Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại các KCN tỉnh hậu giang - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC KCN TỈNH HẬU GIANG

Ngành

: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Vũ Hải Yến
Sinh viên thực hiện
MSSV: 1151080278

: Mai Công Tài
Lớp: 11DMT03

TP. Hồ Chí Minh, 2015


Khoa: CNSH – TP - MT

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)

1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm 01):

Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ngày nộp báo cáo: 22/08/2015
TP. HCM, ngày 21 tháng 08 năm 2015.
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)

Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đồ án “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác quản lý môi trường tại các KCN tỉnh Hậu Giang” là công trình
nghiên cứu của bản thân với sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn. Nội dung, kết
quả trình bày trong đồ án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
đồ án nào trước đây.
TP HCM, tháng 08 năm 2015
Sinh viên

Mai Công Tài


LỜI CẢM ƠN
Qua những năm học tập nhằm thực hiện ước mơ trở thành Kỹ sư Môi trường và
để đạt được ước mơ cũng như kết quả tốt đẹp như ngày hôm nay em xin chân thành
cảm ơn:
- Quý Thầy Cô đã dạy em trong suốt quá trình học theo học tại Trường Đại Học
Công Nghệ TP.HCM.

7.Kết cấu của đề tài............................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .............................................................................. 6
1.1. Những vấn đề cơ bản của môi trường và công tác quản lý nhà nước về môi
trường khu công nghiệp .......................................................................................... 6
1.1.1.Quản lý môi trường (QLMT) ....................................................................... 6
1.1.1.1. Cơ sở khoa học của công tác QLMT ...................................................... 6
1.1.1.2. Công tác quản lý môi trường tại Việt Nam ............................................. 7
1.1.1.3. Tổ chức công tác quản lý môi trường tại Việt Nam................................ 8
1.1.1.4. Quản lý môi trường tại một số nước Đông Nam Á ................................. 9
1.1.1.5. Đánh giá chung về những tồn tại và thách thức đối với hệ thống quản
lý môi trường ở Việt Nam hiện nay .................................................................... 14
1.1.1.6. Phân cấp quản lý môi trường trong khu công nghiệp tại Việt Nam. .... 15
1.1.1.7. Một số quy định pháp luật hiện hành trong KCN ở Việt Nam ............. 18
1.2.Tổng quan về các khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang .................................... 19
1.2.1.Giới thiệu chung về các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp tập trung tại
tỉnh Hậu Giang ................................................................................................... 19
1.2.2.

Khu công nghiệp Sông Hậu – giai đoạn 1 ............................................ 19

i


Đồ án tốt nghiệp
1.2.2.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 20
1.2.2.2. Ngành nghề đầu tư ................................................................................ 20
1.2.2.3. Nguồn lao động ..................................................................................... 21
1.2.2.4. Hiện trạng hệ thống kỹ thuật hạ tầng chính ......................................... 22
1.2.3. Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh – giai đoạn 1....................................... 28
1.2.3.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 28

3.1.4.2. Quy trình quản lý về môi trường tại KCN, CCNTT .............................. 57
3.1.5.Thực trạng quản lý môi trường các KCN tỉnh Hậu Giang........................ 59
3.1.5.1. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp
tại các KCN ........................................................................................................ 59
3.1.5.2. Việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của
Ban Quản lý các khu công nghiệp ...................................................................... 59
3.1.5.3. Tình hình tuân thủ và thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động
bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp hoạt động trong các KCN tỉnh Hậu
Giang ............................................................................................................... 60
3.1.6.Các điểm hạn chế trong công tác quản lý môi trường của Ban quản lý ... 63
3.1.7.Công tác quản lý môi trường của các doanh nghiệp trong KCN tỉnh Hậu
Giang ............................................................................................................... 65
3.1.7.1. Về nhân lực quản lý môi trường của các doanh nghiệp ....................... 65
3.1.7.2. Về chính sách môi trường của doanh nghiệp ....................................... 66
3.1.7.3. Quản lý các nguồn thải tại doanh nghiệp ............................................. 67
3.1.7.4. Công tác tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường của doanh nghiệp 68
3.2.Hiện trạng môi trường của các KCN tỉnh Hậu Giang .................................. 69
3.2.1.Kết quả quan trắc môi trường không khí .................................................. 69
3.2.1.1. KCN Sông Hậu...................................................................................... 69
3.2.1.2. KCN Tân Phú Thạnh............................................................................. 70
3.2.1.3. Diễn biến chất lượng môi trường không khí qua các năm ................... 70
3.2.2.Kết quả quan trắc môi trường nướcmặt .................................................... 75
3.2.2.1.KCN Sông Hậu ....................................................................................... 75
3.2.2.2. KCN Tân Phú Thạnh............................................................................. 76
3.2.2.3 Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt qua các năm ..................... 78
3.2.3.Chất thải rắn .............................................................................................. 85
3.2.3.1. Nguồn phát sinh chất thải công nghiệp ................................................ 85

