Lời cam đoan
Tôi là: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Tên đề tài: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại ngân hàng
th-ơng mại cổ phần Quân Đội
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học và độc lập
của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng.
Hà nội, ngày 20 Tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Danh mục bảng biểu, sơ đồ
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng tr-ởng của Vốn huy động qua các năm từ 2004 đến 2010
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng tr-ởng của Tổng tài sản qua các năm từ 2004 đến 2010
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng tr-ởng của Tổng d- nợ qua các năm từ 2004 đến 2010
Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng tr-ởng của Lợi nhuận tr-ớc thuế qua các năm từ 2004
đến 2010
Sơ đồ 2.1:
Mô hình tổ chức Ngân hàng Th-ơng mại Cổ phần Quân đội giai đoạn
2008-2012
Sơ đồ 2.2:
Mô hình tổ chức của Phòng Kiểm toán nội bộ giai đoạn 2008-2012
Sơ đồ 2.3:
Quy trình kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Th-ơng mại Cổ phần Quân
2009
Bảng 2.7:
Tổng hợp sai phạm thu phí chuyển tiền các chi nhánh Ngân hàng
Quân Đội năm 2010
Bảng 2.8:
Tổng hợp sai phạm hồ sơ mở tài khoản các chi nhánh Ngân hàng
Quân Đội năm 2010
Bảng 2.9:
Tổng hợp sai phạm hoạt động tín dụng các chi nhánh Ngân hàng
Quân Đội năm 2010
Bảng 3.1:
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động kho quỹ
Danh môc ch÷ viÕt t¾t
NHNN : Ng©n hµng Nhµ n-íc
NHTM : Ng©n hµng th-¬ng m¹i
NH
: Ng©n hµng
Phạm vi và mục tiêu hoạt động của kiểm toán nội bộ .............................11
1.1.4
Chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ .............................................12
1.1.5
Các nguyên tắc hoạt động của kiểm toán nội bộ .....................................13
1.1.6
Cơ cấu tổ chức của bộ phận kiểm toán nội bộ trong ngân hàng th-ơng
mại ..............................................................................................................14
1.2
Ph-ơng pháp kiểm toán nội bộ .................................................................16
1.2.1
Ph-ơng pháp kiểm toán tuân thủ .............................................................16
1.2.2
Ph-ơng pháp kiểm toán cơ bản.................................................................18
1.3
Quân Đội ....................................................................................................30
2.1.2
Mô hình tổ chức của Ngân hàng th-ơng mại cổ phần Quân Đội ...........32
2.1.3
Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng th-ơng mại cổ phần
Quân Đội ....................................................................................................36
2.2
Tổ chức kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng th-ơng mại cổ phần Quân Đội
hiện nay ......................................................................................................45
2.2.1
Khái quát chung về tình hình tổ chức Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng
th-ơng mại cổ phần Quân Đội .................................................................45
2.2.2
Chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động tổ chức Kiểm toán nội bộ
tại Ngân hàng th-ơng mại cổ phần Quân Đội ........................................49
2.2.3
Công việc chính của tổ chức Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng th-ơng
mại cổ phần Quân Đội ..............................................................................52
2.4.3
Nguyên nhân những tồn tại của công tác Kiểm toán nội bộ .................83
Kết luận ch-ơng 2..................................................................................................86
Ch-ơng 3 ..............................................................................................................87
Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại
ngân hàng TMCP Quân Đội. .......................................................................87
3.1
Định h-ớng hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng th-ơng
mại cổ phần Quân Đội ..............................................................................87
3.1.1
Định h-ớng tổ chức hoạt động kinh doanh của Ngân hàng th-ơng mại
cổ phần Quân Đội giai đoạn 2010-2012 ...................................................87
3.1.2
Định h-ớng hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng th-ơng
mại cổ phần Quân Đội ..............................................................................89
3.2
Giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng th-ơng
mại cổ phần Quân Đội. .............................................................................89
3.2.1
3.2.8
Mở rộng phạm vi hoạt động của kiểm toán nội bộ ..............................102
3.2.9
Một số giải pháp khác .............................................................................103
3.3
Một số kiến nghị ......................................................................................103
3.3.1
Kiến nghị Ngân hàng Nhà n-ớc .............................................................103
3.3.2
Kiến nghị với Ngân hàng th-ơng mại cổ phần Quân Đội ....................106
Kết luận ch-ơng 3................................................................................................107
Kết luận ............................................................................................................108
Danh mục tài liệu tham khảo .............................................................109
mở đầu
1.
