Xây dựng qui trình ủ phân compost từ phế phẩm cây thanh long ở huyện châu thành, tỉnhlong an - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG QUI TRÌNH Ủ PHÂN COMPOST TỪ
PHẾ PHẨM CÂY THANH LONG Ở
HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNHLONG AN

Ngành

: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Thái Văn Nam
Sinh viên thực hiện
MSSV: 1311090681

: Huỳnh Nhựt Trường
Lớp:13DMT03

TP. Hồ Chí Minh, 2017


Đồ án tốt nghiệp

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... iv
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. vi

Đồ án tốt nghiệp

1.5 Các hình thức ủ compost .................................................................................. 21
1.5.1 Phương pháp ủ theo luống dài và cấp khí bằng xáo trộn .............................. 21
1.5.2 Phương pháp ủ theo luống dài hoặc đống với thổi khí cưỡng bức ............... 21
1.5.3 Phương pháp ủ trong thùng Container .......................................................... 22
1.6 Một số công nghệ chế biến phân hữu cơ điển hình.......................................... 24
1.6.1 Hệ thống Composting Lemna ....................................................................... 24
1.6.2 Công nghệ compost Steinmueller – Đức ...................................................... 25
1.7 Tổng quan về chế phẩm sinh học ..................................................................... 25
1.7.1Các loại chế phẩm sinh học ............................................................................ 25
1.7.2 Sinh vật thực hiện chuyển hóa compost ........................................................ 26
1.7.3 VSV thêm vào để tăng tốc quá trình sản xuất compost ................................ 27
1.8 Phương pháp sản xuất compost sử dụng giun quế ........................................... 28
1.8.1 Giun quế ........................................................................................................ 28
1.8.2 Đặc tính sinh lý của giun quế ........................................................................ 28
1.8.3 Các mô hình nuôi giun quế ........................................................................... 29
1.8.4 Yêu cầu về kỹ thuật ....................................................................................... 31
1.8.5 Sự sinh sản và phát triển ............................................................................... 33
1.9Các nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................................................. 34
1.9.2 Nghiên cứu trong nước.................................................................................. 34
1.10 Các thông số vận hành ................................................................................... 37
1.11 Đánh giá chất lượng phân hữu cơ vi sinh ...................................................... 38
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 42
2.1 Các nguyên vật liệu .......................................................................................... 42
2.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 43
2.2.1 Sơ đồ nghiên cứu ........................................................................................... 43
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và biên hội tài liệu .................................................. 44
2.2.3 Phương pháp khảo sát thực địa ..................................................................... 44
2.2.4 Phương pháp điều tra xã hội học ................................................................... 44

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 77

iii


Đồ án tốt nghiệp

STT Từ viết tắt

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Anh
Tiếng Việt

1

VSV

Vi sinh vật

2

SV

Sinh vật

3

VK


Canxi

9

K

Kali

10

± XD

11

QCVN

Qui chuẩn Việt Nam

12

ĐH

Đại học

13

MH

Mô hình


Phân tích phương sai


Đồ án tốt nghiệp

DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1 Sự biến đổi của pH theo thời gian trong quá trình sản xuất Compost .....16
Hình 1. 2 Biểu diễn mối quan hệ giữa độ ẩm và không khí .....................................17
Hình 1.3 Mô hình nuôi giun quế của thùng rác sinh học .........................................35
Hình 1.3 Kết quả sau ủ của công ty ..........................................................................36
Hình 2.1 Sơ đồ thực hiện ..........................................................................................43
Hình 2.2 Cành và hoa được bỏ ngay tại vườn ..........................................................44
Hình 2.3 Thùng xốp được đục lỗ(A) và lót lưới(B) .................................................46
Hình 2.4 Cành, hoa được cắt nhỏ và chia thành các phần nhỏ................................46
Hình 2.5 Các mô hình dùng để xử lý cành và hoa thanh long .................................47
Hình 2.6 Các mô hình bắt đầu làm( A ) và sau khi bố trí xong( B ) .......................48
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn độ sụt giảm thể tích.........................................................55
Hình 3.2 Đồ thị dao động độ ẩm trong các mô hình ................................................56
Hình 3.3 Đồ thị dao động pH trong các mô hình .....................................................59
Hình 3.4 Đồ thị biến thiên nhiệt độ trong các mô hình ............................................61
Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn độ suy giảm CHC trong các mô hình .............................62
Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn độ suy giảm hàm lượng C trong các mô hình ...............64
Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn độ suy giảm hàm lượng N trong các mô hình ...............66
Hình 3.8 Mẫu phân sau khi ủ của các mô hình ........................................................68
Hình 3.9 Khi gieo hạt giống cây rau muống vào các mẫu phân ..............................70
Hình 3.10 Kết quả sau 7 ngày gieo hạt.....................................................................71
Hình 3.11 Qui trình ủ compost kết hợp phế phẩm và giun ......................................72
Hình 3.12 Mô hình xây dựng cho mô hình chế phẩm + giun ..................................74