iii


4.3.8.Xây dựng KCN Sông Hậu, KCN Tân Phú Thạnh thành KCNST: ........... 106

iv


Đồ án tốt nghiệp
4.3.8.1. Đối với KCN Sông Hậu ...................................................................... 106
4.3.8.2. Đối với KCN Tân Phú Thạnh ............................................................. 107
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 109
5.1.Kết luận....................................................................................................... 109
Công tác quản lý môi trường tại các KCN của tỉnh Hậu Giang ...................... 109
5.2.Khó khăn, vướng mắc................................................................................. 110
5.3.Đề xuất ........................................................................................................ 110
5.4.Kiến nghị .................................................................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................... Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC .............................................................. Error! Bookmark not defined.

v


Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT:

Bảo vệ môi trường

BYT:

Bộ y tế


Nhà máy xử lý nước thải

PCCC:

Phòng cháy chữa cháy

QLMT:

Quản lý môi trường

QCVN :

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

QĐ:

Quyết định

Sở TNMT:

Sở Tài nguyên môi trường

SS :

Hàm lượng cặn lơ lửng

SXSH:

Sản xuất sạch hơn.


các năm. .....................................................................................................................79
Bảng 3.14. Diễn biến chỉ tiêu Tổng Coloform tại các sông tiếp giáp các KCN qua
các năm......................................................................................................................80
Bảng 3.15. Tổng lượng chất thải rắn của các KCN từ năm 2011 đến 2014 (Đơn vị:
tấn/năm) .....................................................................................................................87

vii


Đồ án tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam .......9
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam .....16
Hình 1.3. Vị trí Khu công nghiệp Sông Hậu – giai đoạn 1 trên địa bàn tỉnh Hậu
Giang .........................................................................................................................21
Hình 1.4. Khu công nghiệp Sông Hậu – giai đoạn 1 ................................................22
Hình 1.5. Sơ đồ xử lý nước thải Khu công nghiệp Sông Hậu ..................................25
Hình 1.6. Vị trí Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh – giai đoạn 1 trên địa bàn tỉnh
Hậu Giang .................................................................................................................29
Hình 1.7. Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh .............................................................30
Hình 1.8. Quy trình xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Tân Phú Thạnh
...................................................................................................................................34
Hình 2.1. Vị trí khảo sát hộ dân xung quanh KCN Sông Hậu (được đánh dấu màu
đỏ)..............................................................................................................................41
Hình 2.2. Vị trí khảo sát hộ dân xung quanh Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh (được
đánh dấu màu đỏ) ......................................................................................................42
Hình 2.3. Vị trí thu mẫu KCN Sông Hậu ..................................................................46
Hình 2.4. Vị trí thu mẫu KCN Tân Phú Thạnh .........................................................47
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban quản lý các KCN .........................52
Hình 3.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty PTHT KCN ...........................53

quanh các KCN .........................................................................................................92
Hình 3.25. Biểu đồ điều tra thống kê ý kiến hô dân về xử lý chất thải rắn của các
KCN ..........................................................................................................................93
Hình 4.1. Sơ đồ quản lý chất thải rắn các KCN ........................................................98
Hình 4.2. Mô hình chung đề xuất xây dựng KCN thành KCNST tại tỉnh Hậu Giang
.................................................................................................................................107

ix


Đồ án tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các khu công nghiệp Việt Nam đươc ra đời vào những năm đầu thời kỳ đổi
mới, đươc đánh dấu bằng sự khởi đầu của khu chế xuất Tân Thuận (Tp Hồ Chí
Minh) năm 1991. Đến nay, hệ thống các khu công nghiệp đã bao gồm hơn 288
KCN đã được phê duyệt hoặc chấp thuận về mặt chủ trương, với tổng diện tích đạt
trên 80.809 ha và tổng vốn đầu tư đã đăng ký hơn 70,3 tỷ USD.
Phát triển các KCN, KCX là chiến lược lâu dài của Việt Nam, và thực tế cho
thấy quá trình phát triển các KCN đã góp phần tăng trưởng GDP, thúc đẩy đầu tư
sản xuất công nghiệp xuất khẩu, phục vu các ngành kinh tế và tiêu dùng trong cả
nước, thu hút trên 2,6 triệu lao động cả trực tiếp và gián tiếp…Tuy nhiên bên cạnh
những chuyển biến tích cực về mặt kinh tế là những tác động tiêu cực đến môi
trường sinh thái do KCN gây ra. Các loại ô nhiễm nặng nhất mà các KCN gây ra
cho môi trường phải kể đến ô nhiễm nước thải, ô nhiễm khí thải và ô nhiễm chất
thải rắn. Sự quy hoạch và vận hành các KCN mà không có sự quan tâm hoặc it quan
tâm đến môi trường đã và đang phá hủy nghiêm trọng đến môi trường của nhiều
khu vực. Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằm
mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công
nghiệp vào một khu vực nhất định, tập trung nguồn thải,….đồng thời giảm chi phí