Tính cấp thiết của đề tài:
chức tín dụng là phải tổ chức tốt công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong bản thân
từng ngân hàng. Bởi lẽ, chính hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ sẽ phát hiện
nhanh chóng các sai phạm tại tổ chức tín dụng, các kẽ hỡ trong văn bản chỉ đạo nội
bộ của tổ chức, các thiếu sót trong tổ chức quy trình tác nghiệp, và các biểu hiện
gian lận, mất an toàn trong kinh doanh, giúp ban lãnh đạo ngân hàng có biện pháp
chấn chỉnh kịp thời.
Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội, một trong những ngân hàng th-ơng mại
cổ phần lớn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, quản
lý một khối l-ợng lớn vốn và tài sản của ngân hàng và khách hàng, công tác kiểm
toán nội bộ đ-ợc lãnh đạo ngân hàng hết sức chú trọng. Thời gian vừa qua, d-ới sự
chỉ đạo trực tiếp của Ban Kiểm soát, kiểm toán nội bộ đã thực hiện kiểm toán tại các
chi nhánh và công ty trực thuộc MB. Thông qua kết quả kiểm toán, Kiểm toán nội
bộ đã thực hiện báo cáo, đề xuất, tham m-u cho Ban Kiểm soát trong việc đ-a ra các
kiến nghị nhằm đảo bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh; đóng góp bổ sung hoàn
thiện quy trình, quy chế, quy định còn thiếu hoặc ch-a phù hợp; t- vấn, đ-a ra các
cảnh báo rủi ro trong quá trình hoạt động của ngân hàng. Mặc dù đạt đ-ợc những
thành công nhất định, tuy nhiên kiểm toán nội bộ tại NH TMCP Quân Đội vẫn còn
một số hạn chế và ch-a đạt đ-ợc nh- kết quả mong muốn: mô hình tổ chức ch-a
kiện toàn, kỹ thuật và ph-ơng pháp kiểm toán ch-a hoàn thiện, trình độ của kiểm
toán viên còn ch-a cao
Nhận thức được vấn đề ny, tôi đ lựa chọn đề ti Giải pháp hoàn thiện tổ
chức kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Th-ơng mại Cổ phần Quân đội lm đề
tài cho luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn đóng góp một số giải pháp để
KTNB trong NH TMCP Quân Đội hoạt động có hiệu quả hơn, đóng góp vào sự phát
triển bền vững của ngân hàng.
2.
Mục đích nghiên cứu của luận văn.
Về mặt lý luận: nghiên cứu và hệ thống hoá một số vấn đề lý thuyết cơ bản
ra các giải pháp để hoàn thiện tổ chức này tại các TCTD tại Việt Nam.
Về mặt thực tiễn: Luận văn đã phân tích đánh giá thực trạng hoạt động
kiểm toán nội bộ tại ngân hàng TMCP Quân Đội, từ đó đ-a ra những đánh giá
về kết quả đạt đ-ợc và những mặt tồn tại trong hoạt động này. Trên cơ sở đó
đ-a ra những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện tổ chức hoạt động kiểm toán
nội bộ tại ngân hàng Quân Đội, giúp cho Ngân hàng có thể chống đỡ và hạn
chế với các loại rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
6.
Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận
văn gồm có 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Một số vấn về cơ bản về Kiểm toán nội bộ tại ngân hàng th-ơng
mại.