v

MỞ ĐẦU
1.Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, ngành nông nghiệp cũng đã
có những thay đổi rất đáng kể. Nhiều máy móc tiên tiến, công nghệ trồng trọt, giống
mới ra đời, đã đáp ứng kịp với những nhu cầu ngày càng cao. Việt Nam là nước
nông nghiệp nên phân bón và giống có thể xem là 2 yếu tố có tính quyết định đến
năng suất và chất lượng. Nhiều nơi, do sử dụng quá mức cần thiết các loại phân bón
và thuốc trừ sâu hoá học làm cho đất canh tác bị bạc màu đi rất nhanh
chóng…Huyện Châu Thành, tỉnh Long An vùng đất nơi ngày xưa chỉ tập trung phát
triển nông nghiệp theo cây lúa thì bây giờ với sự phát triển theo hướng chuyển đổi
cây trồng vật nuôi để phát triển kinh tế bền vững. Cây thanh long được trồng thay
cho lúa và đã đem lại nguồn thu nhập ổn định hơn cây lúa nước và góp phần vào
phát triển kinh tế ở cho tỉnh Long An. Không chỉ sản lượng trái tạo ra lớn mà lượng
phế phẩm từ cây thanh long cũng rất lớn chưa được xử lí được người dân vứt bỏ tại
vườn gây ô nhiễm nguồn nước và tạo mầm móng bệnh gây bệnh lại cho cây thanh
long. Mặt khác, trồng cây thanh long ở Long An hiện nay chủ yếu sử dụng phân
bón hóa học, vì thế dư lượng các chất hóa học trong các loại phân này gây ô nhiễm
môi trường đất, môi trường nước và ảnh hưởng nhiều đến sinh vật cũng như con
người.

2.Tính cấp thiết của đề tài
Để trả lại độ phì nhiêu cho đất biện pháp cấp thiết đó là sử dụng sản phẩm
phân hữu cơ chế biến từ các nguồn khác nhau, đây chính là giải pháp hay nhất hiện
nay có thể giải quyết được các vấn đề trên. Phân bón hữu cơ dựa vào các chủng vi
sinh vật sẽ phân giải các chất hữu cơ trong bùn, phế thải, rác thải, phế phẩm công
nông nghiệp... Tạo ra sinh khối, sinh khối này rất tốt cho cây cũng như cho đất, giúp
cải tạo làm đất tơi xốp. Mặt khác với mức sống trung bình của một người nông dân

1


2


Đồ án tốt nghiệp

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hoa và cành cây thanh long ở huyện Châu Thành, tỉnh Long An
- Giun Quế và chế phẩm sinh học EMUNIV
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm khảo sát: Các hộ gia đình ở 4 xã: An Lục Long, Dương Xuân Hội, Long
Trì, Thanh Phú Long, ở huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3 - 2017 đến tháng 7 – 2017.
4.Mục tiêu đề tài
 Khảo sát, so sánh khả năng xử lý của các tác nhân (chế phẩm sinh học, giun
quế, kết hợp giun quế và chế phẩm) đến khả năng phân hủy cành thanh long
tạo phân hữu cơ vi sinh.
 Xây dựng qui trình ủ phân compost cho phế phẩm cây thanh long (cành,
hoa).

5.Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu cần thực hiện những nội dung chính như sau:
Nội dung 1: Thu thập tài liệu liên quan, khảo sát thực địa:
-

Thu thập dữ liệu từ trạm khuyến nông huyện

-

Khảo sát thực tế tại vườn thanh long


Đánh giá các thông số ảnh hưởng trong quá trình ủ phân compost

-

Thu thập tài liệu và lên ý tưởng xây dựng mô hình thử nghiệm

-

Tính toán và chọn nguyên vật liệu cho quá trình ủ

-

Khảo sát và ghi nhận kết quả.

Nội dung 3: Phân tích và đánh giá chất lượng phân sau ủ
-

Phân tích thành phần về dinh dưỡng, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ủ.

