Phân tích chất lưọng sản phẩm trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay - Pdf 10

Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh Trần Mạnh Hà
Lời mở đầu
Trong tiến trình kinh tế hội nhâp, cạnh tranh cũng nh đã và đang gia nhập
các tổ chức quốc tế và khu vực nh APEC,AFTA, WTO. Việc nâng cao chât lợng
sản phẩm , hạ thấp giá thành sản xuất nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề
sống còn của doanh nghiệp Việt Nam. Với chủ trơng phát triển nền kinh tế thị
trờng nhiều thành phần có sự quản lý nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa
trong điều kiện mở cửa và cạnh tranh đòi hỏi tất cả các đơn vị sản xuất kinh
doanh phải quan tâm đến hai vấn đề cực kỳ quan trọng đó là: Giá cả và chất l-
ợng sản phẩm, hàng hoá, trong đó chất lợng sản phẩm nh là một yếu tố quyết
định. Vậy phải làm thế nào để đảm bảo và nâng cao chất lợng một cách kinh tế
nhất để nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm ở các doanh nghiệp trong điều
kiện nền kinh tế hiện nay?
Trong phạm vi giới hạn, cuốn đề án này chỉ xin đợc đề cập tới việc nâng
cao chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp trong nớc. Nhằm làm sáng tỏ hơn
thực trạng và đa ra một số giải pháp chính nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm
để nâng cao sức cạnh tranh với các sản phẩm nớc ngoài, trong nớc cũng nh trên
thị trờng thế giới.
Kết cấu đề tài gồm có 3 phần:
I. Lý luận chung về chất lợng sản phẩm.
II. Phân tích chất lọng sản phẩm trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện
nay.
III. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh
tranh của hàng Việt Nam trong thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng Thế
giới.
1
Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh Trần Mạnh Hà
Phần I
Lý luận chung về chất lợng sản phẩm
I. Tổng quan về chất l ợng sản phẩm
1. Khái niệm về chất l ợng sản phẩm

5814:1994 thì: "Chất lợng là tập hợp các đặc tính một thực thể (đối tợng) tạo
cho thực thể (đối tợng) có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc
tiềm ẩn".
Để phát huy mặt tích cực và khắc phục những hạn chế của các quan điểm
trên, tổ chức tiêu chuẩn chất lợng quốc tế ISO (Intenational for Standard
Organization) đã đa ra khái niệm ISO cho rằng: "chất lợng sản phẩm, dịch vụ là
tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trng của sản phẩm, thể hiện đợc sự thoả mãn
nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định". (Quản trị chất lợng trong
doanh nghiệp theo TCVN ISO 9000. PTS Nguyễn thị Định - NXBTK)
Đây có thể nói là một khái niệm hiện đại về chất lợng sản phẩm, đợc
chấp nhận và sử dụng rộng rãi nhất.
2. Những chỉ tiêu đánh giá chất l ợng sản phẩm
Chất lọng sản phẩm đợc đánh giá qua một hệ thống các chỉ tiêu cụ thể.
Những chỉ tiêu chất lợng đó chính là các thông số kinh tế - kỹ thuật và các đặc
tính riêng có của sản phẩm phản ánh tính hữu ích của nó. Những đặc tính này
gồm có:
+ Tính năng tác dụng của sản phẩm
+ Các tính chất cơ, lý, hoá nh kích thớc, kết cấu, thành phần cấu tạo
+ Các chỉ tiêu thẩm mỹ của sản phẩm
+ Tuổi thọ
+ Độ tin cậy
+ Độ an toàn của sản phẩm
3
Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh Trần Mạnh Hà
+ Chỉ tiêu gây ô nhiễm môi trờng
+ Tính dễ sử dụng
+ Tính dễ vận chuyển, bảo quản
+ Dễ phân phối
+ Dễ sửa chữa
+ Tiết kiệm tiêu hao nguyên liệu, năng lợng

sản phẩm, chúng ta có thể thấy rõ hơn qua chuỗi giá trị (The value chain)
Cơ sở hạ tầng của công ty
Nguồn nhân lực
Phát triển công nghệ
Cung ứng
Hậu cần
nội bộ
Sản xuất
Hậu cần
bên ngoài
Marketing
và bán
hàng
Dịch vụ
4. Những nhân tố ảnh h ởng tới chất l ợng sản phẩm
Có hai nhóm nhân tố chính ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm đó là:
+ Nhóm nhân tố bên trong
+ Nhóm nhân tố bên ngoài
Nh chúng ta đã biết có rất nhiều nhân tố cấu thành chất lợng sản phẩm và
cũng chính những nhân tố này là nhân tố ảnh hơng đến chất lợng sản phẩm và
đợc xếp vào nhóm nhân tố bên trong, ngoài ra cũng còn có nhóm nhân tố bên
ngoài ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm.
4.1. Nhóm nhân tố bên trong
a. Lực l ợng lao động
Lực lợng lao động của một doanh nghiệp là nhân tố ảnh hởng có tính
quyết định đến chất lợng sản phẩm. Đợc thể hiện ở các mặt:
5
Giá trị gia
tăng
Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh Trần Mạnh Hà