Ch-¬ng 2: Thùc tr¹ng tæ chøc kiÓm to¸n néi bé t¹i Ng©n hµng TMCP
Qu©n §éi.
Ch-¬ng 3: Mét sè gi¶i ph¸p hoµn thiÖn tæ chøc kiÓm to¸n néi bé t¹i ng©n
hµng TMCP Qu©n §éi.
Ch-ơng 1
một số vấn đề cơ bản về kiểm toán nội bộ tại
ngân hàng th-ơng mại
1.1
Lý luận chung về kiểm toán nội bộ
tệ đ-ợc l-u chuyển một cách an toàn, nhanh chóng và hiệu quả. Với sự ra đời
và phát triển của kỹ thuật, công nghệ hiện đại, việc hình thành và sử dụng
các công cụ tài chính thích ứng với kinh tế thị tr-ờng đã biến ngân hàng trở
thành một ngành công nghiệp quan trọng, ngày càng hoàn thiện và gắn bó
chặt chẽ với thị tr-ờng.
Theo Peter Rose "Ngân hàng là một loại hình tổ chức tài chính cung cấp
một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng tiết
kiệm , dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính với bất kỳ
một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế". Đây có thể coi là khái niệm
tổng quát nhất về ngân hàng khi mà ngày nay hoạt động ngân hàng không
chỉ bó hẹp với sản phẩm dịch vụ truyền thống mà còn mở rộng sang lĩnh vực
hoạt động của các định chế tài chính khác nh- bảo hiểm, kinh doanh chứng
khoán, bất động sản..
Cùng với sự mở rộng đó, đặc điểm hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày
càng phong phú, đa dạng. D-ới góc độ kiểm toán hoạt động kinh doanh
ngân hàng có các đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, hoạt động kinh doanh ngân hàng chịu sự kiểm soát chặt chẽ
của các cơ quan quản lý thông qua rất nhiều các văn bản pháp luật chi phối.
Điều này xuất phát từ chức năng hoạt động của ngân hàng. Là một loại hình
doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng có mối
liên hệ chặt chẽ với hoạt động của tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế và
gắn liền với quyền lợi của các đối t-ợng mà ngân hàng phục vụ. Vì vậy rủi
ro là điều khó tránh khỏi trong hoạt động của ngân hàng và cần có sự kiểm
tra kiểm soát của các cơ quan chức năng để ngăn ngừa, hạn chế rủi ro ở mức
độ hợp lý.
Thứ hai, là một trung gian tài chính ngân hàng nắm giữ một l-ợng tài sản
tài chính lớn bao gồm tiền mặt và các giấy tờ có giá. L-ợng tiền lớn đặt ra
hai vấn đề ngân hàng cần giải quyết là: an toàn trong cất giữ, vận chuyển và
phòng tránh hiện t-ợng gian lận, tham ô tài sản. Một hệ thống kiểm soát hiệu
quả là điều hết sức cần thiết.
mô hình đo l-ờng để l-ợng hoá rủi ro, nâng cao năng lực đội ngũ nhân
viên.. Trong đó không thể không kể đến việc nâng cao hiệu quả quản lý của
mỗi NHTM, đặc biệt là hiệu quả của hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
Bởi vì muốn phòng tránh rủi ro tr-ớc hết bản thân ngân hàng phải tạo ra một
vòng bảo vệ cho chính mình bằng việc tự kiểm tra, kiểm soát.
Ngoài ra xuất phát từ yêu cầu quản lý của Nhà n-ớc, các NHTM còn
chịu sự kiểm tra của cơ quan Kiểm toán Nhà n-ớc. Hơn nữa rất nhiều chủ
thể khi thiết lập quan hệ với ngân hàng cũng cần có sự đảm bảo về hiệu quả
hoạt động của đối tác. Vì thế các ngân hàng hiện nay đều buộc phải tiến
hành kiểm toán độc lập tr-ớc khi công bố các thông tin tài chính, để đảm
bảo mức độ trung thực của các thông tin đ-ợc công bố.