-

Trồng thử nghiệm trên cây ngắn ngày.

Nội dung 4: Nghiên cứu đề xuất quá trình ủ
-

Sau khi có kết quả của các chỉ tiêu được phân tích và đánh giá, kết hợp với
kết quả trồng thử nghiệm trên cây ngắn ngày sẽ chọn mô hình có hiệu quả
nhất dể xây dựng qui trình và mô hình tại địa phương.

compost
 Cụ thể các phương pháp này đã được trình bày ở chương 2

7.Tính mới của đề tài
Nghiên cứu để xây dựng một qui trình ủ compost hoàn thiện. Tận dụng
nguồn nguyên liệu phế phẩm nông nghiệp được xem là bỏ đi của địa phương
làm nguồn phân bón sạch cho cây trồng, giúp cải thiện môi trường đất, tránh ô
nhiễm môi trường và mầm bệnh từ phế phẩm. Tính mới của đề tài là đánh giá
được hiệu quả của quá trình kết hợp giữa chế phẩm sinh học và trùn quế trong ủ
compost phế phẩm cây thanh long.

8.Ý nghĩa của đề tài
8.1 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài có tính thực tiễn cao dựa vào những tài liệu có sẵn về quá trình lên
men hiếu khí chất thải có nguồn gốc hữu cơ,theo dõi liên tục các chỉ tiêu về nhiệt
độ, độ ẩm, pH, hàm lượng Cacbon, Nitơ ảnh hưởng đến quá trình ủ phân compost.
Để xây dựng mô hình ủ compost từ hoa, cành thanh long. Tạo nguồn phân bón cho
cây trồng cải thiện cho đất tránh bị chai cứng do thói quen sử dụng phân bón hóa
học và thuốc bảo vệ thực vật, hạn chế được bệnh cho cây thanh long và hạn chế ô
nhiễm môi trường.

8.2 Ý nghĩa khoa học
 Nghiên cứu để tận dụng được một nguồn nguyên liệu mới làm ra phân
compost.
 Xác định được yếu tố quan trọng trong quá trình ủ phân compost từ hoa và
cành thanh long.

5






Phía tây giáp huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang.



Phía tây Bắc giáp với Thành phố Tân An.

1.1.1 Khí hậu [21]
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa bình quân từ 1.350 - 1.800 mm/ năm. Mùa khô từ
tháng 12 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình của năm là 27 oC. Số giờ nắng
vào khoảng 2.350 - 2.500 giờ/năm. Bình quân 6 - 7 giờ/ngày. Độ ẩm trung bình từ
87 % - 89 %. Tốc độ gió trung bình 2,8 m/s, lớn nhất 3,8 m/s.
Huyện Châu Thành nằm trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long nên có ưu
thế về nhiệt độ, tổng tích ôn gần 3.000 oC, ánh sáng trên 800 giờ nắng/năm, lại ít
chịu ảnh hưởng của lũ lụt nên thuận lợi trong việc đa dạng hoá cây trồng, thâm canh
tăng vụ.

7


Đồ án tốt nghiệp

1.1.2 Thuỷ văn
Các kênh Hòa Phú, rạch Bà Lý, kênh Chiến Lược, kênh 30/4, sông Vĩnh
Công tiếp nhận nước ngọt từ hệ thống rạch Bảo Định và kênh Chợ Gạo, chất lượng
nước khá tốt nhưng lưu lượng bị hạn chế.
Châu Thành cũng như các huyện phía nam của tỉnh ít chịu ảnh hưởng của

Các xã vùng Thượng có địa hình cao như Long Trì, An Lục Long, Hiệp
Thạnh, Vĩnh Công, Hòa Phú... nền mặt ruộng cao từ 1,0 - 1,4m. Các xã vùng Hạ
như Thanh Vĩnh Đông, Thuận Mỹ, Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng, Bình Quới...
nền mặt ruộng từ 0,5 - 0,8m, riêng xã Thuận Mỹ có gò cao nằm ở bến đò Thuận
Mỹ - Cần Đước, đỉnh gò cao 2,2m.
Cao độ trung bình toàn Huyện từ 0,8 - 1,2m, cao ở phía đầu nguồn nước
ngọt, thấp cuối nguồn, thuận lợi cho công việc dẫn nước ngọt vào đồng ruộng
nhưng thấp về cuối sông nên nước mặn cũng dễ xâm nhập.
Huyện Châu Thành có 4 nhóm đất:


Đất phù sa: diện tích 7.958 ha, chiếm tỷ lệ 53,4%, bao gồm đất phù sa sông
Vàm Cỏ có tầng loang lỗ đỏ vàng (chiếm 21%, diện tích 1.650 ha) và đất phù
sa sông Cửu Long có tầng loang lỗ đỏ vàng (chiếm 79%, diện tích 6.308 ha).
Phân bố khá tập trung ở các xã Hòa Phú, Vĩnh Công, Hiệp Thạnh, Dương
Xuân Hội, Long Trì, An Lục Long và thị trấn Tầm Vu. Đất phù sa có độ
pHH20 = 4,5 - 5,5, mùn tầng mặt từ khá đến giàu đạm tổng số từ 0,14 - 0,22,
nhiều dinh dưỡng nên canh tác lúa được 2 - 3 vụ/năm.



Đất mặn: chiếm tỷ lệ 8,09%, diện tích 1.218 ha, bao gồm nhóm đất ít mặn
276 ha (chiếm 23%) và nhóm đất mặn 942 ha (chiếm 77%). Phân bố ở các xã
ven sông như Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông, một phần Thanh Vĩnh Long và
rãi rác ngoài đê của các xã Bình Qưới, Phú Ngãi Trị. Đất mặn thích hợp với
nuôi trồng thủy sản hơn là canh tác lúa.



Đất phèn: chiếm tỷ lệ 9,16%, diện tích 1.378 ha. Phân bố ở các xã ven sông

trắng với vỏ vàng [20].
Loại ruột trắng vỏ hồng hay đỏ được trồng rộng rãi ở các tỉnh như Bình Thuận,
Long An, Tiền Giang v.v. Loại ruột đỏ vỏ đỏ được nghiên cứu và lai tạo bởi Viện
Cây Ăn Quả Miền Nam SOFRI (ấp Đông, xã Long Định,huyện Châu Thành,tỉnh
Tiền Giang) hiện nay đã được trồng rộng rãi và phổ biến khắp các tỉnh tập trung ở
Bình Thuận, Tiền Giang, Long An,...Bên cạnh đó hiện nay giống thanh long ruột
tím hồng cũng được nghiên cứu và lai tạo bởi Viện Cây Ăn Quả Miền Nam cũng đã
được đưa vào trồng đại trà [8,20].

10


Đồ án tốt nghiệp

1.2.2 Thực trạng hoa và cành thanh long
Long an là vùng đất rộng lớn giàu tiềm năng phát triển nông nghiệp với nhiều
loại cây khác nhau, đất đai ở đây phù hợp với trồng cây nông nghiệp và cây ăn quả.
Nhưng do các yếu tố tự nhiên, sự khai thác không đúng kỹ thuật của con người nên
đã làm suy thoái sức sản xuất của đất, mà trước hết làm sụt giảm hàm lượng chất
hữu cơ của đất, sau đó là độ phì, cấu trúc đất cũng bị sụt giảm theo. Thực tế sản
xuất đã khẳng định vai trò thiết yếu phân hữu cơ trong việc duy trì độ phì nhiêu của
đất, ổn định năng suất cây trồng góp phần vào sản xuất nông nghiệp bền vững.
Hoa thanh long sau khi nở, cành thanh long sẽ bị bỏ ngay gốc hay cho xuống
mương nước trực tiếp tại vườn, không qua sử lí nên quá trình phân hủy sẽ là mấm
móng bệnh trở lại cho cây thanh long hay làm cho môi trường ở đây bị ô nhiễm.
Phần lớn nông dân trồng thanh long ở Bình Thuận, Long An, Tiền Giang sử
dụng phân bón hóa học thiếu phân hữu cơ làm cho đất trồng thanh long bị chai cứng
thoái hóa vi sinh vật đất bị suy giảm hoặc sử dụng phân bón hữu cơ với giá cao để
bón cho thanh long không có hiệu quả kinh tế. trong khi đó hằng năm có khoảng
trên 100.000 tấn hoa và cành thanh long thải bỏ, đây là nguồn hữu cơ dồi dào để sử