trung, gần thị trường tiêu thụ, và có nguồn lao động dồi dào của địa phương và khu
vực.
Hậu Giang hiện có 2 khu công nghiệp (khu công nghiệp Sông Hâu - giai đoạn
1: 290,79 ha, khu công nghiệp Tân Phú Thạnh - giai đoạn 1: 201,48 ha) và 5 cụm
công nghiệp tập trung (CCNTT Phú Hữu A - giai đoạn 1: 110 ha, CCNTT Phú Hữu
A – giai đoạn 2: 136,35 ha, CCNTT Phú Hữu A – giai đoạn 3: 558,41 ha, CCNTT
Đông Phú – giai đoạn 1: 229 ha, CCNTT Nhơn Nghĩa A: 351,9 ha). Đến thời điểm
31/12/2014 các KCN, CCNTT của tỉnh thu hút được 40 Nhà đầu tư thực hiện 44 dự
án với tổng mức thu hút đầu tư 47.525,42 tỷ đồng và 668,7 triệu USD, với quy mô
diện tích đăng ký khoảng 587,6ha. Các ngành nghề thu hút đầu tư vào các KCN,
CCNTT chủ yếu là: chế biến thủy sản, thức ăn chăn nuôi; chế biến lương thực, thực
phẩm, nông sản, nước giải khát; dược phẩm; may mặc; bao bì; kho chứa; giấy; sản
xuất vật liệu xây dựng; cảng tổng hợp…

2


Đồ án tốt nghiệp
Trước tình hình đó, cần phải đề ra các biện pháp, cơ chế quản lý nhà nước về
môi trường: nội dung quản lý, phương thức quản lý, tổ chức thực hiện cần phải
nghiên cứu áp dụng một cách hiệu quả và nghiêm túc. Để đáp ứng việc đánh giá
công cụ quản lý môi trường, hiệu quả do các chính sách môi trường đem lại tại các
khu công nghiệp (KCN), từ đó tìm ra những điểm ưu, khuyết điểm và hoàn thiện về
công tác quản lý môi trường các KCN điển hình trong khu vực tỉnh Hậu Giang, tôi
chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác quản lý môi trƣờng tại các KCN tỉnh Hậu Giang” để làm đồ án tốt
nghiệp. Qua đó vận dụng những nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý môi trường tại các tỉnh thành trong cả nước.
2. Mục đích của đề tài
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản

KCN Tân Phú Thạnh thuộc xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh
Hậu Giang.
- Thời gian nghiên cứu
Tổng thời gian thực hiện đề tài từ tháng 1/6/2015 đến tháng 10/8/2015.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu.
Phương pháp khảo sát, điều tra và tổng hợp số liệu.
Phương pháp đánh giá, so sánh.
Phương pháp lấy mẫu và phân tích.
Phương pháp chuyên gia.
Phần mềm thống kê (Microsoft Office Excel).
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài sẽ có thể khái quát được hiện trạng công tác quản lý môi trường tại các
KCN trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Nêu lên được những ưu điểm và nhược điểm
trong công tác quản lý môi trường của cán bộ môi trường của công ty trong KCN.
Qua đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường.
Đề tài cung cấp được các số liệu mới nhất về môi trường (nước mặt, không
khí) tại KCN thông qua bảng kết quả quan trắc được đo đạc định kỳ tại các KCN,
đảm bảo việc đánh giá chất lượng môi trường một cách khách quan nhất. Là cơ sở
cho các nhà quản lý trong việc QLMT trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

4


Đồ án tốt nghiệp
7. Kết cấu của đề tài
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Hiện trạng quản lý môi trường khu công nghiệp Hậu Giang
Chương 4: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường

quốc gia.
 Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường

6


Đồ án tốt nghiệp
Được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường và thực hiện điều
tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế như thuế, phí môi trường, cota ô nhiễm,
quy chế đóng góp bồi hoàn ( đặt cọc – hoàn trả), nhãn sinh thái,…
 Cơ sở khoa học – kỹ thuật – công nghệ quản lý môi trường
Là việc thực hiện tổng hợp các biện pháp khoa học, kỹ thuật, kinh tế, pháp
luật, xã hội nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Các công cụ giám sát,
quản lý các nguồn thải ( phần mềm EMVIM, CAP, GIS,…)
1.1.1.2. Công tác quản lý môi trường tại Việt Nam
Công tác quản lý nhà nước về môi trường của Việt Nam được gồm các điểm:
- Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về bảo vệ môi
trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường, kế
hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố
môi trường.
- Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường, các công trình có liên
quan đến bảo vệ môi trường.
- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng
môi trường, dự báo diễn biến môi trường.
- Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và các
cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử lý vi phạm pháp