Những đặc điểm đa dạng trong hoạt động cùng với rủi ro và hậu quả
nghiêm trọng mà nó gây ra đòi hỏi cần phải có một bộ phận giám sát, kiểm
tra một cách độc lập và hiệu quả trực thuộc ngân hàng. Kiểm toán nói chung,
kiểm toán nội bộ nói riêng và hoạt động của nó là điều không thể thiếu trong
hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày nay.
1.1.2 Định nghĩa kiểm toán nội bộ
Cho đến nay trên thế giới, Kiểm toán nội bộ đã có lịch sử tồn tại và phát
triển trên 60 năm và đ-ợc thừa nhận ở trên 165 quốc gia nh- một nghề
nghiệp mang tính chuyên nghiệp. Cùng với sự phát triển năng động và ngày
một phức tạp của các nền kinh tế, vai trò và chức năng của kiểm toán nội bộ
trong việc đ-a ra đảm bảo về việc đơn vị có thể kiểm soát một cách hữu hiệu
rủi ro đã dần đ-ợc công nhận trong tất cả các khu vực kinh tế công, kinh tế
t- nhân và cả các tổ chức phi lợi nhuận.
Tại Mỹ, ngay từ năm 1914 những t- t-ởng hiện đại về kiểm toán đã xuất
hiện nh-ng đến sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 cùng với sự phát
triển của kiểm toán nói chung, kiểm toán nội bộ mới có những b-ớc tiến
đáng kể và đ-ợc đánh dấu chính thức vào năm 1941 với sự ra đời của Học
Tại Pháp, chức năng của kiểm toán nội bộ đã xuất hiện chính thức vào
năm 1960 trong các công ty nhánh của tập đoàn lớn n-ớc ngoài. Trong các
ngân hàng của Pháp cũng bắt đầu định ra các chức năng t-ơng tự. Sự du
nhập kiểm toán nội bộ vẫn tiếp tục phát triển cùng với sự phát triển của các
công ty. Năm 1965 hiệp hội kiểm toán viên nội bộ của Pháp thành lập, sau
đó trở thành viện nghiên cứu kiểm toán nội bộ vào năm 1973.
Tại Đức, sự hình thành và phát triển của hoạt động kiểm toán nội bộ là
sản phẩm của sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị tr-ờng và việc
thay đổi các mục tiêu của kiểm toán nội bộ (Wang, 2003). Văn phòng kiểm
toán nội bộ hiện đại đầu tiên của Đức đ-ợc thành lập tại Công ty Friendrich
Krupp vào năm 1875. Hoạt động kiểm toán nội bộ phát triển nhanh chóng
tại Đức trong khoảng 60 năm nửa sau thế kỷ XX. Trong giai đoạn đầu, mục
tiêu của kiểm toán nội bộ ở Đức là nhằm kiểm tra sai sót và ngăn chặn các
hành vi vi phạm pháp luật. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cơ cấu của
các doanh nghiệp kinh doanh trở nên phức tạp hơn, và yêu cầu đặt ra là phải
tăng c-ờng kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý. Do đó, mục tiêu của
kiểm toán nội bộ đã phải thay đổi để nâng cao lợi ích kinh tế của các doanh
nghiệp. Các kiểm toán viên nội bộ không chỉ là thành viên của ban quản lý
mà còn là những ng-ời bảo vệ doanh nghiệp. Hiện nay, ở Đức số l-ợng kiểm
toán viên có chứng chỉ hành nghề trong các bộ phận kiểm toán nội bộ đã lên
tới khoảng 50.000 ng-ời.