quản lý quy định.
Trong thực tiễn quản trị kinh doanh ở các doanh nghiệp nhiều chuyên gia
về quản lý chất lợng cho rằng 80% các vấn đề về chất lợng do khâu quản lý gây
ra.
4.2. Nhóm nhân tố bên ngoài
a. Nhu cầu và cầu về chất l ợng sản phẩm
Nhu cầu và cầu về chất lợng sản phẩm là xuất phát điểm của quản lý chất
lợng vì nó là một trong các căn cứ quan trọng để xác định các tiêu thức chất l-
ợng cụ thể. Cầu về chất lợng sản phẩm cụ thể phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong
6
Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh Trần Mạnh Hà
đó có nhân tố thu nhập của ngời tiêu dùng: ngời tiêu dùng có thu nhập cao th-
ờng có yêu cầu cao về chất lợng sản phẩm và ngợc lại, khi thu nhập của ngời
tiêu dùng thấp thì họ không mấy nhậy cảm với chất lợng sản phẩm. Hơn nữa, do
tập quán, đặc tính tiêu dùng khác nhau mà ngời tiêu dùng ở từng địa phơng,
từng vùng, từng nớc có nhu cầu về chất lợng sản phẩm khác nhau. Mặt khác,
cầu về chất lợng sản phẩm là phạm trù phát triển theo thời gian.
b. Trình độ phát triển của kỹ thuật công nghệ sản xuất
Nó phản ánh đòi hỏi khách quan về chất lợng sản phẩm. Trong quá trình
phát triển kinh tế theo hớng hội nhập với khu vực và quốc tế, cạnh tranh ngày
càng gay gắt và mang tính "quốc tế hoá". Chất lợng là một trong những nhân tố
quan trọng quy định lợi thế cạnh tranh, trình độ chất lợng sản phẩm cũng đợc
"quốc tế hoá" và ngày càng phát triển. Nếu doanh nghiệp không nghiên cứu kỹ
và tính toán nhân tố này, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ bị bất lợi về chất lợng
và do đó giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Chất lợng sản phẩm của nhiều
doanh nghiệp sử dụng kỹ thuật công nghệ lạc hậu hiện nay ở nớc ta là ví dụ
điển hình về vấn đề này.
c. Cơ chế quản lý kinh tế
Đây là một nhân tố bên ngoài tác động mạnh mẽ đến phạm trù chất lợng
sản phẩm. Cơ chế kế hoạch hoá tập chung quy địmh tính thống nhất của chất l-

điều kiện kinh doanh cụ thể trong từng thời kỳ.
2. Chất l ợng sản phẩm là một chỉ tiêu có thể đo l ờng
Mỗi sản phẩm đợc đặc trng bằng các tính chất, đặc điểm riêng biệt bên
trong của bản thân sản phẩm đó. Những đặc tính đó phản ánh tính khách quan
của sản phẩm thể hiện trong quá trình hình thành và sử dụng sản phẩm đó.
Những đặc tính khách quan này phụ thuộc rất lớn và trình độ thiết kế quy định
cho sản phẩm đó. Mỗi tính chất đợc biểu thị các chỉ tiêu cơ lý hoá nhất định có
thể đo lờng đánh giá đợc. Vì vậy nói đến chất lợng phải đánh giá thông qua hệ
thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn cụ thể. Đặc điểm này khẳng định những sai lầm cho
rằng chất lợng sản phẩm là các chỉ tiêu không thể đo lờng, đánh giá đợc.
Nói đến chất lợng sản phẩm phải xem xét sản phẩm đó thoả mãn tới mức
độ nào nhu cầu của khách hàng. mức độ thoả mãn phụ thuộc rất lớn vào chất l-
ợng thiết kế và những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt ra cho mỗi sản phẩm. ở các nớc t
bản, qua phân tích thực tế chất lợng sản phẩm trong nhiều năm đi đến kết luận
rằng chất lợng sản phẩm tốt hay xấu thì 75% phụ thuộc vào giải pháp thiết kế,
20% phụ thuộc vào công tác kiểm tra kiểm soát và chỉ có 5% phụ thuộc vào kết
quả nghiệm thu cuối cùng.
3. Chất l ợng sản phẩm mang tính dân tộc
Chất lợng sản phẩm còn mang tính dân tộc thể hiện ở truyền thống tiêu
dùng. Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia và mỗi vùng đều có thị hiếu tiêu dùng khác
nhau. Mỗi sản phẩm có thể đợc xem là tốt ở nơi này nhng lại đợc coi là không
tốt ở nơi khác. Trong kinh doanh không thể có một chất lợng nh nhau ở tất cả
các vùng mà phải cần căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể để đề ra các phơng án về
chất lợng cho phù hợp. Chất lợng chính là sự phù hợp về mọi mặt với yêu cầu
của khách hàng. Chất lợng biểu thị ở hai cấp độ và phản ánh hai mặt khách
quan và chủ quan hay nói cách khác còn gọi là hai loại chất lợng:
+ Chất lợng trong tuân thủ thiết kế: thể hiện ở mức độ sản phẩm đạt đợc
so với tiêu chuẩn thiết kế đề ra. Khi sản phẩm sản xuất ra có những đặc tính
kinh tế kỹ thuật càng gần với tiêu chuẩn thiết kế thì chất lợn càng cao, đợc phản
ánh thôn qua các chỉ tiêu nh:

biểu và tiêu chuẩn quốc tế phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam.
+ Tiêu chuẩn nghành (TCN) là các chỉ tiêu về chất lợng do các bộ, các
tổng cục xét duyệt và ban hành, có hiệu lực đối với tất cả các đơn vị trong
nghành địa phơng đó.
+ Tiêu chuẩn doanh nghiệp (TCDN) là các chỉ tiêu về chất lợng do doanh
nghiệp tự nghiên cứu và áp dụng trong doanh nghiệp mình cho phù hợp với điều
kiện riêng của doanh nghiệp đó.
- Chất lợng thực tế: chỉ mức độ thực tế đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sản
phẩm, bao gồm chất lợng thực tế trong sản xuất và chất lợng thực tế trong tiêu
dùng.
- Chất lợng cho phép: là dung sai cho phép giữa chất lợng thực tế với chất
lợng tiêu chuẩn. Chất lợng cho phép phụ thuộc vào điều kiện kỹ thuật của từng
nớc, phụ thuộc vào trình độ lành nghề của công nhân. Khi chất lợng thực tế của
sản phẩm vợt quá dung sai cho phép thì hàng hoá sẽ trở thành hàng hoá phế
phẩm.
- Chất lợng tối u: biểu thị khả năng thoả mãn toàn diện nhu cầu của thị tr-
ờng trong những điều kiện xác định với chi phí xã hội thấp nhất. Thờng ngời ta
phải giải quyết mối quan hệ chi phí và chất lợng sao cho chi phí thấp mà chất l-
9
Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh Trần Mạnh Hà
ợng vẫn đảm bảo có nh vậy doanh nghiệp mới có lợi thế cạnh tranh và tăng đợc
sức cạnh tranh.
VI. Tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao chất l ợng sản phẩm
1. Tầm quan trọng của chất l ợng sản phẩm
Cơ chế thị trờng tạo động lực mạnh mẽ và thúc đẩy sự phát triển của các
doanh nghiệp và nền kinh tế. Đồng thời cũng đặt ra những thách thức đối với
các doanh nghiệp. Hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự chi phối của quy
luật kinh tế, trong đó quy luật cạnh tranh chi phối một cách mạnh nhất, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải nắm vững nhu cầu thị trờng cả về mặt không gian, thời
gian, số lợng, chất lợng .

ớc.
2. Sự cần thiết phải nâng cao chất l ợng sản phẩm
10
Nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh Trần Mạnh Hà
2.1. Do yếu tố cạnh tranh
Hội nhập vào kinh tế thị trờng thế giới, nghĩa là chấp nhận sự cạnh tranh,
chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh. Với chính sách mở cửa, tự do hoá th-
ơng mại các nhà sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì sản phẩm
của họ phải mang tính cạnh tranh cao nghĩa là doanh nghiệp phải có khả năng
cạnh tranh về nhiều mặt. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì viêc
liên tục hạ giá thành sản phẩm và không ngừng hoàn thiện chất lợng là một
trong những mục tiêu quan trọng trong các hoạt động của mình.
2.2. Do yêu cầu của ngời tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trờng, ngời tiêu dùng có vai trò quyết định trong
việc lựa chọn sản phẩm tiêu dùng. Các sản phẩm muốn thoả mãn yêun cầu ngời
tiêu dùng, đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm phải phù hợp về kiểu dáng, hiệu suất
cao khi sử dụng, giá cả, sự an toàn, dịch vụ sau khi bán hàng... hơn nữa trong
buôn bán quốc tế ngày càng đợc mở rộng, sản phẩm hàng hoá phải tuân thủ
những quy định, luật lệ quốc tế, thống nhất về yêu cầu chất lợng. Với sự ra đời
của hiệp hội quốc tế ngời tiêu dùng IOCU (International Organization
Consumer Union) vào năm 1962, vai trò của ngời tiêu dùng trở nên quan trọng
trong việc toàn cầu hoá thị trờng. Từ đó cho đến nay nhiều nớc đã có luật bảo vệ
ngời tiêu dùng, nhằm đấu tranh cho chất lợng và đảm bảo chất lợng sản phẩm.
Đặc biệt là bảo sự thông tin kịp thời, sự kiểm tra nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh
môi trờng.
2.3. Do yêu cầu tiết kiệm
Hiệu quả kinh tế, sự phồn thịnh của một công ty không chỉ phụ thuộc vào
sự phát triển của nền sản xuất có năng suất cao, sự hùng hậu của lao động mà
còn phụ thuộc rất nhiều vào sự tiết kiệm (cả tầm vĩ mô và vi mô). Kinh nghiệm
của Nhật Bản và các con rồng Châu á đã cho thấy một trong những nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status