dụng bởi các nhà máy. Khi amoni có sẵn không được sử dụng bởi các nhà máy nó
tiếp tục được chuyển đổi do vi khuẩn, tạo thành nitrat (NO3) thông qua quá trình
nitrat hóa[1].
Phân hữu cơ rất giàu chất dinh dưỡng. Nó được sử dụng trong các khu vườn,
cảnh quan, vườn cây và nông nghiệp. Các phân hữu cơ có lợi cho đất bằng nhiều
cách, bao gồm như là điều hòa đất, làm phân bón, bổ sung các chất mùn quan trọng
hoặc axit humic, và như là một loại thuốc trừ sâu tự nhiên cho đất.
1.3.2 Thuận lợi và khó khăn khi sử dụng compost
Ở các nước đang phát triển, những trở ngại có liên quan đến kinh tế, kỹ thuật
và nguồn nhân lực có đủ trình độ chuyên môn làm thu hẹp cơ hội lựa chọn giải pháp
quản lý, xử lý, thải bỏ chất rắn chấp nhận được. Những giải pháp có thể bao gồm:
tái sinh tái chế, giảm thiểu, sản xuất compost, thiêu đốt và chôn lấp chất thải rắn.
Sản xuất compost là giải pháp và có một vài ngoại lệ, thích hợp nhất cho nguồn
nguyên liệu hạn chế nhưng có sẵn ở các nước đang phát triển. Một đặc điểm làm
cho sản xuất compost đặc biệt phù hợp là khả năng thích nghi cao với nhiều tình
huống khác nhau, một phần bởi vì những yêu cầu cần thiết cho quá trình sản xuất
compost có thể linh động thay đổi [1].
12


Đồ án tốt nghiệp

Giải pháp sản xuất compost đã tận dụng được nhiều lợi ích của hệ thống sinh học,
giảm chi phí cho trang thiết bị và chi phí vận hành, thân thiện với môi trường và tạo
ra một sản phẩm có ích[1].
Ngược lại, sản xuất compost thỉnh thoảng có một số bất lợi, thường liên quan
đến hệ thống sinh học, cụ thể là tốc độ phản ứng chậm và một số vấn đề không thể
dự đoán được. Đối với nhược điểm vừa nêu tốc độ phản ứng chậm có thể hợp lí vì
thời gian cần thiết xảy ra các phản ứng được tính bằng tuần hoặc tháng. Tuy nhiên
nhược điểm không thể dự đoán được thì không hợp lý. Nếu tất cả các điều kiện cần

hiện diện với hàm lượng “vết”, chúng thường được gọi là “nguyên tố vết không thể
thiếu” Trong thực tế, hầu hết chúng trở nên độc nếu nồng độ vượt quá vết. Nằm
trong số những nguyên tố vết không thể thiếu còn có Mg, Mn, Co, Fe, S. Hầu hết
những nguyên tố dạng vết có vai trò trong việc trao đổi tế bào chất. Cơ chất là
nguồn gốc cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng và vi lượng cần thiết. Cho
dù có sự bất ổn định trong quá trình hoạt động, nhưng trong thực tế, muốn có lợi ích
bắt buộc phần lớn hoặc tất cả cơ chất của quá trình sản xuất compost phải là chất
thải. Sự bất ổn định được đề cập đến ở đây có nguyên nhân là do giữa các nguyên
liệu khác nhau có những dị biệt về sự “sẵn có”1 số chất dinh dưỡng đối với vi
khuẩn. Những dị biệt về sự “sẵn có”, đến lượt nó, lại phụ thuộc vào sự chênh lệch
độ bền giữa các phân tử hữu cơ trước sự tấn công của vi khuẩn. Sự chênh lệch độ
bền là nguyên nhân dẫn tới những khác biệt về tốc độ quá trình.
1.3.3.2 Tỷ lệ Cacbon:Nitơ (carbon/nitơ)
Tỷ lệ C/N là hệ số dinh dưỡng chính. Dựa trên nhu cầu carbon và nitơ tương
đối cho sự phát triển của tế bào, tỷ lệ trên lý thuyết là 25:1. Tỷ lệ này nhấn mạnh
chủ yếu vào lượng carbon; bởi vì trong sự trao đổi chất của vi khuẩn và tổng hợp tế
bào chất, lượng Carbon được sử dụng nhiều hơn Nitơ. Theo đó, lượng C không chỉ
được sử dụng trong sự hình thành thành tế bào hay màng tế bào, chất nguyên sinh,
và tổng hợp các sản phẩm để lƣu trữ, mà phần lớn chúng được ôxy hóa tạo ra CO2
trong quá trình trao đổi chất. Ngược lại, N chỉ được sử dụng như 1 chất dinh dưỡng,
được gọi là thành phần thiết yếu của nguyên sinh chất. Do đó, quá trình chuyển hóa
cần nhiều C hơn so với N Trong quản lý chất thải, tỷ lệ C:N biến động rất lớn. Nói
chung, tỷ lệ này lớn hơn tỷ lệ 8-10 oC “có sẵn”: 1N “có sẵn”(cần ghi chú sự nhấn
mạnh ở chỗ “có sẵn”). Trong thực tiễn sản xuất compost, tỷ lệ này vào khoảng 20:1