Theo Liên đoàn kế toán Quốc tế (IFAC): Kiểm ton nội bộ l một
hoạt động đánh giá đ-ợc lập ra trong một doanh nghiệp nh- là một loại dịch
vụ cho doanh nghiệp đó, có chức năng kiểm tra, đánh giá và giám sát thích
hợp và hiệu quả của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ
Tại Việt Nam, hoạt động kiểm toán nội bộ mới triển khai từ năm 1997
theo Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ về Quy chế Quản
lý tài chính và Hạch toán kinh doanh và Quyết định 832/TC/QĐ/CĐKT ngày
Những mục đích này có thể thay đổi tùy theo từng tổ chức. Có tổ chức
đặt sự quan tâm nhiều đến việc đảm bảo chắc chắn ban lãnh đạo có thông tin
đáng tin cậy; có tổ chức thì quan tâm hơn đến những thủ tục theo dõi hiệu
quả sử dụng các nguồn tài nguyên của mình.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 610 ban hành kèm theo quyết
định số 143/2001 của Bộ tài chính quy định: "Phạm vi và mục tiêu của kiểm
toán nội bộ rất đa dạng và phụ thuộc vào quy mô, cơ cấu tổ chức và yêu cầu
quản lý của đơn vị". Hoạt động của kiểm toán nội bộ th-ờng gồm một hoặc
các hoạt động sau đây:
Thứ nhất: Kiểm tra, đánh giá tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ
thống kế toán và hệ thống kiểm tra nội bộ. Kiểm toán nội bộ có chức năng
kiểm tra, đánh giá định kỳ để đ-a ra kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế
toán và hệ thống kiểm tra nội bộ.
Thứ hai: Kiểm tra, đánh giá và xác nhận chất l-ợng, độ tin cậy của thông
tin kinh tế, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và hoạt
động của đơn vị.
Thứ ba: Kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả của các hoạt động
kinh tế, tài chính kể cả hoạt động phi tài chính của đơn vị. Phát hiện những
sơ hở yếu kém và đề xuất các giải pháp cải tiến hoàn thiện.
Thứ t-: Kiểm tra, đánh giá tuân thủ pháp luật, các quy định và yêu cầu từ
bên ngoài và chính sách quản lý nội bộ của đơn vị.
1.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ là một hoạt động độc lập, đảm bảo khách quan và tvấn đ-ợc thiết kế trong đơn vị. Kiểm toán nội bộ thông qua cách tiếp cận có
hệ thống và nguyên tắc, cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công
việc phân tích, xác minh, kiến nghị, ý kiến t- vấn và thông tin thuộc về các
hoạt động đã đ-ợc thẩm tra. Nhờ đó, kiểm toán nội bộ đánh giá và nâng cao
sự thích hợp và hiệu quả của quá trình quản trị rủi ro, kiểm soát và điều hành.
Có thể thấy tổ chức kiểm toán nội bộ có vai trò là một công cụ quản lý của
Phát hiện những sơ hở, yếu kém, gian lận trong quản lý, trong bảo vệ tài
sản của doanh nghiệp; đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ
thống quản lý, điều hành kinh doanh của ngân hàng.
Kiến nghị các biện pháp sửa chữa, khắc phục sai sót, xử lý các sai phạm,
đề xuất biện pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống quản lý rủi
ro của ngân hàng.
1.1.5 Các nguyên tắc hoạt động của kiểm toán nội bộ
- Tính độc lập: Về tổ chức, bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập với các đơn
vị, các bộ phận điều hành, tác nghiệp của NHTM. Về hoạt động, kiểm toán
nội bộ độc lập với các hoạt động điều hành hàng ngày của NHTM, độc lập
với các nghiệp vụ đ-ợc kiểm toán. Bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán
viên nội bộ đ-ợc độc lập đánh giá và trình bày ý kiến trong báo cáo kiểm
toán.
- Tính khách quan, trung thực: Bộ phận kiểm toán nội bộ và kiểm toán
viên nội bộ trong quá trình hoạt động, tác nghiệp phải đảm bảo tính khách
quan, trung thực khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ. Các kiểm toán
viên nội bộ không bị chi phối bởi các điều kiện đe doạ, tính khách quan và
công bằng trong các nhận xét của họ.
- Tính chuyên trách: Kiểm toán viên nội bộ không kiêm nhiệm các
c-ơng vị, các công việc chuyên môn khác trong bộ máy điều hành của
NHTM.