công tác BVMT. Ở Việt Nam công tác môi trường hiện nay được thực hiện ở nhiều
cấp. Quốc hội có “Ủy ban khoa học, Công nghệ và Môi trường” tư vấn về các vấn
đề môi trường. Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ và Vụ Khoa học Giáo
dục Văn hóa xã hội có một cố vấn cao cấp về các vấn đề môi trường.
Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường hiện nay ở Việt Nam
được trình bày như sau:

8


Đồ án tốt nghiệp
UBND các
tỉnh,
Thành phố

Các Sở
khác

Bộ TN&MT

Các Sở
TN&MT

Cục
BVMT

Chi cục
BVMT

Các phòng

Bảng 1.1. Xếp hạng EPI các quốc gia Đông Nam Á
STT

Quốcgia

EPI

1

Malaysia

25

2

Brunei

26

3

TháiLan

34

4

Philippines

42

9

ViệtNam
79
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo EPI Đại học Yale và Columbia (2012))

a. Kinh nghiệm của Singapore
Điểm đặc biệt của Singapore với cơ quan BVMT được thành lập năm 1972 là
một bộ phận độc lập, bình đẳng với các ngành kinh tế-xã hội, vì vậy tổ chức này
phản ứng nhanh với các khâu xác định nhiệm vụ ra quyết định thực thi. Đứng đầu
cơ quan BVMT là Bộ trưởng và các đơn vị trực thuộc:
Vụ chính sách và quản lý môi trường:
- Phòng kiểm soát ô nhiễm: Quy hoạch và kiểm soát ô nhiễm nước, không khí
và chất thải công nghiệp độc hại.
- Phòng nghiên cứu và quy hoạch chiến lược: Xây dựng và giám sát chính
sách, cảnh báo các vấn đề môi trường cấp bách.
- Phòng chính sách môi trường quốc tế: Xác định các chính sách quốc gia về
các vấn đề môi trường.
Vụ kỹ thuật môi trường:
- Phòng tiêu thoát nước: Bảo đảm sự hoạt động hiệu quả của hệ thống tiêu
thoát nước quốc gia.
- Phòng quản lý hệ thống cống rãnh.
- Phòng các dịch vụ kỹ thuật.
Vụ quản trị các hoạt động chung:
- Phòng nhân sự
- Trung tâm đào tạo môi trường
- Phòng hệ thống thông tin máy tính.
- Bộ phận khởi tố và phụ trách hợp đồng.
- Phòng các vấn đề quần chúng.


Singapore cho thấy một đất nước với diên tích nhỏ việc quản lý môi trường dễ dàng
và đồng bộ, dân số có thu nhập cao, nhận thức được vấn đề môi trường tốt nên dễ
dàng tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường, họ sẵn sàng chi trả để bảo vệ môi

11


Đồ án tốt nghiệp
trường. Với cơ quan chuyên trách về môi trường độc lập, cách tổ chức các phòng
chức năng khoa học đã đem lại một lợi ích rất lớn cho công tác BVMT.
b. Kinh nghiệm của Malaysia
Cơ quan BVMT của Malaysia là bộ khoa học, công nghệ và môi trường, trong
đó có Cục môi trường và một đơn vị tư vấn hỗ trợ là hội đồng chất lượng môi
trường. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường do một bộ trưởng đứng đầu, dưới
đó là 1 thứ trưởng và 1 tổng thư ký. Bộ gồm 12 đơn vị, trong đó có 4 trung tâm, 6
chức năng và 1 cục môi trường.
Cục môi trường do cục trưởng đứng đầu điều hành 5 nhóm công việc và được
phân cấp quản lý theo các bộ phận như sau:
- Phòng kiểm soát
- Phòng phát triển
- Phòng ngăn ngừa
- Phòng hành chính và tài chính
- Các văn phòng địa phương
Đảm bảo cho việc tuẩn thủ theo pháp luật, bảo vệ tính duy nhất, đa dạng, chất
lượng môi trường theo hướng duy trì sức khỏe, an ninh cho mọi người dân.
Hội đồng chất lượng môi trường là cơ quan của chính phủ thành lập ngày
12/4/1977, có trách nhiệm tư vấn cho bộ trưởng khoa hoc, công nghệ và môi trường
các vấn đề năm trong pháp luật về bảo vệ môi trường. Ngoài ra, hội đồng còn có
trách nhiệm hướng dẫn cục môi trường trong công tác hoạch định chiến lược có
phương pháp quản lý môi trường tổng thể.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status