14


Đồ án tốt nghiệp




Đồ án tốt nghiệp

ra sản phẩm compost. Lý do là trong quá trình sản xuất compost bình thường ,quá
trình bắt đầu từ nhiệt độ thường khoảng nhiệt độ mesophilic), tăng nhiệt độ từ từ
và đạt tới khoảng nhiệt độ thermophilic, sau đó lại giảm xuống khoảng nhiệt độ
mesophilic. Quá trình sản xuất compost nào cũng tăng và giảm nhiệt độ như vậy trừ
khi tiến hành biện pháp ngăn chặn nào đó. Nếu nhiệt độ trên 65oC quá trình sản xuất
compost hầu như sẽ bị ảnh hưởng xấu 1 cách nghiêm trọng. Lý do là vi sinh vật
hình thành bào tử tại mức nhiệt độ cao hơn 65oC. Trừ khi chúng là VSV hoạt động
trong khoảng nhiệt độ thermophilic, nếu không chúng sẽ rơi vào giai đoạn nghỉ
hoăc chết. Vì vậy phương pháp sản xuất compost hiện nay sử dụng quy trình vận
hành được thiết kế tránh nhiệt độ cao hơn 60oC[1,13].
Theo các nghiên cứu về quá trình ủ compost trong vài ngày đầu tiên nhiệt độ của bể
ủ sẽ tăng lên đến 600C, điều này giúp cho sản phẩm phân compost không còn mầm
bệnh và cỏ dại. Quá trình compost sẽ diễn ra dài hay ngắn tùy vào loại chất thải hữu
cơ đem đi ủ. Trong suốt quá trình ủ cần phải theo dõi nhiệt độ một cách thường
xuyên. Đối với nhiệt độ khi ủ hoa và cành thanh long cần tạo đống ủ cao để tạo
nhiệt độ cao lên và có trùm bạt phủ để cho quá trình ủ phân được diễn ra theo đúng
qui trình.
1.3.3.5 Độ pH

Hình 1. 1 Sự biến đổi của pH theo thời gian trong quá trình sản xuất Compost
16


Đồ án tốt nghiệp

Độ pH của khối ủ thông thường thay đổi theo thời gian. Vào giai đoạn đầu

1.3.3.7 Sự thông khí
Sản xuất compost kỵ khí so với hiếu khí, sản xuất compost kỵ khí được xem
là 1 giải pháp khả thi có thể thay thế cho sản xuất compost hiếu khívà người ta đã
đưa ra nhiều lập luận mạnh mẽ bênh vực cho nó. Một trong những lý lẽ đó là khả
năng có thể giảm thiểu sự thất thoát N, một lý lẽ khác là có thể kiểm soát khí thoát
ra tốt hơn. Gần đây, đã có xu hướng xem sản xuất compost là một quá trình hoàn
toàn hiếu khí. Tuy nhiên cũng đang bắt đầu thừa nhận trong quá trình sản xuất
compost, một giai đoạn kỵ khí ngắn hạn là cần thiết để phân hủy halogenated
hydrocarbons. Giai đoạn kỵ khí ngắn hạn ngoài tác dụng trên còn có thể kết hợp
làm giảm N thất thoát. So sánh với phương pháp sản xuất compost kỵ khí, phương
pháp sản xuất compost hiếu khí có rất nhiều ưu điểm, trong đó có:
 Sự phân huỷ xảy ra nhanh hơn.
 Nhiệt độ cao đủ để làm chết những mầm bệnh.
 Số lượng và nồng độ khí hôi thối giảm mạnh.
Mùi khó chịu là vấn đề không thể tránh trong xử lý và thải bỏ chất thải. Để cải
thiện đáng kể nồng độ và sự tập trung mùi trong sản xuất compost hiếu khí cần cung
cấp đủ nhu cầu oxi cho quần thể VK hoạt động bằng cách sử dụng quy trình thông
khí thích hợp. Khí sinh ra có thể được kiểm soát bằng cách thu khí từ khối ủ
compost do quá trình phân hủy và xử lý chúng bằng hệ thống xử lý hoá học hay
sinh học, nhờ vậy mùi hôi khó chịu sẽ giảm[13].
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status