- Tính liên tục: Bất cứ ngân hàng nào cũng phải đảm bảo luôn tồn tại bộ
phận kiểm toán nội bộ chính thức và hoạt động lâu dài trong quá trình hoạt
động kinh doanh của mình. Nhà quản trị luôn luôn phải thực hiện các biện
pháp cần thiết để tạo nguồn lực để hoạt động kiểm toán nội bộ đ-ợc thực
hiện, giúp nâng cao hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.
1.1.6 Cơ cấu tổ chức của bộ phận kiểm toán nội bộ trong ngân hàng th-ơng mại
Bộ máy kiểm toán nội bộ là hệ thống tổ chức của các kiểm toán viên do
tắc kiểm toán nội bộ của ngân hàng, đảm bảo nhân viên của mình sử dụng
những tiêu chuẩn kiểm toán thích hợp, cập nhật kịp thời điều lệ kiểm toán,
đảm bảo kế hoạch kiểm toán đ-ợc chuẩn bị phù hợp, các thủ tục chính sách,
các tiêu chuẩn nghề nghiệp áp dụng cho kiểm toán viên nội bộ đ-ợc cập nhật
đầy đủ và đảm bảo đầy đủ nguồn nhân lực cho bộ phận kiểm toán nội bộ và
chịu trách nhiệm báo cáo và t- vấn cho ủy ban kiểm toán về tính hữu hiệu của
hệ thống kiểm soát nội bộ, việc thực hiện các công việc nhằm đạt mục tiêu
của kiểm toán nội bộ cũng nh- các phát hiện và khuyến nghị của kiểm toán
nội bộ trong quá trình hoạt động.
Các kiểm toán viên nội bộ cần phải đ-ợc đào tạo một cách bài bản, có
kiến thức vững vàng về ngân hàng và tài chính, kế toán, nắm chắc các lĩnh
vực hoạt động của ngân hàng. Ngoài ra, kiểm toán viên nội bộ còn phải đảm
bảo sự tinh thông nghề nghiệp, kinh nghiệm và khả năng xử lý công việc
cũng nh- t- cách nghề nghiệp t-ơng xứng với công việc kiểm toán phải thực
hiện. Khả năng làm việc chuyên nghiệp của kiểm toán viên nội bộ sẽ đ-ợc
trau dồi thông qua sự phấn đấu của mỗi kiểm toán viên, thông qua đào tạo tại
chỗ và đào tạo chính thức trong và ngoài ngân hàng...
Vào năm 2002, ủy ban Basel phối hợp với Viện kiểm toán nội bộ Hoa
Kỳ đã tiến hành một cuộc điều tra nhằm tìm hiểu về tổ chức bộ phận kiểm
toán nội bộ trong ngân hàng, mối quan hệ giữa kiểm toán viên nội bộ với
kiểm toán viên độc lập và thanh tra bên ngoài trong một nhóm mẫu gồm 71
ngân hàng tại 13 quốc gia khác nhau thuộc ủy ban Basel nh- Bỉ, Pháp, Đức,
ý, Nhật Bản, Hà Lan, Tây Ban Nha, Thụy Điển, MỹTheo cuộc điều tra, các
ngân hàng th-ờng tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ theo mô hình tập trung. ở
các ngân hàng lớn, các chi nhánh ở n-ớc ngoài có thể có bộ phận kiểm toán
nội bộ nh-ng phải kết hợp với bộ phận kiểm toán nội bộ tại trụ sở chính. Tại
các ngân hàng nhỏ hơn và là một bộ phận của một tập đoàn, kiểm toán nội bộ
có thể đ-ợc thuê ngoài bởi kiểm toán nội bộ của cả tập đoàn. Với các tổ chức
thuộc vào việc đánh giá lại rủi ro kiểm soát sau khi đã áp dụng kỹ thuật kiểm
tra hệ thống.
Ngoài ra, ph-ơng pháp này còn kết hợp với các biện pháp quan sát trực
tiếp, phỏng vấn và kiểm tra đối chiếu... để bổ sung cho kỹ thuật lấy mẫu kiểm
toán.
