì thế nên ghi cụ thể trong
chỉ tiêu " Ngời mua trả tiền trớc" thì phần doanh thu nhận trớc là
bao nhiêu và loại phần này ra khỏi "Nợ ngắn hạn" khi phân tích
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Chỉ tiêu " Nhận ký cợc, ký quỹ dài hạn" hiện đang ở mục III "Nợ
khác" nhng nội dung của chỉ tiêu này là phản ánh khoản công nợ
dài hạn phải trả, nên chuyển vào mục II "Nợ dài hạn".
Chỉ tiêu "Lợi nhuận cha phân phối" là thông tin quan trọng đợc
nhiều ngời quan tâm. Trên BCĐKT, chỉ tiêu này phản ánh khoản lợi
nhuận còn lại kể từ thời kỳ trớc cho đến thời kỳ báo cáo.Một số độc
giả có thể xem thông tin này trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh nhng một số khác thì không đủ khả năng. Vì thế nên bổ
xung vào TK 421 một số tiểu khoản là:
TK 4211: Lãi năm trớc - số phát sinh có luỹ kế từ các
năm trớc năm báo cáo.
TK 4212: Lãi năm nay: Số phát sinh của năm báo cáo.
Theo thông t 89/2002- BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài Chính thì

dụng phơng pháp so sánh, một số ít doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tỷ
lệ.
Hai phơng pháp phân tích này rất tiện lợi và dễ áp dụng trong công
tác phân tích tài chính nói chung và BCĐKT nói riêng nhng cha cho thấy
hết những biến động về tình hình tài chính của doanh nghiệp, qua đó có
thể tìm ra nhợc điểm để khắc phục và phát huy lợi thế.
Về nhân sự thực hiện phân tích : Hiện nay ở hầu hết các doanh
nghiệp cha có bộ phận chuyên trách phân tích tài chính nói chung và
BCĐKT nói riêng. Việc phân tích này thờng do bộ phận kế toán, chủ yếu
là kế toán tổng hợp của doanh nghiệp thực hiện.
Để thực hiện tốt công tác phân tích tài chính này, doanh nghiệp phải
cho các cán bộ thực hiện công tác phân tích đi đào tạo thêm về chuyên
ngành phân tích tài chính để nắm chắc hơn nữa về quy trình, nội dung và
phơng pháp phân tích, trang bị thêm các công cụ máy móc dùng để phân
tích tài chính.
Để giải quyết những hạn chế về công tác phân tích BCĐKT đã nêu ở
trên có một số phơng hớng và giải pháp hoàn thiện nh sau:
Công tác phân tích BCĐKT : Công tác phân tích BCĐKT phải
đợc tiến hành thờng xuyên ở các doanh nghiệp. Để có thể rút ra kết luận
chính xác, việc phân tích phải dựa trên một dãy số liệu ít nhất là 4 thời
điểm. Bởi khi so sánh lần lợt 4 thời điểm với nhau, chúng ta đợc 3 số liệu
so sánh, cho thấy chu kỳ ngắn nhất của một đờng hay một đồ thị, từ đó
mới có cơ sở đa ra kết luận.
Về ph ơng pháp phân tích BCĐKT thì bên cạnh việc sử dụng
hai phơng pháp tỷ lệ và so sánh thì cần bổ xung thêm phơng pháp biểu
mẫu và sơ đồ và phơng pháp Dupont. Khi sử dụng phơng pháp biểu mẫu
và sơ đồ ta có thể dễ dàng nhận ra những điểm dị biệt, không theo xu h-
ớng phát triển trong sơ đồ. Sử dụng thêm phơng pháp Dupont sã giúp ngời
phân tích tìm ra nguyên nhân chính gây ra sự thay đổi, yếu tố tác động
đến sự thay đổi đó là bao nhiêu và những yếu tố nào tác động thêm.

hợp lý căn cứ vào nhu cầu của sản xuất kinh doanh , tránh tình trạng lãng
phí hay không đáp ứng nhu cầu vốn .
Từ thực tế là các doanh nghiệp cha tính đợc cụ thể nbu cầu vốn
lu động nên cha chủ động về vốn cho sản xuất kinh doanh .nên để sản
xuất kinh doanh có hiệu quả , các doanh nghiệp cần xác định cả vốn lu
động và nhu cầu vốn lu động để từ đó xác định ngân quỹ dòng. Ngân quỹ
dòng giúp cho ngời ta thấy đợc nguồn vốn lớn hơn hay nhỏ hơn sử dụng
vốn để đa ra các biện pháp hữu hiệu.
Cần xây dựng các hệ số tỉ lệ trung bình của ngành nghề kinh
doanh: trong điều kiện nớc ta khi thị trờng chứng khoán đang phát triển,
những thông số về các ngành nghề kinh doanh là vô cùng cần thiết. Điều
đó sẽ cho phép đành giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cụ thể trên
cơ sở đó kích thích các doanh nghiệp tìm mọi biện pháp để vơn lên và thu
hút vốn của các nhà đầu t.
23
Kết luận
Báo cáo kế toán tài chính là "sản phẩm" cuối cùng của toàn bộ quy trình kế
toán tài chính trong doanh nghiệp. Nó là thông tin tổng hợp theo các chỉ tiêu
nhằm thoả mãn những thông tin cần thiết cho các chủ thể trong và ngoài doanh
nghiệp. Báo cáo Tài chính là nguồn thông tin chủ yếu để phân tích, đánh giá tình
hình sản xuất - kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ đã qua
và từ đó giúp ngời phân tích có thể đa ra những nhận định về tình hình tài chính
của doanh nghiệp trong tơng lai. Vì vậy, khi nghiên cứu đề tài này em đã cố gắng
làm rõ những nội dung sau:
- Bản chất, nội dung, yêu cầu của hệ thống BCTC theo chế độ kế toán hiện
hành.
- Nội dung, kết cấu, phơng pháp lập và phân tích "Bảng Cân Đối Kế Toán".
Với vai trò cung cấp thông tin vô cùng quan trọng của báo cáo tài chính và
xu thế hội nhập tất yếu của nền kinh tế Việt Nam với các nền kinh tế trên thế giới
và khu vực, chúng ta cần hoàn thiện hơn nữa hệ thống báo cáo tài chính cho ngày


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status