- Ph-ơng pháp kiểm tra, đối chiếu: Đây là ph-ơng pháp thu thập bằng
chứng thông qua việc xem xét, rà soát, đối chiếu giữa các tài liệu, số liệu liên
quan đến nhau, bao gồm đối chiếu trực tiếp (là việc đối chiếu về mặt l-ợng
của cùng một chỉ tiêu trên các nguồn tài liệu khác nhau nh- các chứng từ kế
toán... để tìm ra các sai sót gian lận và đối chiếu logic (là việc nghiên cứu
các mối quan hệ bản chất giữa các chỉ tiêu có mối quan hệ với nhau thông
qua việc xem xét mức biến động t-ơng ứng về tỷ số của các chỉ tiêu có quan
hệ kinh tế trực tiếp, song có thể cớ mức biến động khác nhau và có thể theo
các h-ớng khác nhau). Hai ph-ơng pháp đối chiếu này th-ờng đ-ợc kết hợp
chặt chẽ nhau trong quá trình kiểm toán.
- Ph-ơng pháp quan sát: Là ph-ơng pháp thu thập bằng chứng thông qua
quá trình nhân viên kiểm toán nội bộ trực tiếp xem xét, theo dõi để đánh giá
một hiện t-ợng, một chu trình hoặc một thủ tục do ng-ời khác thực hiện nh-
quan sát việc kiểm kê thực tế hoặc quan sát các thủ tục kiểm soát do đơn vị
mình tiến hành.
- Ph-ơng pháp thẩm tra và xác nhận: Là ph-ơng pháp thu thập các bản
xác nhận của những ng-ời có trách nhiệm hoặc liên quan đến công việc và
nội dung kiểm toán ở trong hay ngoài đơn vị kiểm toán nh- xác nhận của
ng-ời bán và ng-ời phải trả, xác nhận của khách hàng về số d- tiền gửi tại
NHTM, xác nhận của ng-ời tạm ứng về số d- trên tài khoản tạm ứng...
- Ph-ơng pháp phỏng vấn: Là ph-ơng pháp thu thập thông tin của nhân
viên kiểm toán nội bộ thông qua việc trao đổi, phỏng vấn những ng-ời trong
và ngoài đơn vị kiểm toán có liên quan nội dung kiểm toán. Việc phỏng vấn
thức và kinh nghiệm nghề nghiệp, nhân viên kiểm toán nội bộ có thể tính
toán, phân tích nhiều mặt một số tỷ suất cần thiết cho việc nhận xét của
mình.
- Ph-ơng pháp cân đối: Là ph-ơng pháp dựa trên các cân đối (ph-ơng
trình) kế toán và các cân đối khác để kiểm toán các mối quan hệ nội tại của
các yếu tố cấu thành quan hệ cân đối đó.
- Ph-ơng pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số d- tài khoản:
Đây là ph-ơng pháp kiểm toán nhằm kiểm tra và ghi chép từng loại hoạt
động kinh doanh của đơn vị. Ph-ơng pháp này thích hợp để kiểm tra các đơn
vị có quy mô nhỏ, các loại nghiệp vụ có tính chất không phức tạp, hoặc
những bộ phận, những khon mục nhạy cảm trong kinh doanh (nh- tiền
mặt, chứng khoán, các loại vật t-, hàng hoá quý hiếm...)
1.3 Quy trình kiểm toán nội bộ
Quy trình kiểm toán nội bộ là trình tự tiến hành công việc kiểm toán nội
bộ; đ-ợc sắp xếp theo thứ tự phù hợp với diễn biến và yêu cầu khách quan
của hoạt động kiểm toán nội bộ nhằm thực hiện các mục tiêu của kiểm toán
nội bộ.
Quy trình kiểm toán nội bộ bao gồm 4 gia đoạn chủ yếu sau:
Giai đoạn1: Lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán.
Giai đoạn 3: Lập báo cáo kiểm toán nội bộ.